1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BỘ MÔN

32 109 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bộ Môn Hóa Học 9
Tác giả Đào Duy Nghĩa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Mỹ Chánh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Kế hoạch bộ môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mỹ Chánh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau ……… ……… ……… ……… ……… Tên chương tiết Mục tiêu bài dạy Nội dung kiến thức Phướng pháp giáo dục Chuẩn bị của gv vàhs

Trang 1

I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

1/ Thuận lợi:

- Là môn học thực hiện nhiều thí nghiệm nên đã làm cho các em có nhiều ham thích trong học tập

- Được sự quan tâm sâu sắc của nhà trường của phụ trách bộ môn đã tạo nhiều thuụan lợi cho công tác học tập

- Môn học đã có phòng thực hành riêng đặc thù cho môn học

- Được sự quạn tâm sâu sắc của phụ huynh học sinh tạo nhiều điều kiện cho HS

- Xã ta có truyền thống làm nông vì vậy trước mắt cũng như lâu dài HS đa số con nhà nông nên mang bản chất thật thà hiếu học

- Bên cạnh đó sự quan tâm của phần đông phụ huynh đối với việc học tập con em mình còn hời hợt

- Trong tiềm thức của học sinh, nhiều em có quan niệm môn HÓA HỌC là môn phụ nên không chú trọng, chưa dành nhiềuthời gian đầu tư cho môn học

- Chất lượng học tập của học sinh còn quá thấp Động cơ, ý thức học tập và khả năng tư duy của học sinh chưa cao, việctiếp thu kiến thức còn chậm, thụ động Chưa phát huy hoạt động nhóm, cá nhân để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng sử dụng thí nghiệmcòn yếu nên rất khó khăn trong việc học tập bộ môn

Trang 2

II- CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU :

CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

III- BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG :

1/ Đối với học sinh:

a.Ở nhà:

- Học theo phương pháp hệ thống ôn tập – kiểm tra – xem bài mới

- Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp say mê óc sáng tạo

- Phái tạo được gốc học tập riêng và yêu thích, khoa học

- Cũng phải nhớ nhưng nhớ một cách khoa học thông minh

b Ở lớp:

Học sinh phải có khả năng quan sát, tưởng tượng, ghi nhớ đặc biệt khả năng tư duy lãnh thổ, tư duy tổng hợp, khả năngquan sát đối tượng, hiện tượng hóa học tồn tại khách quan ở xung quanh ta

- Phải chú ý nghe giảng bài, phát biểu xây dựng bài

- Ghi chép bài đầy đủ (có gì chưa hiêu yêu cầu GV giảng lại) trao đổi bài học ở bạn bè

- Khi đến lớp phải có vở đầy đủ sách giáo khoa, phiếu học tập

- Đi học chuyên cần, đúng giở, không được học “vẹt” mà phải hiểu sâu bài

2/ Đối với phụ huynh:

- Phụ huynh cần quan tâm hơn nữa tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học ở nhà, đặc biệt là tạo gốc học tập yên tĩnh khoahọc

- Mua sắm đầy đủ dụng cụ học tập, động viêiệt nam khích lệ tinh thần học tập ở HS

- Cần quan tâm học sinh thường xuyên thăm hỏi để năm được tình hình học tập của HS

Trang 3

- Vì vậy, để từng bước nâng cao chất lượng học tập của học sinh:

- Trong tiết giảng cần tăng cường thường xuyên việc kiểm tra bài cũ, vở ghi chép, vở bài tập

- Sử dụng các phương pháp đàm thoại, diễn giải, kể chuyện, tăng cường câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với phương pháp trựcquan thí nghiệm

- Tăng cường các hình thức đố vui trong học tập bộ môn để kích thích khả năng tư duy và ham thích học tập cho các em

- Xây dựng động cơ, thái độ học tập bộ môn: tự giác tích cực học tập, thông qua cách giảng dạy nhiệt tình của giáo viênvà những kiến thức truyền thụ thực tế

- Cần tạo không khí vui vẻ, sôi nổi trong lớp học để gây hứng thú học tập cho học sinh Sử dụng các phương tiện trựcquan như tranh ảnh, thí nghiệm, kiến thức thực tế Gợi tính tò mò khoa học giúp học sinh hình thành khái niệm môn HÓA HỌCthông qua các hiện tượng trong tự nhiên, cũng như giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên Có như vậy học sinh mới chịu khó

tư duy, sáng tạo, hứng thú học tập năm kiến thức một cách chắc chắn

- Qua việc học môn lớp HÓA HỌC nói chung và HÓA HỌC 9 nói riêng giúp các em hiểu rõ về quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa của đất nước Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển rất cần đến ngành sản xuất hóa học, một nhu cầu thiếtyếu của nền kinh tế quốc dân Muốn làm chủ đất nước một cách thật sự thì không thể nào thiếu các kiến thức đó

