1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 26 - 39

38 190 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập về cạnh, góc, tam giác bằng nhau và vẽ hình
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỏ Ngọc
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh-góc- cạnh.. Cứ như thế, đội nào viết nhanh nhất sẽ đượcHoạt động 5:

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:

Tiết

LUYỆN TẬP 1

A MỤC TIÊU

 Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh

 Rèn luyện kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình

 Phát huy trí lực của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

- Thước thẳng có chia khoảng, compa, bút dạ, phấn màu, thước đo độ

 HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA

HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh-góc- cạnh

- Chữa bài tập 27 trang 119 SGK (phần a, b)

Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi

hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau

theo trường hợp c.g.c

HS 1: - Trả lời câu hỏi(SGK trang 117)

- Chữa bài tập 27 (a,b)

a) Hình 1 b) Hình 2 Hình 1: Để ABC = ADC (c.g.c) cần thêm:

BAC = DACHình 2: Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm:

MA = ME

HS2: - Phát biểu hệ quả của trường hợp bằng

nhau c.g.c áp dụng vào tam giác vuông

- Chữa tiếp bài 27(c) trang 119 SGK

- GV bài tập lên màn hình

Cho  ABC và  MNP như hình vẽ:

HS2: - Phát biểu hệ quả trang 118 SGK

Trang 2

-  ABC =  MNP tuy có hai cặp cạnh và mộtcặp góc bằng nhau, nhưng cặp góc bằng nhaukhông xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau nên ABC không bằng  MNP.

Hỏi ABC và MNP có bằng nhau hay

không? Tại sao?

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN

  ABC =  KDE (c.g.c)

vì có AB = KD (gt)

= Dˆ = 600

BC = DE (gt) Còn  NMP không bằng hai tam giác còn lại

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TÂÏP PHẢI VẼ HÌNH

Bài 29 trang SGK

Cho góc xAy Lấy điểm B trên tia Ax điểm D

trên tia Ay sao cho AB = AD Trên tia Bx lấy

điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE =

DC Chứng minh rằng  ABC =  ADE

* GV hỏi:

- Quan sát hình vẽ em hãy cho biết ABC và

 ADE có đặc điểm gì?

- Hai tam giác bằng nhau theo đặc điểm nào?

1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi

1 HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng

Cả lớp làm trên vở

DC = BE (gt)

cm

5,2

cm

5,

Trang 3

  ABC =  ADE (c.g.c)

* GV cho HS nhận xét đánh giá

Bài tập: Cho  ABC: AB = AC Vẽ về phía

ngoài của  ABC các tam giác vuông ABK

và tam giác vuông ACD có AB =AK, AC =

AD Chứng minh  ABK =  ACD

- Học sinh đọc kĩ đề, vẽ hình và viết giả thiết,kết luận Một HS lên bảng

GV yêu cầu vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận

- Hai tam giác  AKB;  ADC có những yếu

tố nào bằng nhau?

- Cần chứng minh thêm điều gì? Tại sao?

* Bài làm của bạn có cần sửa chữa chỗ nào

 AK = AD (t/c bắc cầu)

  AKB =  ADC (c.g.c)

Hoạt động 4: TRÒ CHƠI

Yêu cầu cho ví dụ về ba cặp tam giác (trong

đó có một cặp tam giác vuông)

Hãy viết điều kiện để các tam giác trong mỗi

cặp bằng nhau theo trường hợp c.g.c (viết

dưới dạng kí hiệu)

Hai đội lên bảng tham gia “Trò chơi”

(Thực hiện theo hình thức trò chơi tiếp sức)

Luật chơi: Có hai đội cùng chơi mỗi đội có 6

HS tham gia chơi, mỗi đội có một bút dạ

hoặc 1 viên phấn thời gian chơi không quá 3

phút

HS thứ nhất lên bảng chỉ viết tên hai tam

giác, rồi chuyền bút cho HS thứ hai lên viết

ra điều kiện để hai tạm giác này bằng nhau

theo trường hợp cgc tiếp theo là HS 3,4,5,6

MP = EG

A

D K

Trang 4

Cứ như thế, đội nào viết nhanh nhất sẽ được

Hoạt động 5: DẶN DÒ

* Về nhà học kĩ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c

* Làm cẩn thận các bài tập 30, 31; 32 SGK

LUYỆN TẬP 2

A MỤC TIÊU

 Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c, c.g.c)

 Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh- góc- cạnh để chỉ ra hai tamgiác bằng nhau, từ đó chỉ ra hai cạnh, hai góc tương ứng bằng nhau

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh

 Phát huy trí lực của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌS SINH

 Giáo viên: - Thước thẳng, thước đo góc compa, êke Bảng phụ để ghi sẵn đề bài của 1 số bàitập

 Học sinh: - Thước thẳng, thước đo góc, compa êke

- Bảng phụ nhóm, bút dạ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA

Câu hỏi: - Phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh góc cạnh của tam giác

- Chữa bài tập 30 Tr 120 SGK Trên hình các

tam giác ABC và A’BC có cạnh chung BC =

3cm CA = CA’ = 2cm

1 HS trả lời câu hỏi và chữa bài tập 30 SGK

ABC = A’BC = 300 nhưng hai tam giác đó

không bằng nhau Tại sao ở đây không thể áp

dụng trường hợp cạnh - góc - cạnh để kết

luận ABC = A’BC?

ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BCvà CA; A’BC không phải là góc xen giữa haicạnh BC và CA’ nên không thể sử dụng trườnghợp cạnh- góc- cạnh để kết luận  ABC = A’BC

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho đoạn thẳng BC và đường trung

trực d của nó d giao với BC tại M Trên d

lấy hai điểm K và E khác M Nối EB, EC,

KB, KC

Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên hình? 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào vở

a) Trường hợp M nằm ngoài KE

A B

C

'

A

E K d

1 2

Trang 5

GV nêu câu hỏi:

* Ngoài hình mà bạn vẽ được trên bảng, có

 BKE =  CKE (vì BE = EC; BK = CK), cạnh

KE chung ) (trường hợp c.c.c)

GV nêu câu hỏi: Ngoài hình bạn vẽ trên

bảng, em nào vẽ được hình khác không?

b) Trường hợp M nằm giữa K và E

Làm bài số 44 trang 101 SBT

(Đưa đề bài lên màn hình)

cho tam giác AOB có OA = OB

Tia phân giác của Oˆ cắt AB ở D

Trang 6

Dˆ 1 + Dˆ 2 = 1800 (kề bù)

Dˆ 1 = Dˆ 2 = 900hay OD  ABĐại diện một nhóm lên trình bày bài giảiBài 48 trang 103 SBT

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

GV vẽ hình và ghi sẵn giả thiết kết luận

(Yêu cầu HS phân tích và chứng minh miệng

bài toán)

GV: Muốn chứng minh A là trung điểm của

MN ta cần chứng minh những điều kiện gì?

GV gợi ý: Chứng minh AM và AN cùng // với

BC rồi dùng tiên đề Ơclit suy ra M, A, N

thẳng hàng

(Tuỳ thời gian, GV có thể giao về nhà, chỉ

gợi ý cách chứng minh)

HS: Chứng minh  AKM =  BKC (cgc) 

AM = BC Tương tự  AEN =  CEB  AN =BC

Do đó: AM = AN (= BC)HS:  AKM =  BKC (c/m trên)

Mˆ 1 = Cˆ 1 (góc tương ứng)

 AM // BC vì có hai góc sole trong bằngnhau

Tương tự: AN // BC

 M, A, N thẳng hàng theo tiên đề Ơclít

Vậy A là trung điểm của MN

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn thành bài 48 SBT

- Làm tiếp các bài tập 30, 35, 39, 47 SBT

Ôn hai chưởng để tiếp sau ôn tập học kì

Chương I: Ôn 10 câu hỏi Ôn tập chương

Chương II: Ôn các định lý về tổng 3 góc của tam giác

Tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác

1

K

Trang 7

§ 5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BACỦA TAM GIÁC GÓC - CẠNH – GÓC (G.C.G)

A MỤC TIÊU

 HS nắm được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợpbằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền –góc nhọn của hai tam giác vuông

 Biết vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó

 Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau gcg, trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tamgiác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng phụ bút dạ

 HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác c.c.c,c.g.c

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi kiểm tra

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất

c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai của

cgc của hai tam giác

Một HS lên bảng kiểm tra

- Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tamgiác c.c.c và cgc

- Hãy minh hoạ các trường hợp bằng nhau

này qua hai tam giác cụ thể:

