Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài: Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn chục dựa theo mô hình các vật mẫu.. Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ.Hoạt động 2 :Thực hành Mt :Học sinh thực
Trang 1Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
ghi tựa
sinh thực hiện các thao tác vẽ
đoạn thẳng có độ dài cho
trước
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4
cm
+ Đặt thước có chia vạch lên
tờ giấy trắng, tay trái giữ
thước, tay phải cầm bút chấm 1
+ Nhấc thước ra, viết A bên
điểm đầu và B bên điểm cuối
của đoạn thẳng Ta đã vẽ được
Học sinh lắng nghe hướng dẫn của giáo viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
4 cm
Học sinh thực hành vẽ các đoạn thẳng theo quy định
Học sinh nêu đề toán:
Đoạn thẳng AB dài 5 cm, đoạn thẳng BC dài 3 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?
Giải
Cả hai đoạn thẳng có ddộ dài là:
5 + 3 = 8 (cm)
Trang 23ph
Hoạt động 2: Học sinh thực
hành vẽ đoạn thẳng.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu
của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh
vẽ các đoạn thẳng có độ dài
như yêu cầu SGK
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2
để nêu bài toán Giáo viên giúp
đỡ các em để hoàn thành bài
tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn học sinh vẽ theo
các cách vẽ khác nhau
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập,
chuẩn bị tiết sau
Đáp số : 8 cm Học sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳng
viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
3 cm Học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
A A
Trang 3Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:-Có kỉ năng đọc, viết, đếm các số đến 20 Biết cộng trong phạm vi các số đến
20.Giải bài toán
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc, viết , cộng và giải toán trong phạm vi 20 thành thạo.
- Bài tập cần làm ( bài 1, bài 2, bài3 , bài 4)
Dãy 1: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm
Dãy 2: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 10
cm
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh luyện
tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài, nên
viết theo thứ tự từ 1 đến 20
Cho học sinh làm vào SGK và chữa bài trên
bảng
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách làm dạng toán này
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
11 12 13 14 152
0
19 18
17 16
Điền số thích hợp vào ô trốngHọc sinh làm vào sách và nêu kết quả
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Trang 4nhiêu cái bút ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK và nêu kết quả
Gọi học sinh khác nhận xét
III.Củng cố, dặn dò:
Hỏi lại nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Có tất cả : ? bút xanh và đỏ
Ta lấy số bút xanh cộng số bút đỏ
Giải Hộp cái bút có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cái bút)
Đáp số: 15 cái bút Điền số thích hợp vào ô trống
13
12
Nhắc lại nội dung bài học
Về nhà thực hành các bài tập
Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
1 Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Hoạt động 1: Giới thiệu các số tròn
chục: (từ 10 đến 90)
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 1
bó (1 chục) que tính và nói “Có 1 chục
que tính”
Hỏi : 1 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 10
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2
bó (1 chục) que tính và nói “Có 2 chục
que tính”
Hỏi : 2 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 20
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 3
bó (1 chục) que tính và nói “Có 3 chục
que tính”
Hỏi : 3 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 30
Hướng dẫn các em viết số 30
Viết 3 rồi viết 0, gọi học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn tương tự để
Học sinh nhắc đề
Học sinh thực hiện theo
Là mười (que tính)Học sinh đọc lại số 10 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là hai mươi (que tính)Học sinh đọc lại số 20 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là ba mươi (que tính)Học sinh đọc lại số 30 nhiều em
Viết bảng con số 30 và đọc “ba mươi”
Quan sát mô hình SGK, thi đua theo nhóm để hình thành các số tròn chục từ
40 đến 90
Một chục, hai chục, ………., chín chục
Chín chục, tám chục, ……… , một chục
Ví dụ: Số 30 có hai chữ số là 3 và 0
Trang 6Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
bài rồi cho học sinh làm bài và chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu
yêu cầu của bài
Cho học sinh viết số vào ô trống và đọc
số
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK rồi nêu kết quả
III.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Câu a:
Viết số Đọc số Đọc số Viết số
mươi
Sáu mươi
60
mươi
80
mươi
Năm mươi
50
mươi
Câu b và c học sinh SGK
Học sinh đọc lại các số tròn chục trên theo thứ tự nhỏ đến lớn và ngược lại
Học sinh làm SGKvà nêu kết quả
Học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
1 0
2 0 0
3 0 0
4 0 0
5 0 0 9
0 0
8 0 0
7 0 0
6 0 0
Trang 7Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Tuần 24
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:-Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục.
