1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32(2buổi/ngày)

30 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.. - GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai và

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 32Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

I.Mục tiêu:

KT : Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung chuyện :

KN : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng

phù hợp nội dung diễn tả Đọc phân biệt lời các nhân vật

TĐ : HS tự tin, yêu cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III.Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS.

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả

thể hiện qua những câu văn nào ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài:

GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Cho HS đọc, phân đoạn

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+ Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên

bảng lớp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh

khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo

não

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

Trang 2

b) Tỡm hieồu baứi:

- Gụùi yự HS ủoùc thaàm tửứng ủoaùn, traỷ lụứi caõu

hoỷi trong SGK

* Hẹ 3 : ẹoùc dieón caỷm:

- Cho HS luyeọn ủoùc theo caựch phaõn vai

- GV hửụựng daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm

ủoaùn 2 +

- Cho HS thi ủoùc

- GV nhaọn xeựt vaứ khen nhửừng nhoựm ủoùc

hay

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Gụùi yự HS neõu noọi dung baứi

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Yeõu caàu HS veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc baứi

- Hsnhaanj xeựt, boồ sung

- 4 HS ủoùc theo phaõn vai: ngửụứi daón chuyeọn, vieỏt ủaùi thaàn, vieõn thũ veọ, ủửực vua

-Caỷ lụựp luyeọn ủoùc

- Cho 3 nhoựm, moói nhoựm 4 em saộm vai luyeọn ủoùc

-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các

số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên -Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

Giáo viên Học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

40 x X =1400 X : 13=205

Trang 3

-GV chữa bài YC HS giải thích cách

tìm số cha biết ?

*Bài 3 HSKG(163)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bảng , lớp làm vở Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc QĐ dài 180km là :180:12=15(l)

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

Luyeọn taọp TV : LUYEÄN VIEÁT

Con chuoàn chuoàn nửụựcI.Muùc tieõu:

I/ Muùc tieõu :

1.Kieỏn thửực : Reứn luyeọn kổ naờng vieỏt vaứ caựch trỡnh baứy cho hs HS nghe – vieỏt ủuựng

chớnh taỷ ủoaùn 1

2.Kú naờng: Vieỏt ủuựng caực tửứ deó laón, trỡnh baứy ủuựng, ủeùp baứi chớnh taỷ

3 Thaựi ủoọ: Coự yự thửực reứn chửừ vieỏt ủeùp Trỡnh baứy baứi caồn thaọn, saùch seừ.

II.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :

1/ Baứi cuừ :

2/ Baứi mụựi:

* Hẹ 1 : Giụựi thieọu baứi.

- GV giụựi thieọu, ghi baỷng teõn baứi

* Hoaùt ủoọng 2 : HD HS nghe - vieỏt chớnh taỷ

- GV ủoùc ủoaùn vaờn caàn vieỏt chớnh taỷ 1 lửụùt

- ẹoaùn vaờn noựi veà ủieàu gỡ?

- GV yeõu caàu HS ủoùc thaàm laùi ủoaùn vaờn caàn

vieỏt & cho bieỏt nhửừng tửứ ngửừ caàn phaỷi chuự yự khi

vieỏt baứi

- HS nhaộc laùi tửùa

HS theo doừi trong SGK

- HS suy nghú, traỷ lụứi, nhaọn xeựt

- HS ủoùc thaàm laùi ủoaùn vaờn caàn vieỏt, neõu nhửừng hieọn tửụùng mỡnh deó vieỏt sai

Trang 4

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào nháp

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3/ Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

-Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa.

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Thứ ba ngày 13 tháng 04 năm 2010 Luyện từ và câu

Tiết 63 : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I.Mục tiêu:

1 KT : Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho

câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?)

2 KN : Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời

gian cho trước váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

3/ TĐ : HS yêu thích môn học, có ý thức khi dùng từ đặt câu.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ.

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước

Trang 5

GV giới thiệu, ghi bảng tên bài.

* HĐ 2 : Giới thiệu tác dụng và đặc điểm

của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

a) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

câu

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho

trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi

chạy vào khi nào ?

b/) Phần ghi nhớ:

- Gợi ý HS nêu nội dung ghi nhớ

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội dung

cần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

* HĐ 3 : Luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã

viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

- HS nêu

-3 HS đọc

-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 6

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng

Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng

giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây

chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu

phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ

cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào

trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và

viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào

thét ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại

vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần

ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời

gian

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn

- Lớp nhận xét

Chính tả

Tiết 32 : Nghe – Viết

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiêu:

KT : Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng

nụ cười

KN :Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ).

TĐ : HS yêu thích môn học.

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 7

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giowqis thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả,

nêu nội dung

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* HĐ 3 : Thực hành.

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các

chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

xin – sự

b) Cách tiến hành tương tự như câu a

Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói –

nổi

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 8

luyện viết chính tả.

