TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh-góc- cạnh.. Cứ như thế, đội nào viết nhanh nhất sẽ đượcHoạt động 5:
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn:
Tiết
LUYỆN TẬP 1
A MỤC TIÊU
Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
Rèn luyện kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
Phát huy trí lực của học sinh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: - bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng có chia khoảng, compa, bút dạ, phấn màu, thước đo độ
HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA
HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh-góc- cạnh
- Chữa bài tập 27 trang 119 SGK (phần a, b)
Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi
hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau
theo trường hợp c.g.c
HS 1: - Trả lời câu hỏi(SGK trang 117)
- Chữa bài tập 27 (a,b)
a) Hình 1 b) Hình 2 Hình 1: Để ABC = ADC (c.g.c) cần thêm:
BAC = DACHình 2: Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm:
MA = ME
HS2: - Phát biểu hệ quả của trường hợp bằng
nhau c.g.c áp dụng vào tam giác vuông
- Chữa tiếp bài 27(c) trang 119 SGK
- GV bài tập lên màn hình
Cho ABC và MNP như hình vẽ:
HS2: - Phát biểu hệ quả trang 118 SGK
Trang 2- ABC = MNP tuy có hai cặp cạnh và mộtcặp góc bằng nhau, nhưng cặp góc bằng nhaukhông xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau nên ABC không bằng MNP.
Hỏi ABC và MNP có bằng nhau hay
không? Tại sao?
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN
ABC = KDE (c.g.c)
vì có AB = KD (gt)
Bˆ = Dˆ = 600
BC = DE (gt) Còn NMP không bằng hai tam giác còn lại
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TÂÏP PHẢI VẼ HÌNH
Bài 29 trang SGK
Cho góc xAy Lấy điểm B trên tia Ax điểm D
trên tia Ay sao cho AB = AD Trên tia Bx lấy
điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE =
DC Chứng minh rằng ABC = ADE
* GV hỏi:
- Quan sát hình vẽ em hãy cho biết ABC và
ADE có đặc điểm gì?
- Hai tam giác bằng nhau theo đặc điểm nào?
1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi
1 HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng
Cả lớp làm trên vở
DC = BE (gt)
cm
5,2
cm
5,
Trang 3 ABC = ADE (c.g.c)
* GV cho HS nhận xét đánh giá
Bài tập: Cho ABC: AB = AC Vẽ về phía
ngoài của ABC các tam giác vuông ABK
và tam giác vuông ACD có AB =AK, AC =
AD Chứng minh ABK = ACD
- Học sinh đọc kĩ đề, vẽ hình và viết giả thiết,kết luận Một HS lên bảng
GV yêu cầu vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận
- Hai tam giác AKB; ADC có những yếu
tố nào bằng nhau?
- Cần chứng minh thêm điều gì? Tại sao?
* Bài làm của bạn có cần sửa chữa chỗ nào
AK = AD (t/c bắc cầu)
AKB = ADC (c.g.c)
Hoạt động 4: TRÒ CHƠI
Yêu cầu cho ví dụ về ba cặp tam giác (trong
đó có một cặp tam giác vuông)
Hãy viết điều kiện để các tam giác trong mỗi
cặp bằng nhau theo trường hợp c.g.c (viết
dưới dạng kí hiệu)
Hai đội lên bảng tham gia “Trò chơi”
(Thực hiện theo hình thức trò chơi tiếp sức)
Luật chơi: Có hai đội cùng chơi mỗi đội có 6
HS tham gia chơi, mỗi đội có một bút dạ
hoặc 1 viên phấn thời gian chơi không quá 3
phút
HS thứ nhất lên bảng chỉ viết tên hai tam
giác, rồi chuyền bút cho HS thứ hai lên viết
ra điều kiện để hai tạm giác này bằng nhau
theo trường hợp cgc tiếp theo là HS 3,4,5,6
MP = EG
A
D K
Trang 4Cứ như thế, đội nào viết nhanh nhất sẽ được
Hoạt động 5: DẶN DÒ
* Về nhà học kĩ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
* Làm cẩn thận các bài tập 30, 31; 32 SGK
LUYỆN TẬP 2
A MỤC TIÊU
Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c, c.g.c)
Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh- góc- cạnh để chỉ ra hai tamgiác bằng nhau, từ đó chỉ ra hai cạnh, hai góc tương ứng bằng nhau
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh
Phát huy trí lực của học sinh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌS SINH
Giáo viên: - Thước thẳng, thước đo góc compa, êke Bảng phụ để ghi sẵn đề bài của 1 số bàitập
Học sinh: - Thước thẳng, thước đo góc, compa êke
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA
Câu hỏi: - Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh góc cạnh của tam giác
- Chữa bài tập 30 Tr 120 SGK Trên hình các
tam giác ABC và A’BC có cạnh chung BC =
3cm CA = CA’ = 2cm
1 HS trả lời câu hỏi và chữa bài tập 30 SGK
ABC = A’BC = 300 nhưng hai tam giác đó
không bằng nhau Tại sao ở đây không thể áp
dụng trường hợp cạnh - góc - cạnh để kết
luận ABC = A’BC?
ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BCvà CA; A’BC không phải là góc xen giữa haicạnh BC và CA’ nên không thể sử dụng trườnghợp cạnh- góc- cạnh để kết luận ABC = A’BC
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho đoạn thẳng BC và đường trung
trực d của nó d giao với BC tại M Trên d
lấy hai điểm K và E khác M Nối EB, EC,
KB, KC
Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên hình? 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào vở
a) Trường hợp M nằm ngoài KE
A B
C
'
A
E K d
1 2
Trang 5GV nêu câu hỏi:
* Ngoài hình mà bạn vẽ được trên bảng, có
BKE = CKE (vì BE = EC; BK = CK), cạnh
KE chung ) (trường hợp c.c.c)
GV nêu câu hỏi: Ngoài hình bạn vẽ trên
bảng, em nào vẽ được hình khác không?
b) Trường hợp M nằm giữa K và E
Làm bài số 44 trang 101 SBT
(Đưa đề bài lên màn hình)
cho tam giác AOB có OA = OB
Tia phân giác của Oˆ cắt AB ở D
Trang 6mà Dˆ 1 + Dˆ 2 = 1800 (kề bù)
Dˆ 1 = Dˆ 2 = 900hay OD ABĐại diện một nhóm lên trình bày bài giảiBài 48 trang 103 SBT
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV vẽ hình và ghi sẵn giả thiết kết luận
(Yêu cầu HS phân tích và chứng minh miệng
bài toán)
GV: Muốn chứng minh A là trung điểm của
MN ta cần chứng minh những điều kiện gì?
GV gợi ý: Chứng minh AM và AN cùng // với
BC rồi dùng tiên đề Ơclit suy ra M, A, N
thẳng hàng
(Tuỳ thời gian, GV có thể giao về nhà, chỉ
gợi ý cách chứng minh)
HS: Chứng minh AKM = BKC (cgc)
AM = BC Tương tự AEN = CEB AN =BC
Do đó: AM = AN (= BC)HS: AKM = BKC (c/m trên)
Mˆ 1 = Cˆ 1 (góc tương ứng)
AM // BC vì có hai góc sole trong bằngnhau
Tương tự: AN // BC
M, A, N thẳng hàng theo tiên đề Ơclít
Vậy A là trung điểm của MN
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành bài 48 SBT
- Làm tiếp các bài tập 30, 35, 39, 47 SBT
Ôn hai chưởng để tiếp sau ôn tập học kì
Chương I: Ôn 10 câu hỏi Ôn tập chương
Chương II: Ôn các định lý về tổng 3 góc của tam giác
Tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác
1
K
Trang 7§ 5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BACỦA TAM GIÁC GÓC - CẠNH – GÓC (G.C.G)
A MỤC TIÊU
HS nắm được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợpbằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền –góc nhọn của hai tam giác vuông
Biết vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau gcg, trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tamgiác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng phụ bút dạ
HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác c.c.c,c.g.c
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra
- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất
c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai của
cgc của hai tam giác
Một HS lên bảng kiểm tra
- Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tamgiác c.c.c và cgc
- Hãy minh hoạ các trường hợp bằng nhau