-Bước đầu nhận biết cấu tạo của các số tròn chục từ 10 đến 90 ( 40 gồm bốn chục và 0 đơn vị)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết, so sánh các số tròn chục thành thạo
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9
chục
So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối
đúng
Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu
cần thực hiện đối với bài tập này
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận
xét và làm bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn
chục dựa theo mô hình các vật mẫu
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
3 học sinh thực hiện các bài tập:
1 Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi
Cả lớp viết bảng con: 20, 30, 40, 50,
60, 70, 80, 90
40 < 80 , 80 > 40Học sinh nhắc tựa
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80
Trang 8Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Làm lại các bài làm sai ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong
phạm vi 90;giải được bài toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện cộng các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
5ph 1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)
xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính rời
Tính : tính từ phải sang trái 50
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
4.Thực hành:
Bài
1 : Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
Bài 3 : Học sinh khoanh vào các sốCâu a: Số bé nhất là: 20
Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị;
20 có 2 chục và 0 đơn vị
Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 +
20 = 50
Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục
Trang 10thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số.
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết
quả
20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy: 20 + 30 = 50
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu
cái bánh ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả
50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40
= 90
20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50
= 90
30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70
= 90
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh
Cả hai thùng : … gói bánh?
Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai
Giải
Cả hai thùng có là:
30 + 20 = 50 (gói bánh)
Đáp số: 50 gói bánh Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20 Làm lại các bài tập ở nhà thành thạo
Rút kinh nghiệm
Trang 11
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính,cộng nhẩm số tròn chục;bước đầu biết về tính chất phép
cộng;biết giải toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính , cộng nhẩm, nắm được tính chất phép cộng thành thạo
*Ghi chú: làm bài 1,2a,3,4
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính
nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2:a Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu bông
hoa ta làm thế nào?
Học sinh nêu
2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột
Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Cả hai bạn hái : ? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được
Giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30
Trang 12Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ
nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
bông hoa Học sinh tự nêu cách làm và làm bài
Mẫu
Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ
Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
Rút kinh nghiệm
40 + 40
20 + 20
10 + 60
60 + 20
30 + 10
30 + 20
40 + 30
10 + 40
7 0 4 0
8 0 5 0
Trang 13Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính trừ các số tròn chục, trừ nhẩm các số tròn chục trong
phạm vi 90;giải được bài toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép tính trừ các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
30 + 20 = ? ; 50 + 10 = ?
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu cách trừ hai số tròn
Tiến hành tách ra 20 que tính (2 bó que tính)
Giúp học sinh viết 20 dưới số 50 sao cho các số
cùng hàng thẳng cột nhau
Số que tính còn lại sau khi tách là 3 bó chục Viết
3 ở hàng chục và 0 ở hàng đơn vị (viết dưới vạch
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 50 có 5 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị
Giáo viên giúp học sinh tách 50 thành 5 chục và 0 đơn vị; 20 thành 2 chục và 0 đơn v; đặt thẳng cột với nhau
Sau khi tách ra ta được 3 chục và
0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài
và trên bảng con phép tính trừ
50 - 20 = 30-
Trang 14Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ.