-Về nhà kể cho người thân nghe các câu

chuyện vui đã học

- Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.

- Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

+ TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.

II./ Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1 : ( HSKG làm thêm cột b)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 : ( HSKT làm côt a ).

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

trong bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

m + n = 2006 + 17 = 2023

m – n = 2006 – 17 = 1989

m Í n = 2006 Í 17 = 34102

m : n = 2006 : 17 = 118

Trang 9

nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân,

chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 3 : ( HSKG làm thêm ).

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

Khi chữa bài yêu cầu HS nêu tính chất đã

áp dụng để thực hiện tính giá trị của từng

biểu thức trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

36 Í 25 Í 4 = 36 Í (25 Í 4) = 36 Í 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân

18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24 = 48

Áp dụng tính chất chia một tích cho một số

41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5) = 328 Í 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân

108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14)

= 215 Í 100 = 21500

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128

= 10 Í 128 = 1280

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?

Trang 10

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 5 : ( HSKG làm thêm ).

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em

phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, kết luận

3/ Củng cố dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét

vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét

vải là

319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai

tuần là:

7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu

+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là:

24000 Í 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:

9800 Í 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:

48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:

Trang 11

Kể chuyện

Tiết 32 : KHÁT VỌNG SỐNG

I.Mục tiêu:

+ KT-KN :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết

- Chăm chú nghe GV kể chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

TĐ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp:

1./ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- GV kể chuyện 2 – 3 lần

+ Lần 1: Kể với giọng rõ ràng, thang thả

Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài đằng đẵng,

nén đau, cái đói, cào xé ruột gan, chằm

chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay …

+ lần 2: Kể chuyện kết hợp với tranh (vừa

kể vừa chỉ vào tranh)

Ø Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”

Ø Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể

Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1

Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

-HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từng đoạn

Trang 12

Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1.

Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

* HĐ 3 : HS kể chuyện:

a) HS kể chuyện

b) Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài

tập KC tuần 33

-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể một tranh

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện.-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét

* Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

Luyện tập toán : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

+ KT – KN : Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên + TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.

II./ Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.

- Yêu cầu HS hoàn thành VBT tiết 157

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thứ tự thực hiện đối với phép tính cộng

– trừ các số tự nhiên

- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện đối

với phép tính nhận – chia các số tự

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu và nhận xét

- HS nhận xét

Trang 13

- YCHS làm các BT sau :

Bài 1 : ĐặËt tính rồi tính:

Bài 3 : Tính tổng của các số tự nhiên

liên tiếp từ 1 đến 100 :

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 +

99 + 100

- GV nhận xét, kết luận

3/ Củng cố dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

Mỗi cặp số hạng đều có tổng bằng nhau và bằng 101 :

( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 + 51 ) Vậy tổng của các số tự nhiên liên tiếp từ

1 đến 100 là :

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 + 99 + 100

+ KT : Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc

quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

+ KN : Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ

với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung(thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh) HTL một trong hai bài thơ

+ TĐ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 14

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III.Hoạt động dạy học :

1 KTBC:

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

Việt Nam

* HĐ 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài Ngắm

trăng.

- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ: Hơn

một năm trời từ mùa thu 1942 đến mùa thu

1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà lao của

Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc Trong hoàn

cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà

tâm hồn mình vào thiên nhiên Và bài thơ

ngắm trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa

Bác Hồ với trăng

* Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

- GV nhận xét và giảng thêm : Trong hoàn

cảnh ngục tù, Bác vẫn say mê ngắm trăng,

xem trăng như một người bạn tâm tình

d) Luyện đọc:

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn

giọng ở những từ ngữ: không rượu, không hoa,

hững hờ, nhòm, ngắm

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và chốt lại khen những HS đọc

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp

- HS dựa vào nội dung bài đọc và vốn hiểu biết trả lời trước lớp

- HS nhận xét

-HS luyện đọc

-HS nhẩm HTL bài thơ

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc bài thơ

Trang 15

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với giọng

ngâm nga, thư thái, vui vẻ

- Cho HS luyện đọc

b/ Tìm hiểu bài

- Gợi ý HS trả lời các câu hỏi :

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều

đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và

phong thái ung dung của Bác

-Gvnhận xét, kết luận : Giữa cảnh núi rừng

Việt Bắc, Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ,

yêu đời

c) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,

đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính

cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

- HS nhận xét

-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ.-Một số HS thi đọc diễn cảm

-HS HTL và thi đọc

-Lớp nhận xét

* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái

Toán

I/ Mục tiêu :

+ TK-KN : HS biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.

+ TĐ : HS yêu thích môn học.

II / Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Khơng kiểm tra

Ngày đăng: 06/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - Tuần 32(2buổi/ngày)
Bảng l ớp (Trang 1)
w