 ABC và  A’B’C’

(Đề bài đưa lên màn hình)

GV nhận xét cho điểm

GV đặt vấn đề: nếu  ABC và  A’B’C’ có:

= Bˆ' ; BC = B’C’; Cˆ = Cˆ' thì hai tam

giác có bằng nhau hay không? Đó là nội

dung bài học hôm nay  ghi đầu bài

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 3: 1/ VẼ TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ

- Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm;

Bˆ = 600; Cˆ = 400 GV yêu cầu toàn lớp

nghiên cứu các bước làm trong SGK

- GV nhắc lại các bước làm:

+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

- HS tự đọc SGK

- Một HS đọc to các bước vẽ hình

- Một HS lên bảng vẽ hình, các HS khác vẽhình vào vở

Trang 8

+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ

tia Bx và Cy sao cho

BCx = 600

BCy = 400

Tia Bx cắt Cy tại A:

(GV lưu ý HS: trên bảng 1cm ứng với 1dm)

- Một HS khác lên bảng kiểm tra hình bạn vừavẽ và nêu nhận xét

GV lưu ý HS: Trong  ABC, góc B và góc C

là hai góc kề cạnh BC

Để cho gọn, khi nối một cạnh và hai góc kề,

ta hiểu hai góc này là hai góc ở vị trí kề

cạnh đó

GV hỏi: Trong  ABC, cạnh AB kề với

những góc nào? Cạnh AC kề với những góc

nào?

HS: Trong  ABC, cạnh AB kề vơiù góc A vàgóc B Cạnh AC kề với góc A và góc C

Hoạt động 3: 2/ TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC CẠNH GÓC

- GV yêu cầu cả lớp làm ?1

Vẽ thêm  A’B’C’ có:

B’C’ = 4cm; Bˆ' = 600; Cˆ' = 400 - Cả lớp vẽ  A’B’C’ vào vở

Một HS lên bảng vẽ

- Em hãy đo và cho nhận xét về độ dài cạnh

AB = A’B’

- Khi có AB = A’B’ (do đo đạc) em có nhận

xét gì về hai tam giác  ABC và  A’B’C’?

- HS:  ABC và  A’B’C’ có:

BC = B’C’ = 4cm

Bˆ = Bˆ' = 600

AB = A’B’ (do đo đạc)

  ABC =  A’B’C’ (cgc)Qua thực tế, ta thừa nhận tính chất cơ bản

sau: “Nếu một cạnh và hai góc kề của tam

giác này bằng một cạnh và hai góc kề của

tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau”

HS nghe GV giảng

- GV đưa tính chất lên màn hình Yêu cầu

hai HS nhắc lại

- GV hỏi:  ABC và  A’B’C’ theo trường

hợp góc cạnh góc khi nào?

Còn có cạnh hoặc gócbào khác nữa?

- Hai HS nhắc lại trường hợp bằng nhau góccạnh góc SGK Tr 121

- HS: Nếu  ABC và  A’B’C’ có:

Bˆ = Bˆ'

BC = B’C’

Cˆ = Cˆ'thì  ABC =  A’B’C’ (gcg.)hoặc

Aˆ = Aˆ'

AB = A’B’

Bˆ = Bˆ'

Trang 9

hoặc

Aˆ = Aˆ'

AC = A’C’

Cˆ = Cˆ'

- GV yêu cầu HS làm ?2 Tìm các tam giác

bằng nhau ở mỗi hình 9, 95, 96 (GV đưa đề

bài lên bảng phụ hoặc màn hình)

- HS làm ?2 , rồi lần lượt trình bày

- HS 1 (hình 94)

 ABD =  CDB (gcg) vìABD = CDB (gt)

BD chungADB = CBD (gt)

GV: Nêu cách khác chứng minh

= Gˆ ?

có thể chứng minh: = (gt)

 EF // HG  = Gˆ (So le trong)

- HS 2 (hình 95)

Xét  OEF và  OGH có:

EFO = GHO (gt)

EF = GH (gt)EFO = GHO (gt)EOF = GOH (đối đỉnh)

 OEF = OGH (vì tổng ba góc của tam giácbằng 1800)

Hoạt động 4: 3/ HỆ QUẢ

GV: Nhìn hình 96 em hãy cho biết hai tam

giác vuông bằng nhau khi nào?

HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có một

cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấycủa tam giác vuông này bằng một cạnh gócvuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tamgiác kia

GV: Đó chính là trường hợp bằng nhau góc

cạnh góc của hai tam giác vuông

Ta có hệ quả 1 (SGK Tr 122)

- Ta xét tiếp hệ quả 2, gọi một HS đọc hệ

quả 2 SGK GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu

HS vẽ hình vào vở

Nhìn hình vẽ, cho biết GT, KL

Một HS đọc hệ quả 1 Tr 122 SGK

Một HS đọc hệ quả 2 SGK

HS vẽ hình vào vở

1 HS nêu GT, KL của bài toán

B

F D

E

Trang 10

Hãy chứng minh  ABC =  DEF

Hệ quả 2 SGK Tr 122

1 HS khác lên bảng chứng minh

Xét  ABC và  DEF có:

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-

cạnh-góc

- Bài tập 34 Tr 123 SGK (đề bài đưa lên

bảng phụ)

- HS phát biểu trường hợp bằng nhau gcg

- HS trả lời miệng

Hình 98:  ABC =  ABD (gcg)Vì: CAB = DAB = n

cạnh AB chung ABC = ABD = mHình 99:

 ABC có ABC = ACB (gt)

 ABD = ACE (bù với hai góc bằng nhau)

Xét  ABD =  ACE có:

ABD = ACE (chứng minh trên)

BD = CE (gt)

Dˆ = (gt)

  ABD =  ACE (gcg)

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau gcg của hai tam giác, hai hệ quả 1 và 2 trường hợp bằngnhau của hai tam giác vuông

- Bài tập 35, 36, 37 (Tr 123 SGK) Tiết sau ôn tập học kỳ Làm c1c câu hỏi ôn tập vào vở

Trang 11

ÔN TẬP HỌC KỲ I

(Tiết 1)

A MỤC TIÊU

 Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất(hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tamgiác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác)

 Luyện tập kĩ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của HS

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 Giáo viên: + Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập

+ Thước kẻ, compa, êke

 HS: - Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập

- Thước kẻ, compa, êke

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: ÔN TẬP LÍ THUYẾT

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình

Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

Chứng minh tính chất đó

HS: - Phát biểu định nghĩa và tính chất hai gócđối đỉnh (SGK)

GT Oˆ 1 và Oˆ 2 đối đỉnh

KL Oˆ 1 = Oˆ 2

HS chứng minh miệng lại tính chất của hai gócđối đỉnh

2) Thế nào là hai đường thẳng song song ?

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song (đã học)

HS: Hai đường thẳng song song là hai đườngthẳng không có điểm chung

* Các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng songsong:

1) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và bcó:

- Một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc

- Một cặp góc đồng vị bằng nhauhoặc

- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b.(hình 1)

2) GT

a  b

b  c(a và b phân biệt)

Tiết 29

Tuần 15

3 O

2 1

a

b

Trang 12

GV yêu cầu HS phát biểu và vẽ hình minh

hoạ

3) Phát biểu tiên đề Ơclít vẽ hình minh họa

KL

a // b (hình 2)

3)

GT a // b

b // c(a và b phân biệt)

KL a // b (hình 3)

Hình 1

Aˆ 1 = Bˆ 1hoặc Aˆ 2 = Bˆ 1hoặc Aˆ 1 + Bˆ 3 = 1800 thì a // b Hình 2 Hình 3

HS: Phát biểu tiên đề Ơclít

- Phát biểu định lý hai đường thẳng song

song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba

- HS phát biểu định lí tính chất của hai đườngthẳng song song

- Định lí này và định lí về dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song có quan hệ gì ?

- Định lí và tiên đề có gì giống nhau ? Có gì

4) Ôn tập một số kiến thức về tam giác

GV đưa ra một bảng phụ (như bảng sau)

Yêu cầu HS điền ô “Tính chất”

Tổng ba góctam giác

1

a bc

abc

b

a

M

Trang 13

B > Aˆ 1 2

BC = B’C’;

Bˆ = Bˆ' ; Cˆ = Cˆ'

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài tập (đưa đề bài lên màn hình)

a) Vẽ hình theo trình tự sau:

a) HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở

Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL

ˆ

K = Cˆ 1 (như trên)1

ˆ

K = Hˆ 1(hai góc sole trong của EK // BC)2

Trang 14

GV cho HS trả lời miệng câu ba tại lớp.