Hoạt động 2 :Thực hành
Mt :Học sinh thực hiện đặt tính, tính đúng, trừ
nhẩm 2 số tròn chục và củng cố giải toán
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số thẳng
cột, đặt dấu trừ chính giữa các số
Cho học sinh làm SGK và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết
quả
50 - 30 ta nhẩm: 5 chục - 3 chục = 2 chục
Vậy: 50 - 30 = 20
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài toán
Hỏi: Muốn tính An có tất cả bao nhiêu cái kẹo ta
làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
5.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Nhắc lại quy trình trừ hai số tròn chục
Học sinh làm SGK và nêu kết quả
40 - 30 = 10 , 80 - 40 = 40
70 - 20 = 50 , 90 - 60 = 30
90 - 10 = 80 , 50 - 50 = 0
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Cho thêm : 10 cái kẹo
Có tất cả : ? cái kẹo
Ta lấy số kẹo An có cộng với số cái kẹo cho thêm
Giải
Số kẹo An có tất cả là:
30 + 10 = 40 (cái kẹo)
Đáp số: 40 cái kẹo
Học sinh nêu lại cách trừ hai số tròn chục, đặt tính và trừ 70 - 60
Rút kinh nghiệm
Trang 15
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Tuần 25
LUYỆN TẬP I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết đặt tính, làm tính trừ nhẩm các số tròn chục , biết giải toán có phép cộng.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính, làm tính, giải toán có lời văn thành thạo
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3.Hoạt động 1 : Luyện làm tính
Mt : Củng cố về làm tính trừ và trừ nhẩm các
số tròn chục
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và điền
kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2
nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm sách và nêu kết quả
Sửa bài: Thi đua
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tắt bài toán
rồi giải bài toán theo tóm tắt
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
Học sinh nhắc tựa
Các em đặt tính và thực hiện vào bảng con, nêu kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm
4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
GiảiĐổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Trang 16Chấm ¼ lớp, nhận xét, sửa sai
• Bài 5 : Điền dấu + , - vào chỗ chấm
-Giáo viên yêu cầu 3 em lên bảng sửa bài ( có
thể dùng thanh cài )
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm nhanh
kết quả, trong thời gian 3 phút nhóm nào nêu
đúng các kết quả nhóm đó thắng cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Đáp số : 30 cái bát
1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở
ô li Học sinh làm miệng
Nhắc lại tên bài học
90 – 20 = ; 20 – 10= ; 50 + 30 =
80 – 40 = ; 60 – 30 = ; 70 + 20 =
40 – 10 = ; 90 – 50 = ; 90 – 40 =
Rút kinh nghiệm
Trang 17
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình , biết vẽ một điểm ở trong
hoặc ở ngoài một hình; biết cộng ,trừ số tròn chục giải bài toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS nhận biết và vẽ được điểm ở trong và điểm ở ngoài một hình thành
thạo
*Ghi chú: Làm bài tập1,2,3,4
II.Chuẩn bị:
-Mô hình như SGK Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
5ph
15ph
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ở trong ở
ngoài một hình.
Mt: Học sinh nhận biết bước đầu về điểm ở
trong, điểm ở ngoài 1 hình
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
Gọi học sinh nhắc lại
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
Học sinh theo dõi và lắng nghe
A
N
PO
Trang 18Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài
Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa
yêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học
sinh nào ghi tên điểm thì càng tốt
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
Vẽ điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
Học sinh thực hành ở bảng con
TínhMuốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy
20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10
Thực hành bảng con và nêu kết quả
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
10 + 20 = 30 (nhãn vở)
Đáp số: 30 nhãn vởHọc sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiến thức bài học qua trò chơi
Trang 19Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Rút kinh nghiệm
Trang 20
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết được cấu tạo số tròn chục , biết cộng trừ số tròn chục ; biết giải toán có
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong
hình tròn có 4 điểm G, J, V, A và ngoài
hình tròn có 3 điểm P, E, Q
Gọi học sinh xác định điểm trong hình
tròn, điểm ngoài hình tròn
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Gọi học sinh đọc cột mẫu:
Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vịCho học sinh làm các cột còn lại vào
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên
đơn vị kèm theo (cm)
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài
và giải
Học sinh nêu
2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm ở ngoài hình tròn
Trang 21Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
5ph
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
20 + 00 = 50 (bức tranh)
Đáp số: 50 bức tranh Cho học sinh thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác
Học sinh nêu nội dung bài
Rút kinh nghiệm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Trang 22+ 4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định :
+ Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ : 5ph
+ Gọi học sinh lên bảng :
- Học sinh 1 : Đặt tính rồi tính : 50 – 40 ; 80 – 50
- Học sinh 2 : Tính nhẩm : 60 - 30 = ; 70 - 60 =
- Học sinh 3 : Tính : 60 cm – 40 cm = ; 90 cm - 60cm =
+Giáo viên hỏi học sinh : Nêu cách đặt tính rồi tính ?
