Truyện “Buổi học cuối cùng” thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc và nêu chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ
Trang 1Cùng anh chị em đồng nghiệp thân mến!
Phần nội dung đề thi và đáp án sau đây chưa hẳn đã bao quát và ưu
việt.Tuy nhiên, thấy hay hay thì tôi sưu tầm và đưa lên đây để tham khảo,
bàn luận, rút kinh nghiệm.
Xin cám ơn!
Phan Văn Sơn
BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ: Tự luận – Môn: Ngữ văn.
Khối lớp: 6 (HKI) – CHƯƠNG TRÌNH: Cải cách giáo dục ( giảm tải).
TT Chủ đề Yêu cầu kỹ năng Phân phối
thời gian
Hệ thống kiến thức Các dạng bài tập
1 Truyện dân gian
Truyện trung đại
Tái hiện, vân dụng đơn giản, tổng hợp, suy luận
Vận dụng tổng hợp
5 phút
5 phút
Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
Truyện trung đại
Nhận dạng và suy luận
Nhận dạng và suy luận
2 Từ Tái hiện, vận dụng
đơn giản
5-7 phút Cấu tạo từ, nghĩa
của từ, phân loại từ theo nguồn gốc, từ loại và cụm từ
Tái hiện, nhận dạng, tổng hợp, suy luận
3 Giao tiếp, văn bản
Giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt
Thế nào phương thức tự sự?, các yếu
tố của một bài văn
tự sự, phương pháp làm văn tự sự
Nhận dạng, tái hiện
Tái hiện, tổng hợp, suy luận
Trang 2BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ: Tự luận – Môn: Ngữ văn.
Khối lớp: 6 (HKI) – CHƯƠNG TRÌNH: Cải cách giáo dục ( giảm tải)
TT Chủ đề Tái hiện Vận dụng đơn
giản
Vận dụng tổng hợp
Vận dụng suy luận
1 Truyện dân gian
Truyện trung đại 1 câu.1 câu 2 câu. 2 câu. 2 câu.
2 Từ 2 câu 3 câu 1 câu
Trang 3CÂU HỎI NGỮ VĂN HỌC KÌ I – LỚP 6
1 Truyền thuyết là gì? Kể tên những truyền thuyết mà em đã được học? (2đ)
2 Ý nghĩa sâu xa, lý thú của chi tiết bọc trăm trứng trong truyền thuyết: “ Con rồng cháu tiên”?
(2đ)
3 Truyền thuyết “ Con rồng cháu tiên” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết? (2đ)
4 Từ truyền thuyết “Thánh Gióng” đã học, em hãy lý giải vì sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên: “ Hội khỏe Phù Đổng” ? (1đ)
5 Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” rất đậm yếu tố lịch sử Đó là các yếu tố nào? (1.5đ)
6 Hãy kể tên những truyện cổ tích mà em được học và đọc thêm? Em có thích cách kết thúc truyện “ Thạch Sanh” không? Vì sao? Theo em, có thể kết thúc truyện “ Thạch Sanh” khác không? (2đ)
7 Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười? (2đ)
8 Đặc điểm truyện trung đại đã được thể hiện cụ thể ở truyện “ Con hổ có nghĩa” như thế nào? (1.5đ)
9 Tiếng là gì? Từ là gì? Hãy tìm các từ một tiếng và từ hai tiếng trong câu sau: (2đ)
“ Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy”
10 Hãy tìm năm từ gồm hai tiếng trở lên (Trong năm từ đó, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy)? (2đ)
11 Thế nào là từ thuần việt? Thế nào là từ mượn? Áp dụng: Cho các từ sau đây, hãy chỉ ra đâu là
từ thuần việt, đâu là từ mượn: Sơn Tinh, sông núi, Thủy Tinh, thần núi, giang sơn, thần nước, ra-đi-ô, máy phát thanh, xà lách, truyền hình, phôn, tivi, điện thoại, in-tơ-net (2đ)
12 Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới đây? (0.5đ)
Áp dụng: giải thích nghĩa của các từ sau: (1đ)
a Cây b Già c Trung thực d Cao thượng.13.Kể tên những từ loại và cụm từ mà em đã được học? (1.5đ)
14.Vẽ mô hình cấu tạo của những cụm tính từ in đậm trong các câu sau: (2đ)
a Cuối mỗi buổi chiều, Huế vốn đã rất yên tĩnh.