này qua hai tam giác cụ thể:
ABC và A’B’C’
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV nhận xét cho điểm
GV đặt vấn đề: nếu ABC và A’B’C’ có:
Bˆ = Bˆ' ; BC = B’C’; Cˆ = Cˆ' thì hai tam
giác có bằng nhau hay không? Đó là nội
dung bài học hôm nay ghi đầu bài
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 3: 1/ VẼ TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ
- Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm;
Bˆ = 600; Cˆ = 400 GV yêu cầu toàn lớp
nghiên cứu các bước làm trong SGK
- GV nhắc lại các bước làm:
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
- HS tự đọc SGK
- Một HS đọc to các bước vẽ hình
- Một HS lên bảng vẽ hình, các HS khác vẽhình vào vở
Trang 8+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ
tia Bx và Cy sao cho
BCx = 600
BCy = 400
Tia Bx cắt Cy tại A:
(GV lưu ý HS: trên bảng 1cm ứng với 1dm)
- Một HS khác lên bảng kiểm tra hình bạn vừavẽ và nêu nhận xét
GV lưu ý HS: Trong ABC, góc B và góc C
là hai góc kề cạnh BC
Để cho gọn, khi nối một cạnh và hai góc kề,
ta hiểu hai góc này là hai góc ở vị trí kề
cạnh đó
GV hỏi: Trong ABC, cạnh AB kề với
những góc nào? Cạnh AC kề với những góc
nào?
HS: Trong ABC, cạnh AB kề vơiù góc A vàgóc B Cạnh AC kề với góc A và góc C
Hoạt động 3: 2/ TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC CẠNH GÓC
- GV yêu cầu cả lớp làm ?1
Vẽ thêm A’B’C’ có:
B’C’ = 4cm; Bˆ' = 600; Cˆ' = 400 - Cả lớp vẽ A’B’C’ vào vở
Một HS lên bảng vẽ
- Em hãy đo và cho nhận xét về độ dài cạnh
AB = A’B’
- Khi có AB = A’B’ (do đo đạc) em có nhận
xét gì về hai tam giác ABC và A’B’C’?
- HS: ABC và A’B’C’ có:
BC = B’C’ = 4cm
Bˆ = Bˆ' = 600
AB = A’B’ (do đo đạc)
ABC = A’B’C’ (cgc)Qua thực tế, ta thừa nhận tính chất cơ bản
sau: “Nếu một cạnh và hai góc kề của tam
giác này bằng một cạnh và hai góc kề của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau”
HS nghe GV giảng
- GV đưa tính chất lên màn hình Yêu cầu
hai HS nhắc lại
- GV hỏi: ABC và A’B’C’ theo trường
hợp góc cạnh góc khi nào?
Còn có cạnh hoặc gócbào khác nữa?
- Hai HS nhắc lại trường hợp bằng nhau góccạnh góc SGK Tr 121
- HS: Nếu ABC và A’B’C’ có:
Bˆ = Bˆ'
BC = B’C’
Cˆ = Cˆ'thì ABC = A’B’C’ (gcg.)hoặc
Aˆ = Aˆ'
AB = A’B’
Bˆ = Bˆ'
Trang 9hoặc
Aˆ = Aˆ'
AC = A’C’
Cˆ = Cˆ'
- GV yêu cầu HS làm ?2 Tìm các tam giác
bằng nhau ở mỗi hình 9, 95, 96 (GV đưa đề
bài lên bảng phụ hoặc màn hình)
- HS làm ?2 , rồi lần lượt trình bày
- HS 1 (hình 94)
ABD = CDB (gcg) vìABD = CDB (gt)
BD chungADB = CBD (gt)
GV: Nêu cách khác chứng minh
Eˆ = Gˆ ?
có thể chứng minh: Fˆ = Hˆ (gt)
EF // HG Eˆ = Gˆ (So le trong)
- HS 2 (hình 95)
Xét OEF và OGH có:
EFO = GHO (gt)
EF = GH (gt)EFO = GHO (gt)EOF = GOH (đối đỉnh)
OEF = OGH (vì tổng ba góc của tam giácbằng 1800)
Hoạt động 4: 3/ HỆ QUẢ
GV: Nhìn hình 96 em hãy cho biết hai tam
giác vuông bằng nhau khi nào?
HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấycủa tam giác vuông này bằng một cạnh gócvuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tamgiác kia
GV: Đó chính là trường hợp bằng nhau góc
cạnh góc của hai tam giác vuông
Ta có hệ quả 1 (SGK Tr 122)
- Ta xét tiếp hệ quả 2, gọi một HS đọc hệ
quả 2 SGK GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu
HS vẽ hình vào vở
Nhìn hình vẽ, cho biết GT, KL
Một HS đọc hệ quả 1 Tr 122 SGK
Một HS đọc hệ quả 2 SGK
HS vẽ hình vào vở
1 HS nêu GT, KL của bài toán
B
F D
E
Trang 10Hãy chứng minh ABC = DEF
Hệ quả 2 SGK Tr 122
1 HS khác lên bảng chứng minh
Xét ABC và DEF có:
Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-
cạnh-góc
- Bài tập 34 Tr 123 SGK (đề bài đưa lên
bảng phụ)
- HS phát biểu trường hợp bằng nhau gcg
- HS trả lời miệng
Hình 98: ABC = ABD (gcg)Vì: CAB = DAB = n
cạnh AB chung ABC = ABD = mHình 99:
ABC có ABC = ACB (gt)
ABD = ACE (bù với hai góc bằng nhau)
Xét ABD = ACE có:
ABD = ACE (chứng minh trên)
BD = CE (gt)
Dˆ = Eˆ (gt)
ABD = ACE (gcg)
Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau gcg của hai tam giác, hai hệ quả 1 và 2 trường hợp bằngnhau của hai tam giác vuông
- Bài tập 35, 36, 37 (Tr 123 SGK) Tiết sau ôn tập học kỳ Làm c1c câu hỏi ôn tập vào vở
Trang 11ÔN TẬP HỌC KỲ I
(Tiết 1)
A MỤC TIÊU
Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất(hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tamgiác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác)
Luyện tập kĩ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của HS
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên: + Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập
+ Thước kẻ, compa, êke
HS: - Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập
- Thước kẻ, compa, êke
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình
Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
Chứng minh tính chất đó
HS: - Phát biểu định nghĩa và tính chất hai gócđối đỉnh (SGK)
GT Oˆ 1 và Oˆ 2 đối đỉnh
KL Oˆ 1 = Oˆ 2
HS chứng minh miệng lại tính chất của hai gócđối đỉnh
2) Thế nào là hai đường thẳng song song ?
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song (đã học)
HS: Hai đường thẳng song song là hai đườngthẳng không có điểm chung
* Các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng songsong:
1) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và bcó:
- Một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc
- Một cặp góc đồng vị bằng nhauhoặc
- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b.(hình 1)
2) GT
a b
b c(a và b phân biệt)
Tiết 29
Tuần 15
3 O
2 1
a
b
Trang 12GV yêu cầu HS phát biểu và vẽ hình minh
hoạ
3) Phát biểu tiên đề Ơclít vẽ hình minh họa
KL
a // b (hình 2)
3)
GT a // b
b // c(a và b phân biệt)
KL a // b (hình 3)
Hình 1
Aˆ 1 = Bˆ 1hoặc Aˆ 2 = Bˆ 1hoặc Aˆ 1 + Bˆ 3 = 1800 thì a // b Hình 2 Hình 3
HS: Phát biểu tiên đề Ơclít
- Phát biểu định lý hai đường thẳng song
song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba
- HS phát biểu định lí tính chất của hai đườngthẳng song song
- Định lí này và định lí về dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song có quan hệ gì ?