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
15ph Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ số
Mt: Học sinh nhận biết về số lượng, đọc, viết
-Giáo viên đưa lần lượt 2 bó que tính và 3 que
tính rời , nói : “ 2 chục và 3 là hai mươi ba “
-Hướng dẫn viết : 23 chỉ vào số gọi học sinh
đọc
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự như
trên để hình thành các số từ 21 đến 30
-Cho học sinh làm bài tập 1
-Học sinh lấy que tính và nói theo hướng dẫn của giáo viên
-Học sinh lặp lại theo giáo viên -Học sinh lặp lại số 23 ( hai mươi ba)
-Học sinh viết các số vào bảng con
Trang 23Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
15ph Hoạt động 2 : Giới thiệu cách dọc viết số
Mt : Học sinh nhận biết về số lượng, đọc, viết
các số từ 30 đến 50
-Giáo viên hướng dẫn lần lượt các bước như
trên để học sinh nhận biết thứ tự các số từ 30
50
-Cho học sinh làm bài tập 2
-Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng
con
-Hướng dẫn làm bài 3
-Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
• Bài 4 :
-Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập
Giáo viên hỏi học sinh số liền trước, liền sau
để học sinh nhớ chắc
-Liền sau 24 là số nào ?
-Liền sau 26 là số nào ?
-Liền sau 39 là số nào ?
-Cho học sinh đếm lại từ 20 50 và ngược
-Gọi học sinh đọc lại các số đã viết
-Học sinh tự làm bài -3 học sinh lên bảng chữa bài -Học sinh đọc các số theo thứ tự xuôi ngược
4.Củng cố dặn dò : 5ph
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
- Dặn học sinh ôn lại bài, tập viết số , đọc số , đếm theo thứ tự từ 10 50
Trang 24CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) I.Mục tiêu :
Trang 25Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
5ph 1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 20 đến
50 bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh
viết số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc
không theo thứ tự (các số từ 20 đến 50)
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ
số
Mt: Học sinh nhận biết về số lượng, đọc,
viết các số từ 50 đến 60
*Giới thiệu các số từ 50 đến 60
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình
vẽ trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn
trên bảng lớp (theo mẫu SGK)
Dòng 1: có 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính
nên viết 5 vào chỗ chấm ở trong cột chục,
có 4 que tính nữa nên viết 4 vào chỗ chấm
ở cột đơn vị
Giáo viên viết 54 lên bảng, cho học sinh
chỉ và đọc “Năm mươi tư”
*Làm tương tự với các số từ 51 đến 60
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó,
mỗi bó 1 chục que tính, lấy thêm 1 que
tính nữa và nói: “Năm chục và 1 là 51”
Viết số 51 lên bảng và cho học sinh chỉ và
đọc lại
Làm tương tự như vậy để học sinh nhận
biết số lượng đọc và viết được các số từ 52
đến 60
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài
Hướng dẫn tương tự như trên (50 - > 60
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hiện, gọi học sinh đọc
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 20 đến 50)
54 (Năm mươi tư)
5 - >7 em chỉ và đọc số 51
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 52 đến 60.Chỉ vào các số và đọc: 52 (Năm mươi hai), 53 (Năm mươi ba), … , 60 (Sáu mươi)
Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Năm mươi, Năm mươi mốt, Năm mươi hai, …, Năm mươi chín)
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 61 đến 69.Viết số
Học sinh viết vào bảng con : 60, 61, 62,
63, 64, ……… , 70 Viết số thích hợp vào ô trống Học sinh thực hiện vào vở,đọc kết quả
Trang 26Rút kinh nghiệm
Trang 27
Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) I.Mục tiêu:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 50 đến
69 bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh
viết số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc
không theo thứ tự (các số từ 50 đến 69)
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ
số
Mt: Giới thiệu các số từ 70 80
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình
vẽ trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn
trên bảng lớp (theo mẫu SGK)
Có 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết 7
vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 2 que
tính nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột
đơn vị
Giáo viên viết 72 lên bảng, cho học sinh
chỉ và đọc “Bảy mươi hai”
*Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 7 bó,
mỗi bó 1 chục que tính, lấy thêm 1 que
tính nữa và nói: “Bảy chục và 1 là 71”
Viết số 71 lên bảng và cho học sinh chỉ và
đọc lại
Làm tương tự như vậy để học sinh nhận
biết số lượng, đọc và viết được các số từ
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 50 đến 69)
72 (Bảy mươi hai)
Trang 2870 đến 80.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài
Hướng dẫn tương tự như trên (70 - > 80
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm BC và đọc kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc bài mẫu và phân tích bài
mẫu trước khi làm
Số 76 gồm 7 chục và 6 đơn vịSau khi học sinh làm xong giáo viên khắc
sâu cho học sinh về cấu tạo số có hai chữ
số
Chẳng hạn: 76 là số có hai chữ số, trong
đó 7 là chữ số hàng chục, 6 là chữ số hàng
đơn vị
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Bảy mươi, Bảy mươi mốt, Bảy mươi hai, …, Tám mươi)
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 80 đến 99.Học sinh viết :
Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 70 đến 99
Rút kinh nghiệm
Trang 29Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Trang 30
-Giáo dục các em tính chăm chỉ , chịu khó trong học tập
Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,(a, b) ,3 ( a, b ) , 4.