Hình thứcNội dung
Trang 4b […] Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không.
15.Văn bản là gì? (1đ) Áp dụng: Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” có phải là văn bản không? Vì sao? (2đ)
16.Giao tiếp là gì? Căn cứ vào đâu để phân loại văn bản và phương thức biểu đạt của chúng? Thực hiện điền vào bảng sau: (3đ)
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
17 Hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự? (1đ) Áp dụng: Kể vắn tắt cho các bạn trong lớp nghe về thành tích của bạn Hùng trong khoảng 710 câu (1đ)
18 Dàn ý một bài văn tự sự gồm mấy phần? Kể ra? (1.5đ)
19 Đề: Hãy kể về người bà kính yêu của em.
20 Đề: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng
tượng những thay đổi có thể xảy ra
Trang 5ĐÁP ÁN NGỮ VĂN HỌC KÌ I –KHỐI 6
1 Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.( Con rồng, cháu tiên ; Bánh chưng, bánh giầy ; Thánh Gióng ; Sơn Tinh, Thủy Tinh ; Sự tích Hồ Gươm )
2 Ý nghĩa : Bắt nguồn từ thực tế Rồng đẻ trứng, Tiên cũng đẻ trứng Từ “ Đồng bào” nghĩa là cùng một bọc Tất cả người Việt Nam đều sinh ra từ cùng bọc trứng của mẹ Âu Cơ Dân tộc Việt Nam vốn khỏe mạnh , cường tráng , phát triển nhanh ( trăm con trai ) Như vậy trong tưởng tượng của người xưa, nguồn gốc dân tộc ta thật cao quý : Con Rồng, cháu Tiên
3 Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” thuộc văn bản tự sự Vì cả truyện kể việc, kể người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
4 Lý giải: Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ
5 Đó là các yếu tố: Tên người thật( Lê Lợi, Lê Thận ); Tên địa danh thật ( Lam Sơn, hồ Tả Vọng,
Hồ Gươm ); Thời kỳ lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống Minh đầu thế kỷ XV
6 Những truyện cổ tích được học và đọc thêm: Sọ Dừa, Thạch Sanh, cây bút thần, ông lão đánh cá
và con cá vàng, em bé thông minh Em rất thích cách kết thúc truyện “ Thạch Sanh”vì kết thúc
có hậu – Không có cách kết thúc nào khác hay hơn
7 Giống: Đều có yếu tố gây cười
Trang 69 Tiếng là đơn vị tạo nên từ - từ là đơn vị tạo nên câu
-Từ hai tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy ( còn lại là từ một tiếng )
10 Tìm năm từ hai tiếng trở lên:
- Từ ghép : Nhà máy, xe đạp, vô kỷ luật
- Từ láy : Chuồn chuồn, sạch sành sanh
11 Từ thuần việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra
Từ mượn là những từ mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… Mà tiếng việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
- Từ thuần việt - Từ mượn
12.Ứng với phần nội dung Áp dụng:
a.Cây: Một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá…rõ rệt
b.Già: Tính chất của sự vật, phát triển đến giai đoạn cao hoặc giai đoạn cuối
c.Trung thực: Thật thà, thẳng thắn
d.Cao thượng: Không nhỏ nhen
13.Những từ loại và cụm từ đã học: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ;Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
14.Vẽ mô hình cấu tạo của những cụm tính từ in đậm:
Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau
Vốn đã rất Yên tĩnh
NhỏSáng lại.vằng vặc ở trên không
15.Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” là văn bản.Vì có chủ đề ( kiên nhẫn ), có liên kết ( theo trình tự hợp lý ), có mục đích giao tiếp ( khuyên bảo )
16.Giao tiếp là hành động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.Căn cứ theo mục đích giao tiếp để phân loại văn bản và phương thức biểu đạt của chúng
Điền:
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Tự sự Kể diễn biến sự việc
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con người
Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Trang 7Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận.
Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, vấn đề…
Điều hành Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm…
Áp dụng: Học sinh tự kể vắn tắt thành tích của bạn Hùng từ 7- 10 câu
18 Dàn ý một bài văn tự sự thường gồm có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
- Kết bài: Kể kết cục của sự việc
19 Dàn ý cho bài viết :
I Mở bài: Giới thiệu vài nét về người bà yêu quý … ( 0.5đ ).