- Định lí và tiên đề có gì giống nhau ? Có gì
4) Ôn tập một số kiến thức về tam giác
GV đưa ra một bảng phụ (như bảng sau)
Yêu cầu HS điền ô “Tính chất”
Tổng ba góctam giác
1
a bc
abc
b
a
M
Trang 13B > Aˆ 1 2
BC = B’C’;
Bˆ = Bˆ' ; Cˆ = Cˆ'
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài tập (đưa đề bài lên màn hình)
a) Vẽ hình theo trình tự sau:
a) HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở
Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL
ˆ
K = Cˆ 1 (như trên)1
ˆ
K = Hˆ 1(hai góc sole trong của EK // BC)2
Trang 14GV cho HS trả lời miệng câu ba tại lớp.
(GV bổ sung các chỉ số góc vào hình vẽ)
EK // BC (Quan hệ giữa tính vuông góc và song song)
d) m AH (c/m trên)
m // EK
EK AH (c/m trên)(Hai đường thẳng cùng với đường thẳngthứ ba )
HS nhận xét bài làm của các nhóm
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại các định nghĩa, định lí, tính chất đã học trong học kỳ
Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL
Làm các bài tập 47, 48, 49 (Tr 82, 83 SBT)
Bài 45, 47 (Tr 103 SBT)
Tiết sau ôn tập tiếp
ÔN TẬP HỌC KÌ
(Tiết 2)
A MỤC TIÊU
Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và Chương II của học kì I qua một sốcâu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng
Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi đề bài tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA VIỆC ÔN TẬP CỦA HỌC SINH
GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Phát biểu các dấu hiệu (đã học) nhận biết
hai đường thẳng song song ?
- Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời rồi cùng toàn
lớp nhận xét:
HS trả lời:
Dấu hiệu 1:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b vàtrong các góc tạo thành có một cặp góc soletrong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vịbằng nhau) (hoặc một cặp góc trong cùng phíabù nhau) thì a và b song song với nhau
Dấu hiệu 2: Hai đường thẳng cùng vuông gócvới một đường thẳng thứ ba thì song song vớinhau
Tiết 30
Tuần 15
Trang 15Dấu hiệu 3: Hai đường thẳng cùng song songvới một đường thẳng thứ ba thì song song vớinhau.
2) Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam
giác ? Định lí về tính chất góc ngoài của tam
giác ?
* GV cho 2 HS phát biểu, mỗi học sinh phát
biểu một ý của câu hỏi - HS1: Phát biểu định lí tổng ba góc của mộttam giác Tr 106 SGK
- HS2: Phát biểu định lí về tính chất góc ngoàicủa tam giác Tr 107 SGK
Hoạt động 2: ÔN TẬP BÀI TẬP VỀ TÍNH GÓC
Bài 2: (Bài 11 Tr 99 SBT)
Cho tam giác ABC có Bˆ = 700, Cˆ = 300 Tia
phân giác của góc A Cắt BC tại D
Kẻ AH vuông góc với BC (H BC)
a) Tính BAC
b) Tính HAD
c) Tính ADH
* GV yêu cầu 1 HS đọc to đề cả lớp theo dõi
* 1 HS khác vẽ hình và viết giả thiết kết luận
trên bảng cả lớp làm vào vở
HS làm:
GT ABC: Bˆ = 700 , Cˆ = 300Phân giác AD (D BC)
AH BC (H BC)
KL a) BAC = ?b) HAD = ?c) ADH = ?
* Giáo viên cho học sinh suy nghĩ khoảng 3
phút rồi mới yêu cầu trả lời
- Theo giả thiết đầu bài, tam giác ABC có đặc
điểm gì ?