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ số
Mt: Biết so sánh các số có 2 chữ số
*Giới thiệu 62 < 65Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên bảng lớp (theo mẫu SGK)
62 có 6 chục và 2 đơn vị, 65 có 6 chục và 5 đơn vị
Giáo viên giúp cho học sinh nhận biết:
Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, thao tác trên que tính để nhận biết: 62 có 6 chục và 2 đơn vị, 65
có 6 chục và 5 đơn vị
Học sinh so sánh số chục với số chục,
số đơn vị với số đơn vị để nhận biết 62
< 65Đọc kết quả dưới hình trong SGK
62 < 65 , 65 > 62
Trang 31Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
63 có 6 chục và 3 đơn vị, 58 có 5 chục và 8 đơn vị
Giáo viên giúp cho học sinh nhận biết:
63 và 58 có số chục và số đơn vị khác nhau
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh thực hành vào bảng con , nêu cách làm
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm và đọc kết quả
Giáo viên nên tập cho học sinh nêu cách giải thích khác nhau: 68 < 72, 72 < 80 nên trong ba số 72, 68, 80 thì số 80 lớn nhất
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu cả lớp làm nhanh vào bảng conNhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh so sánh và viết theo thứ tự
có 5 chục và 8 đơn vị
Học sinh so sánh số chục với số chục, 6 chục > 5 chục, nên 63 > 58
63 > 58 nên 58 < 63Học sinh nhắc lại
Trang 32yêu cầu của bài tập
Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Chấm bài , nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
5.Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sa: Luyện tập
38 , 64 , 72Theo thứ tự từ lớn đến bé:
72 , 64 , 38Nhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 33Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
-Giáo dục các em tính chăm chỉ , chịu khó trong học tập
Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,(a, b) ,3 ( a, b ) , 4.
-II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng phụ ghi các bài tập Các bảng mica trắng để học sinh tham gia trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh lên bảng :
Khoanh tròn số lớn nhất : 38 , 48 , 19, 91, 87 , 69
Viết các số 72, 38, 64, 32 b) lớn dần
chữ số, tìm số liền sau của số có 2 chữ số
-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
-Cho học sinh mở SGK Giới thiệu 4 bài
tập
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài 1
-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 1a,
1b, 1c Yêu cầu học sinh mỗi tổ làm 1 bài
vào bảng con
-Giáo viên cho học sinh cho học sinh nhận
xét bài làm của bạn Giáo viên chỉ vào các
số yêu cầu học sinh đọc lại
-Học sinh lặp lại đầu bài
-Học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Lớp chia 3 tổ mỗi tổ làm 1 bài : a,b,c trên bảng con
-3 em đại diện 3 tổ lên bảng sửa bài -Vài em đọc lại các số theo yêu cầu của giáo viên
-Cho học sinh đọc lại các số ( đt)
Trang 34-Giáo viên kết luận : Đọc : ghi lại cách đọc
-Viết số : ghi số biểu diễn cho cách đọc số
• Bài 2 : Cho học sinh tự nêu yêu cầu
-Giáo viên treo bảng phụ có bài tập 2
-Muốn tìm số liền sau 80 em phải làm gì ?
-Cho học sinh tự làm bài vào phiếu bài tập
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
-Giáo viên nhận xét, kiểm tra bài làm của
học sinh
-Kết luận : Muốn tìm số đứng liền sau của
1 số ta thêm 1 đơn vị vào số đã cho trước
-Ví dụ : 23 thêm 1 là 24 Vậy liền sau 23 là
24
• Bài 3 : Điền dấu <, > , = vào chỗ
chấm -Giáo viên treo bảng phụ ghi 3 bài tập 3a,
3b, 3c
-Cho học sinh phân 3 đội, mỗi đội cử 4 học
sinh tham gia chơi tiếp sức Từng em sẽ
điền dấu < , > , = vào chỗ chấm, lần lượt
mỗi em 1 phép tính
-Đội nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc
-Nhận xét bài làm của học sinh Tuyên
dương đội thắng cuộc
-Hỏi học sinh : Muốn so sánh các số có 2
chữ số em cần chú ý điều gì ?