- Thông qua môn học phải tạo điều kiện để phát triển ở học sinh khả năng quan sát, tưởng tượng, ghi nhớ đặc biệt khảnăng tư duy lãnh thổ, tư duy tổng hợp, khả năng quan sát đối tượng, hiện tượng hóa học tồn tại khách quan ở xung quanh ta

- Thực hiện tốt các thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và thí nghiệm kiểm chứng nhằm giúp học sinh nắm vững kiếnthức

- Thường xuyên kiểm tra việc học tập của học sinh thông qua vở ghi chép, vở bài tập, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, 1tiết

- Theo dõi nghiêm túc trong các tiết kiểm tra, thi học kỳ Cấm quay cóp, xem tài liệu Có biện pháp thích đáng với nhữnghọc sinh vi phạm

- Hướng dẫn các em tìm đọc các tài liệu liên quan môn học

- Tổ chức các hình thức đố vui học tập: ô chữ liên quan kiến thức mới, trong mỗi bài giảng nên đưa các phương án nângcao để xây dựng mũi nhọn trong chất lượng

- Lắng nghe và tập họp những thắc mắc của học sinh và giải đáp kịp thời

Trang 4

IV- KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

GHI CHÚ

V - NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM :

1- Cuối học kỳ I :

( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II )

………

………

………

………

Trang 5

( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau )

………

………

………

………

………

Tên chương tiết Mục tiêu bài dạy Nội dung kiến thức Phướng pháp giáo dục Chuẩn bị của gv vàhs Ghichú Ôn tập 1 -Ôn lại các kiến thức và nội dung lí htuyết cơ bản ở lớp 8 -Nắm các công thức chúng của 4 loại hợp chất vô cơ , quy tắc hóa trị , tính hoía trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử -nắm các công thức thường dùng một cách thành thạo -Tính cẩn thận chính xác -Quy tắc về hóa trị -Công thức hóa học chung của 4 loại hợp chất vô cơ -Các phương pháp giải toán -Đàm thoại, diễn giải -Gv: bảng hệ thống hóa các kién thức cơ bản ở lớp 8 -HS: ôn lại tất cả kt đã học ở lơp 8 Bài 1: Tíh chất hóa học của oxit- khái quát về sự phân hóa -Kt: hs nắm được tính chất hóa học của oxit Phân loại oxit

-KN: Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản

-TĐ: vận dụng kiến thức đã học vào đời sống, có niềm tin

-Tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit -Khái niệm về phqân loại oxit

-Trực quan, đàm thoại diễn giải

-Gv: +hóa chất : CuO, HCl, CaO, H2O + Dụng cụ: Ống nghiệm cốc thủy tinh

-Hs: Nắm vững kiến

Trang 6

SO2 là chất khí, muìi hắc, khí

độc.Biết được ứng dụng của

SO2-KN: Sử dụng CaO, bảo quản CaO cẩn thận Vận dụng kiến thức để giải bài bài tập

-TĐ: thêm yêu thích môn học

-Ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất

-Phương pháp sản xuất CaO trong công nghiệp -Tính chất vật lí, hóa họccủa SO2

Ứng dụng và diều chế khí SO2

nghiệm quan sát sơ đồ, S, ống nghiệm

Ca(OH)2,Na2O-Hs: Bảng phụ, nắm vững kiến thức cơ bản

Bài3:

Tính châùt

hóa học

của axit

học của axit, pthh minh họa

-KN: vận dụng giải các bài tập,viêt các pthh

-TĐ: vận dụng những hiểu biếtvào đời sống sản xuất

-Tính chất chung của Axit: giấy quỳ tím, kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối

-Nắm được phản ứng trung hòa

-Nắm được axit mạnh, axit yếu

-Trực quan, thí nghiệm, qân sát đàm thoại

-Gv: giấy quỳ tím, HCl, Ca(OH)2, Na2O-Hs : nắm vững kiến thứic bài cũ

hóa học của axit HCl và H2SO4.