Hãy tính góc BAC
* HS trả lời:
ABC có Bˆ = 700, Cˆ = 300Giải
a) ABC: Bˆ = 700 ; Cˆ = 300 (gt)
BAC = 1800 – (700 + 300) BAC = 1800 - 1000 = 800
* Để tính HAD ta cần xét đến những tam giác
- Xét ADH để tính HAD hay Aˆ 2 2
H
Trang 16(Trong vuông hai góc nhọn phụ nhau)2
ADH = 900 - 200 = 700hoặc ADH = Aˆ 3 + Cˆ (t/c góc ngoài của tamgiác)
ADH =
2
BAC
+ 300ADH = 400 + 300 = 700
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP BÀI TẬP SUY LUẬN
Bài 3: Cho tam giác ABC có:
AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia đối của
tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD
a) Chứng minh ABM = DCM
b) Chứng minh AB // DC
c) Chứng minh AM BC
d) Tìm điều kiện của ABC để ADC = 300
HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi
HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kếtluận
GT
ABC: AB = AC
M BC: BM = CM
D tia đối của tia MA
AM = MDK
L
a) ABM = DCMb) AB // DC
c) AM BCd) Tìm điều kiện của ABC để ADC =
300
GV hỏi: ABM và DCM có những yếu tố
nào bằng nhau?
Vậy ABM = DCM theo trường hợp bằng
nhau nào của hai tam giác?
Hãy trình bày cách chứng minh?
Giải:
a) Xét ABM và DCM có:
AM = DM (gt)
BM = CM (gt)1
ˆ
M = Mˆ 2 (hai góc đối đỉnh)
ABM = DCM (TH c.g.c)
ABM = DCM (chứng minh trên)
BAM = MDC (hai góc tương ứng) mà BAMvà MDC là hai góc so le trong AB // DC
A
D
M 1 2
Trang 17(theo dấu hiệu nhận biết).
Vì AB = AC (gt) cạnh AM chung;
BM = MC (gt)
AMB = AMC (hai góc tương
(do 2 góc kề bù)
+ ADC = 300 khi nào ?
+ DAB = 300 khi nào ?
+ DAB = 300 có liên quan gì với góc BAC của
ABC ?
d) ADC = 300 khi DAB = 300(vì ADC = DAB theo kết quả trên)mà DAB = 300 khi BAC = 600(vì BAC = 2.DAB do BAM = MAC)Vậy ADC = 300 khi ABC có
Hoạt động 4: DẶN DÒ
Về nhà cần:
1) Ôn tập kĩ lí thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I
Trang 18Tiết 33 Ngày dạy :14/01/09
TRẢ BÀI KIỂM TRA
LUYỆN TẬP1,2
A MỤC TIÊU
Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lạicủa hai tam giác bằng nhau
góc- Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày
Phát huy trí lực của HS
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ hoặc giấy trong, bút dạ, máy chiếu
HS: Thước thẳng, thước đo độ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA
* Yêu cầu:
- Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác
Trang 19- Chữa bài tập 35 Tr 123 SGK HS: Vẽ hình và viết GT, KL trên bảng.
GT Góc xOy khác góc bẹt
Ot là phân giác góc xOy
H tia Ot
AB Ot
A Ox , B Oy
KL a) OA = OBb) CA = CB ; OAC = OBCHS: được kiểm tra, trả lời miệng Cả lớp theodõi
a) Xét OHA và OBH có1
GV lưu ý HS: điểm C có thể nằm trong đoạnn
AH hoặc nằm ngoài đoạn AH
b) Xét OAC và OBC cóAOC = BOC (theo c/m trên)
OA = OB (chứng minh câu a)cạnh OC chung
OAC=OBC (theo trường hợp c.g.c)
AC = BC hay CA = CBOAC = OBC (cạnh, góc tương ứng của hai tamgiác bằng nhau)ù
GV: Đánh giá bài làm HS vừa được kiểm tra
Sau đó GV đưa lời giải đáp mẫu của bài 35 lên
màn hình của máy hoặc bảng phụ giúp HS
kiểm tra, xem xét lại cách trình bày lời giải
bài của mình
HS: Lớp theo dõi bài trình bày của bạn đểnhận xét đánh giá
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP VỀ HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRÊN NHỮNG HÌNH ĐÃ VẼ SẴNBài tập 1 (bài 37 Tr 123 SGK)
(Đề bài đưa lên màn hình)
trên mỗi hình 101, 102, 103 có các tam giác
nào bằng nhau? Vì sao?
HS cả lớp quan sát đề bài, suy nghĩ trong 5phút Sau đó lần lượt 3 HS trả lời câu hỏi ở 3hình
1 2
1 2
A
80 o
o
40