-Giáo viên kết luận theo ý kiến của học
sinh
• Bài 4 : Viết ( theo mẫu )
-Giáo viên hướng dẫn theo mẫu :
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị Ta viết 87 = 80
+ 7
-Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập
-Giáo viên xem xét, chấm 1 số bài của học
sinh
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài
-Giáo viên cho học sinh nhận xét cách phân
tích số tách tổng số chục và số đơn vị
-Viết số theo mẫu
-Học sinh đọc mẫu : số liền sau của 80
là 81 ( giáo viên đính mẫu ) -Thêm 1 vào 80 ta có số 81 vậy số liền sau 80 là 81
-Học sinh nêu yêu cầu bài 3
-Học sinh cử 4 em / đội lên tham gia chơi
-Học sinh lớp cổ vũ cho bạn
-So sánh số hàng chục trước Số hàng chục nào lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu
2 số hàng chục bằng nhau thì ta so sánh
số ở hàng đơn vị
-Học sinh tự làm bài vào phiếu bài tập
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Chuẩn bị xem trước bài : Bảng các số từ 1 100
Trang 35Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
Trang 36
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1
đến 99 bằng cách: Giáo viên đọc cho
học sinh viết số, giáo viên viết số gọi
học sinh đọc không theo thứ tự
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
*HĐ 1:Giới thiệu bước đầu về số
100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99
Giới thiệu số liền sau 99 là 100
Hướng dẫn học sinh đọc và viết số
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập số 2 để học sinh có khái quát các
Số liền sau của 97 là 98
Số liền sau của 98 là 99
Số liền sau của 99 là 100
Trang 37Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
được số liền trước số đó
*HĐ 3: Giới thiệu một vài đặc điểm
của bảng các số đến 100
Cho học sinh làm bài tập số 3 và gọi
chữa bài trên bảng Giáo viên hỏi thêm
để khắc sâu cho học sinh về đặc điểm
các số đến 100 Gọi đọc các số trong
bảng theo cột để học sinh nhớ đặc
điểm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90
Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99Các số có hai chữ số giống nhau là:11,
22, 33, ……….99Cả lớp làm vào vở
Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 3 và ghi nhớ đặc điểm các số đến 100
Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 1 đến 100
Số liền sau 99 là… (100)
Trang 38
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến 100
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh viết các số vào
bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học sinh
đọc lại các số vừa viết được
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tìm số liền trước, số
liền sau của một số rồi làm bài tập vào vở
và đọc kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào sách
Học sinh đọc, mỗi em khoảng 10 số, lần lượt theo thứ tự đến số 100
+Số bé nhất có hai chữ số là 10+ Số lớn nhất có hai chữ số là 99+ Số liền sau số 99 là 100
Học sinh nhắc tựa
Học sinh viết theo giáo viên đọc:
Ba mươi ba (33); chín mươi (90); chín mươi chín (99); … Học sinh đọc lại các
số vừa viết được
Học sinh nêu cách tìm số liền trước; số liền sau một số:
Tìm số liền trước: Ta bớt 1 ở số đã cho.Tìm số liền sau: Ta thêm 1 vào số đã cho
Trang 39Ngày soạn:……… Trường TH Phú Sơn
Ngày dạy : ……… GV: Phạm Thị Nga
3ph
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát các điểm để nối thành
2 hình vuông (lưu ý học sinh 2 cạnh hình
vuông nhỏ nằm trên 2 cạnh hình vuông lớn)
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 1 đến 100
.
Trang 40Môn : Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết đọc , viết , so sánh các số có hai chữ số ; biết giải toán có một phép cộng Kĩ năng:
-Rèn cho HS kĩ năng thực hành nhanh , chính xác
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi học sinh giải bài tập 2c, bài tập 3 trên
bảng lớp
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh viết các số từ 15 đến 25 và
từ 69 đến 79 vào rồi đọc lại
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc các số theo yêu cầu của
BT, có thể cho đọc thêm các số khác nữa
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Làm vào sách và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
72<76 85>65 15>10+485>81 42<76 16=10+645<47 33<66 18=15+3