H2SO4 đặc có những tính chất riêng Ứng dụng quan trọng của HCl và H2SO4.

-KN: viết pthh, làm toán theo pthh

-TĐ: an toàn trong thí nghiệm

-Tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 : tác dụng với kl, oxit bazơ, bazơ, muối

- H2SO4 đặc có những tính chất riêng: tác dụng được với những kl yếu, tính háo nước

-Ứng dụng của axit HCl

-Trực quan, thí nghiệm, quan sát đàm thoại

-GV: HCl, H2SO4,

Fe, CuO, NaCl,

Na2SO4, BaCl2, giấyquỳ tím, ống

nghiệm, ống hút, cốc-HS: nắm vững ktcb

Trang 7

-KN: vận dụng kiến thức giải bài tập

-TĐ: Cẩn thận, chính xác

-Kiến thức cần nhớ: tính chất hóa học của oxit và axit, viêt pthh minh họa -Làm được các dạng bài tập cơ bản trong sgk

-Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

-Gv: bảng phụ :các

sơ đồ tính chất hóa học của oxit và axit, một số dạng bìa tập

thực hành để khắc sâu kt về tính chất hóa học của oxit và axit

-KN: thực hành, tiến hành thí nghiệm

-TĐ: Nghiêm túc, cẩn thận

-Thực hành 3 tn: tính chất của oxit( CaO, P2O5với H2O) , Nhận biết các dung dịch có gốc SO4

-Thực hành, quansát, đàm thoại

-GV: ống nghiệm, ống hút, lọc thủy tinh, muỗng sắt, đèn cồn CaO, P đỏ, nước, H2SO4, HCl,

Na2SO4

Kiểm tra

viết 45ph

10 -KT: 2 loại hợp chất hữu cơ đã

học Dựa vào tính chất thực hiện dãy chuyển hóa, nhận biết các chất

-KN: vận dụng viết pthh, nhâïn biết

-Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của hs

-GV: đề kiểm tra-HS: nắm vững tất cả kiến thức đã học

Bài 7:

Tính chất

hóa học

của bazơ

học của bazơ, viết pthh minh họa

-KN: vận dụng giải thích các hiện tượng thường gặp, làm các

-Tính chất hóa học của bazơ: phản ứng với oxit axit, axit, muối, giấy quỳ tím

-Bazơ không tan bị nhiệt

-Thí nghiệm, trựcquan, đàm thoại -GV: giấy quỳ tím, NaOH, HCl,

Cu(OH)2, ống nghiệm, ống hút-Hs: Nắm vững kt đã

Trang 8

Một số

bazơ quan

trọng

12-13 -KT: hs nắm được tính chất hóa

học của NaOH và Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất của một bazơ kềm Ứng dụng và sản xuất NaOH và Ca(OH)2

-KN: viết pthh, làm toán theo pthh

-TĐ: nghiêm túc, chính xác

-Tính chất hóa học của NaOH và Ca(OH)2-Ứng dụng và sản xuất NaOH và Ca(OH)2-Khái niệm thang pH

-Thí nhgiệm, quan sát, đàm thoại, thảo luận

-GV: ống nghiệm ống hút, cốc thủy tinh, phểu lọc , giấy lọc, NaOH, HCl,

SO2, CuO, giấy quỳ tím

Bài9:

Tính chất

hóa học

của muối

học của muối, viết pthh minh họa Biết được phản ứng trao đổi, các điều kiện xảy ra-KN: viết pthh, thínhgiệm, quan sát

-TĐ: nghiêm túc, chính xác

-Tính chất hóa học của muối: phản ứng với bazơ, axit, muối, kl, nhiệtphân

-Phản ứng trao đổi -Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

-Thí nghiệm, quan sát, nhận xét

-GV: ống nghiệm, ống hút,Cu, AgNO3, BaCl2, H2SO4, HCl, đinh Fe,

-HS: Năm vững ktcb, xem trước bài

quan trọng NaCl, KNO3 và tínhchất, ứng dụng, sản xuất -KN: viết pthh, làm toán, nhận biết

-TĐ: thêm yêu thích môn học

-Tính chất vật lí và hóa học của NaCl, KNO3-Sản xuất và ứng dụng của NaCl, KNO3

-Thínghiệm, quan

3, tranh ứng dụng của Muối ăn, tranh H.1.23, cốc thủy tinh, đũa khuấy -HS: nắm vững kiến thức của muối , nghiên cứu bài trước

Trang 9

Bài 11:

Phân bón

hóa học

của thực vật, vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng Những loại phân bón hóa học thường dùng -KN: quan sát, nhận dạng -TĐ: có ý thức trong trồng trọt

-Thành phần của TV:

90% là nước, 10% là chấtkhô

-Vai trò của các nguyên tố C, H, O, Ca, S, P, K,

Mg và các nguyên tố vi lượng: Bo, Zn, Fe, Cu, Mn

-Các loại phân bón thường dùng: phân đơn, phân kép, phân vi lượng

-đàm thoại, diễn giải, quan sát

-Gv: các loại phân bón thường dùng, một số dạng bài tập -Hs: nắm vững kiến thức của muối , nghiên cứu bài trước

giữa các hợp chất vô cơ Viết được những pthh minh họa -KN: vận dụng giải các dạng bài tập

-TĐ; nghiêm túc chính xác

-Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:

oxit, axit, bazơ, muối -Viết được những pthh minh họa

–Làm các dạng bài tập

cơ bản

- Hoạt động nhóm, đàm thoại,diễn giải

-Gv: Sơ đồ mối quanhệ các loại hợp chất vô cơ, một số dạng bài tập cơ bản

Bài 13:

Luyện tập

chương 1

thức đã học ở chương1-KN: vận dụng làm các dạng bài tập cơ bản

-TĐ: Nghiêm túc, chính xác

-Phân loại các loại hợp chất vô cơ

-Tính chất hóa học của các loại hợp chất hữu cơ-Các dạng bài tập cơ bản

-Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, quan sát

-GV: Bảng phân loạicác hợp chất vô cơ,

sơ đồ tính chất hóa học của các hợp chấtvô cơ, các dạng bài tập cơ bản

-HS: nắm vững tất cả kiến thức đã học

Trang 10

NaOH tác dụng với FeCl3, Cu(OH)2 với HCl, CuSO4 với

Fe, BaCl2 với Na2SO4, BaCl2với H2SO4

-KN: thực hành, quan sát, viết pthh

-TĐ: nghiêm túc chính xác, cẩnthận

-Tiến hành 5 thí nghiệm -Quan sát, nx hiện tượng

- Viết các pthh xảy ra

-Thực hành, quansát, nhận xét hiệntượng

-Gv: ống nghiệm, ống hút, giá để, NaOH,FeCl3,Cu(OH)2, HCl, CuSO4, Fe, BaCl2

Na2SO4, BaCl2,H2SO4

Bài kiểm

tra

45ph

thức đã học ở chương 1-KN: vận dụng làm các dạng bài tập

-TĐ: Nghiêm túc, chính xác

-Hệ thống hóa các kiến thức đã học ở chương 1-Các dạng bài tập cơ bản

-Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

-GV: đề kiểm tra-Hs: nắm vững tất cảkiến thức đã học

lí của kim loại -KN: thí nghiệm, quan sát, nhận xét

-TĐ: nghiêm túc, cẩn thận

-Tính chất vật lí của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

-thí nghiệm, quansát, nhận xét -GV: dây dẫn có lỗi bằng đồng, bóng

đèn, phích điện, dây thép, đèn cồn -HS: nghiên cứu trước bài

hóa học của kim loại -KN: viết pthh, thí nghiệm, làm các dạng toán thường gặp-TĐ: Nghiêm túc, chính xác, khoa học

-Tính chất hóa học của kim loại: tác dụng với oxi, phi kim, dung dịch axit, muối

-Thực hành, viết các pthh-Làm các dạng bài tập cơbản

-Thí nghiệm, quan sát, kết luận -Gv: lọ thủy tinh, muỗng sắt, ống

nghiệm, ống hút, đèn cồn Fe, khí oxi,

Na, khí Clo, H2SO4, HCl, Cu, AgNO3,

Zn, CuSO

Trang 11

dãy hoạt hoạt động của kim loại Viết được các pthh xảy ra -KN: vận dụng làm các dạng bài tập

-TĐ: Nghiêm túc, chính xác, khoa học

-Dãy hoạt động hóa hjọc của kl: K Na, Mg, Al,

Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au

-Viết được các pthh, vận dụng làm các đạng bài tập cơ bản

-Thí nghiệm, quan sát, hoath động nhóm

-Gv: Tranh dãy hoạt động hóa học của các kim loại, ống nghiệm, ống hút, cốc, Fe, CuSO4, AgNO3, Cu, HCl, Na-Hs: Nắm vững kiến thức đã học

Bài 18:

Nhôm

lí, tính chất hóa học của nhôm Ứng dụng của nhôm và qua trình sản xuất nhôm

-KN: thí nghiệm, quan sát, nhận xét

-TĐ: nghiêm túc, chính xác

-Tính chất vật lí: kl màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

-Tính chất hóa học: tác dụng với pk, với Oxi, axit, muối, NaOH-Ứng dụng và điều chế Nhôm

-Thí nghiệm, quan sát, hoạt động nhóm

-GV: Al, Cl2, HCl, CuCl2, NaOH, ống nghiệm, ống hút, H.2.14, đèn cồn -HS: Nắm vững tính chất hóa học của kl, nghiên cứu trước bài

Bài 19:

Sắt

25

-KT: Hs nắm được tính chất vật

lí và hóa học của sắt-KN: viết pthh, vân dụng làm các dạng bài tập, thí nghiệm -TĐ: Nghiêm túc, chính xác

-Tính chất vật lí: màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt -Tính chất hóa học: tác dụng với pk, với Oxi, axit, muối

-Làm các dạng bài tập cơbản

- Thí nghiệm, quan sát, hoạt động nhóm

-Gv: đèn cồn, lọ thủy tinh, ống nghiệm, ống hút, Fe,

Cl2, HCl, CuSO4-Hs: nắm vững tính chất hóa học của kl, nghiên cứu trước bài

ở nhà

Trang 12

-TĐ:Nghiêm túc chính xác

-Gang là hợp kim của sắtvới Cacbon(2->5%)và các nguyên tố khác nhu:Si,Mn…

-Thép là hợp kim của sắt voái Cacbon(2%<) và các nguyên tố khác

-Nguyên tắc sản xuất gang thép

-Trực quan-Đàm thoại-Diễn giải

-GV: Tranh: sơ đồ luyện gang, thép Một số dạng bài tập

là gì và những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn

Biện pháp bảo vệ các đồ vật kim loại không bị ăn mòn

-KN:Vận dụng vào thực tế

-TĐ:Nghiêm túc,yêu thích mônhọc

-Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học

-Kim loại bị ăn mòn là

do kim loại tác dụng với một số chất

như:nước,oxi

-Aên mòn xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường-Các biện pháp chống ănmòn:ngăn không cho kimloại tiếp xúc với môi trường

Trực quan Đàm thoạiDiễn giải

-GV: ống nghiệm, ống hút, Fe, CaO, nước, muối ăn, dầu nhờn, tranh:tàu bị ănmòn

-Hs: nghiên cứu trước bài

Trang 13

Luyện tập

chương 2

+Dãy hoạt động kim loại+Tính chất chung của kim loại+So sánh tính chất của Fe và Al

+Hợp kim của Fe+Sự ăn mòn kim loại-Hệ thống hóa kiến thức của chương

-KN:Vận dụng kiến thức giải bài tập,giải thích hiện tượng thực tế

-TĐ:Nghiêm túc

-Tímh chất của kim loại+Dãy hoạt động hóa học+Tính chất hóa học của

Fe và Al+Hợp kim của Fe:thành phần,tính chất và sản xuất gang thép

+Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Trực quan Đàm thoại Diễn giải

-Gv: Sơ đồ dãy hoạt động hóa học của kim loại, bảng phu, một số dạng bài tập

cơ bản -HS: nắm vững tính chất hóa học của kl, nghiên cứu trước bài

-TĐ:Nghiêm túc, bảo vệ đồ dùng thí nghiệm

Ý thức trong thực hành

-Thí nghiệm1:Tác dụng của Al với Oxi

-Thí nghiệm2:Tác dụng của Fe với S

-Thí nghiệm 3:Nhận biết kim loại Al,Fe

Thực hành,quan sát,đàm thoại

-GV: Bột Al,bột Fe,bột S,đèn cồn,ống nghiệm

Dd NaOH, đèn cồn Tranh:Thí nghiệm của Fe tác dụng với S

-HS: nắm vững kiến thức cơ bản, nghiên cứu trước bài

Trang 14

lí và tính chất hóa học của phi kim

Mức độ hoạt động của các phi kim

Biết sử dụng kiến thức đã biết rút ra tính chất hóa học và vật lí của phi kim

Viết được các pt minh họa-KN: Viết pthh,vâïn dụng thực tế

TĐ: Nghiêm túc,yêu thích môn-học

-Phi kim tồn tại ở 3 trạng thái:rắn, lỏmg,khí;phần lớn các phi kim không dẫn điện,dẫn nhiệt,-Phi kim tác dụng được với kim loại,hiđrô và oxi