(GV bổ sung các chỉ số góc vào hình vẽ)

EK // BC (Quan hệ giữa tính vuông góc và song song)

d) m  AH (c/m trên)

m // EK

EK  AH (c/m trên)(Hai đường thẳng cùng  với đường thẳngthứ ba )

HS nhận xét bài làm của các nhóm

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập lại các định nghĩa, định lí, tính chất đã học trong học kỳ

Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL

Làm các bài tập 47, 48, 49 (Tr 82, 83 SBT)

Bài 45, 47 (Tr 103 SBT)

Tiết sau ôn tập tiếp

ÔN TẬP HỌC KÌ

(Tiết 2)

A MỤC TIÊU

 Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và Chương II của học kì I qua một sốcâu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng

 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi đề bài tập

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA VIỆC ÔN TẬP CỦA HỌC SINH

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Phát biểu các dấu hiệu (đã học) nhận biết

hai đường thẳng song song ?

- Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời rồi cùng toàn

lớp nhận xét:

HS trả lời:

Dấu hiệu 1:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b vàtrong các góc tạo thành có một cặp góc soletrong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vịbằng nhau) (hoặc một cặp góc trong cùng phíabù nhau) thì a và b song song với nhau

Dấu hiệu 2: Hai đường thẳng cùng vuông gócvới một đường thẳng thứ ba thì song song vớinhau

Tiết 30

Tuần 15

Trang 15

Dấu hiệu 3: Hai đường thẳng cùng song songvới một đường thẳng thứ ba thì song song vớinhau.

2) Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam

giác ? Định lí về tính chất góc ngoài của tam

giác ?

* GV cho 2 HS phát biểu, mỗi học sinh phát

biểu một ý của câu hỏi - HS1: Phát biểu định lí tổng ba góc của mộttam giác Tr 106 SGK

- HS2: Phát biểu định lí về tính chất góc ngoàicủa tam giác Tr 107 SGK

Hoạt động 2: ÔN TẬP BÀI TẬP VỀ TÍNH GÓC

Bài 2: (Bài 11 Tr 99 SBT)

Cho tam giác ABC có = 700, Cˆ = 300 Tia

phân giác của góc A Cắt BC tại D

Kẻ AH vuông góc với BC (H  BC)

a) Tính BAC

b) Tính HAD

c) Tính ADH

* GV yêu cầu 1 HS đọc to đề cả lớp theo dõi

* 1 HS khác vẽ hình và viết giả thiết kết luận

trên bảng cả lớp làm vào vở

HS làm:

GT  ABC: = 700 , Cˆ = 300Phân giác AD (D  BC)

AH  BC (H  BC)

KL a) BAC = ?b) HAD = ?c) ADH = ?

* Giáo viên cho học sinh suy nghĩ khoảng 3

phút rồi mới yêu cầu trả lời

- Theo giả thiết đầu bài, tam giác ABC có đặc

điểm gì ?

Hãy tính góc BAC

* HS trả lời:

 ABC có Bˆ = 700, Cˆ = 300Giải

a)  ABC: Bˆ = 700 ; Cˆ = 300 (gt)

 BAC = 1800 – (700 + 300) BAC = 1800 - 1000 = 800

* Để tính HAD ta cần xét đến những tam giác

- Xét  ADH để tính HAD hay Aˆ 2 2

H

Trang 16

(Trong  vuông hai góc nhọn phụ nhau)2

 ADH = 900 - 200 = 700hoặc ADH = Aˆ 3 + Cˆ (t/c góc ngoài của tamgiác)

ADH =

2

BAC

+ 300ADH = 400 + 300 = 700

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP BÀI TẬP SUY LUẬN

Bài 3: Cho tam giác ABC có:

AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia đối của

tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD

a) Chứng minh  ABM =  DCM

b) Chứng minh AB // DC

c) Chứng minh AM  BC

d) Tìm điều kiện của  ABC để ADC = 300

HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi

HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kếtluận

GT

 ABC: AB = AC

M  BC: BM = CM

D  tia đối của tia MA

AM = MDK

L

a)  ABM =  DCMb) AB // DC

c) AM  BCd) Tìm điều kiện của  ABC để ADC =

300

GV hỏi:  ABM và  DCM có những yếu tố

nào bằng nhau?

Vậy  ABM =  DCM theo trường hợp bằng

nhau nào của hai tam giác?

Hãy trình bày cách chứng minh?

Giải:

a) Xét  ABM và  DCM có:

AM = DM (gt)

BM = CM (gt)1

ˆ

M = Mˆ 2 (hai góc đối đỉnh)

  ABM =  DCM (TH c.g.c)

 ABM =  DCM (chứng minh trên)

 BAM = MDC (hai góc tương ứng) mà BAMvà MDC là hai góc so le trong  AB // DC

A

D

M 1 2

Trang 17

(theo dấu hiệu nhận biết).

Vì AB = AC (gt) cạnh AM chung;

BM = MC (gt)

 AMB = AMC (hai góc tương

(do 2 góc kề bù)

+ ADC = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 có liên quan gì với góc BAC của

 ABC ?

d) ADC = 300 khi DAB = 300(vì ADC = DAB theo kết quả trên)mà DAB = 300 khi BAC = 600(vì BAC = 2.DAB do BAM = MAC)Vậy ADC = 300 khi  ABC có

Hoạt động 4: DẶN DÒ

Về nhà cần:

1) Ôn tập kĩ lí thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I

Trang 18

Tiết 33 Ngày dạy :14/01/09

TRẢ BÀI KIỂM TRA

LUYỆN TẬP1,2

A MỤC TIÊU

 Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lạicủa hai tam giác bằng nhau

góc- Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày

 Phát huy trí lực của HS

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ hoặc giấy trong, bút dạ, máy chiếu

 HS: Thước thẳng, thước đo độ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA

* Yêu cầu:

- Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác

Trang 19

- Chữa bài tập 35 Tr 123 SGK HS: Vẽ hình và viết GT, KL trên bảng.

GT Góc xOy khác góc bẹt

Ot là phân giác góc xOy

H  tia Ot

AB  Ot

A  Ox , B  Oy

KL a) OA = OBb) CA = CB ; OAC = OBCHS: được kiểm tra, trả lời miệng Cả lớp theodõi

a) Xét  OHA và  OBH có1

GV lưu ý HS: điểm C có thể nằm trong đoạnn

AH hoặc nằm ngoài đoạn AH

b) Xét  OAC và  OBC cóAOC = BOC (theo c/m trên)

OA = OB (chứng minh câu a)cạnh OC chung

OAC=OBC (theo trường hợp c.g.c)

 AC = BC hay CA = CBOAC = OBC (cạnh, góc tương ứng của hai tamgiác bằng nhau)ù

GV: Đánh giá bài làm HS vừa được kiểm tra

Sau đó GV đưa lời giải đáp mẫu của bài 35 lên

màn hình của máy hoặc bảng phụ giúp HS

kiểm tra, xem xét lại cách trình bày lời giải

bài của mình

HS: Lớp theo dõi bài trình bày của bạn đểnhận xét đánh giá

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP VỀ HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

TRÊN NHỮNG HÌNH ĐÃ VẼ SẴNBài tập 1 (bài 37 Tr 123 SGK)

(Đề bài đưa lên màn hình)

trên mỗi hình 101, 102, 103 có các tam giác

nào bằng nhau? Vì sao?

HS cả lớp quan sát đề bài, suy nghĩ trong 5phút Sau đó lần lượt 3 HS trả lời câu hỏi ở 3hình

1 2

1 2

A

80 o

o

40

Ngày đăng: 06/07/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau - TIET 26 - 39
Hình v ẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau (Trang 1)
HS3: hình 96. - TIET 26 - 39
3 hình 96 (Trang 9)
Bảng phụ) - TIET 26 - 39
Bảng ph ụ) (Trang 10)
Hình 1                         hình 2                       hình  3 - TIET 26 - 39
Hình 1 hình 2 hình 3 (Trang 23)
Hình 2:  DEF là tam giác vuông. - TIET 26 - 39
Hình 2  DEF là tam giác vuông (Trang 23)
Hình máy chiếu. - TIET 26 - 39
Hình m áy chiếu (Trang 28)
Hình chữ nhật. - HS nêu cách tính - TIET 26 - 39
Hình ch ữ nhật. - HS nêu cách tính (Trang 36)
Sau đó GV đưa các hình 131, hình 132 SGK - TIET 26 - 39
au đó GV đưa các hình 131, hình 132 SGK (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w