Trực quanĐàm thoạiQuan sátThí nghiệm

-GV: Na, khí oxi Khí Clo Khí Hiđrô, giấy quỳ tím, cốc thủy tinh

-HS: nghiên cứu trước bài

Biêt cách ứng dụng điều chế khí Clo(phòng thí nghiệm và công nghiệp)

-KN: thínghiệm, quan sát -TĐ: nghiêm túc, chính xác

-Clo là khí vàng lục,mùi hắc và độc

-Clo có tính chất hóa họccủa phi kim như:Tác dụng với hầu hết KL,với Hiđrô

-Tính chất khác tác dụng với nước,NaOH

-Clo là một phi kim hoạt động hóa học mạnh

-Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống

-Điều chế Clo:điẹn phân ddNaOH,oxh mạnh tác dụng với HCl

Trực quan Đàm thoạiDiễn GiảiThí nghiệm

-GV: Sơ đồHóa chất:Khí Clo,Fe,Cu,khí hiđrô,ddHCl, dd NaOH, ống nghiệm, ống hút, tranh ứng dụng của Clo-HS: nắm vững tính chất hóa học của pk

Trang 15

-C có 3 dạng thù hình chính:kim cương,than chì và định hình.

-Than gỗ và than xương mới điềy chế có tính hấp thụ cao

-C là Pk hoạt động hóa học yếu.Quan trọng là tính khử

-Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù

hình,người ta sử dụng trong đời sống và sản xuất

Trực quanThí nghiệmQuan sát

-GV: Sơ đồ các dạngthù hình củ cacbon,ống nghiệm, cốcthủy, ống hút, giáđể, nút cao su, C,CuO,

-HS: nắm vững tính chất hóa học của pk

-KT: Hs nắm được tính chất vật

lí, tính chất hóa học của Cacbon oxit Ứng dụng -KN: làm thí nghiệm, quan sát -TĐ: nghiêm túc, chính xác, khoa học

-Tính chất vật lí của CO và CO2: là chất khí không màu không mùi, íttan trong nước

-Tính chất hóa học CO:

tác dụng với CuO, O2,

Fe3O4-Tính chát hóa học của

CO2: tác dụng với NaOH,

H2O, CaO-Ứng dụng của CO và

CO2

-Thí nghiệm, quan sát, hoạt động nhóm

-GV: Tranh H.3.11, H.3.12, H.3.13, ống nghiệm , ốnh hút , Cốc thủy tinh -HS: nắm vững tínhchất hóa học củaoxit axit

Trang 16

-Chuyển đổi kim loại thành hợp chất vô cơ.

Kim loại->muốiKim loại->bazơ->muốiKim loại->oxít bazơ-

>bzơ->muốiKim loại->oxít bazơ-

>muối->bazơ->muối-Chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành kim loạiMuối ->kim loại

Muối->bazơ->oxítkim loại->kim loại

Bazơ->kim loại-Bài tập Phi kim tồn tại ở

3 trạng thái:rắn, lỏmg,khí;phần lớn các phi kim không dẫn điện,dẫn nhiệt,-Phi kim tác dụng được với kim loại,hiđrô và oxi

Trực quanĐàm thoại

-GV: Sơ đồ: mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ với

kl, một số dạng bài tập cơ bản

-HS: nắm vững tất cả kt đac học ở hkI

Kiểm tra

HKI

36 -KT: hệ thống hóa tất cả kiến

thức đã học -KN: Vận dụng làm bài kt HKI-TĐ: Nghiệm túc, chính xác

-Tất cả kiến thức đã học

ở HKI-Các dạng bài tập cơ bản

-Kiểm tra đánh giá học tập của hs

-GV: đề kt-HS: nắm vưng tất cả kiến thức đã học

Ngày đăng: 06/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính chất hóa  học của oxit và axit,  một số dạng bìa tập - KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Sơ đồ t ính chất hóa học của oxit và axit, một số dạng bìa tập (Trang 7)
Sơ đồ tính chất hóa  học của các hợp chất vô cơ, các dạng bài  tập cơ bản - KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Sơ đồ t ính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, các dạng bài tập cơ bản (Trang 9)
Sơ đồ phân loại hợp  chất hữu cơ - KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Sơ đồ ph ân loại hợp chất hữu cơ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w