II Thân bài : Những phẩm chất tốt đẹp của bà: ( 4 đ ).
- Thương con, sẵn sàng hy sinh cho con cháu
- Thương yêu các cháu, chăm sóccháu tận tình
- Thuộc nhiều ca dao cổ tích
- Bà ước ao được về thăm quê
III Kết bài: Cảm nghĩ của em.( 0.5đ ).
Rất yêu quý và biết ơn bà /
20.Dàn ý cho bài viết :
I Mở bài: Giới thiệu sơ lược về bản thân ( làm gì ?, về thăm trường vào dịp nào? ) (0.5đ)
II Thân bài: (4 đ) Kể vài nét về khung cảnh ngôi trường
- Trường cũ đơn sơ hiện lên trong tâm trí …
- Hình ảnh trường mới to đẹp khang trang…
III Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân (0.5 đ ) /.
Các dạng bài tập1
Hiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụng
Văn bản nhật dụng
Các phép tu từCấu tạo câu
Tái hiện, vận dụng đơn giản, tổng hợp
Trang 8Vận dụng suy luận1.
Văn học nước ngoài
Văn bản nhật dụng
* Tiếng việtCác phép tu từ
Cấu tạo câu
*Tập làm vănVăn miêu tả
41122
1
122
1
115
1
NGÂN HÀNG ĐỀ THI NGỮ VĂN -HỌC KỲ II – LỚP 6
A.VĂN HỌC:
Trang 9I/Văn học Việt Nam
1.Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (Tô Hoài) (2đ)
2.Qua bài văn “Sông nước Cà Mau” (Đoàn Giỏi), em cảm nhận được gì về vùng Cà Mau cực nam của Tổ quốc? (1đ)
3.Qua truyện “Bức tranh của em gái tôi” (Tạ Duy Anh), em hãy giải thích tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh “Anh trai tôi” của em gái: “Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ” (2đ)
4.Qua bài văn “Vượt thác” (Võ Quảng), em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động đã được mêu tả? (1đ)
5.Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (Minh Huệ) đã thể hiện điều gì? (1đ)
6.Bài thơ Lượm” (Tố Hữu) vận dụng những phương thức biểu đạt nào? Qua đó, bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé Lượm như thế nào? (2đ)
7.Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam (1đ)
II/Văn học nước ngoài:
8.Truyện “Buổi học cuối cùng” (An-phông-xơ Đô-đê-Pháp) đã thể hiện điều gì? (1đ)
III/Văn bản nhật dụng:
9.Văn bản nhật dụng là gì? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học (2đ)
10.“Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa đối với toàn nhân loại như thế nào? (1đ)
B.Tiếng Việt:
I/Các phép tu từ:
1 Hoán dụ có gì giống và khác ẩn dụ? cho ví dụ minh họa (2đ)
2 So sánh là gì? (1đ) Hãy điền vào mô hình cấu tạo phép so sánh
a/ Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in (2đ)
b/ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (1đ)
3 Nhân hóa là gì? (1đ) Em hãy tìm phép nhân hóa trong các câu thơ, câu văn sau và cho biết đó
là kiểu nhân hóa nào?
a/ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta (1đ)
b/ Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước (1đ)
4 Ẩn dụ là gì? (1đ) Tìm các hình ảnh ẩn dụ trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc kiểu ẩn
dụ nào?
a/ Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ (1đ)
b/ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (1đ)
5 Hoán dụ là gì? (1đ) Chỉ ra những phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết kiểu hoán dụ nào?
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (1đ)
b/ Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh (1đ)
II/Cấu tạo ngữ pháp của câu.
6 Thành phần chính của câu là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu và cho biết mỗi chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào? (3đ)
a/ Đôi càng tôi mẫm bóng
b/ Một buổi chiều, tôi ra đứng của hanh như mọi khi, xem hoàng hôn xuống
7 Phân biệt câu trần thuật đơn có từ “là” và câu trần thuật đơn không có từ “là” (2đ)
8 Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu trần thuật đơn có từ “là” và cho biết chúng thuộc kiểu câu nào? (3đ)
Trang 10a/ Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều
b/ Tre là cánh tay của người nông dân
9 Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là” Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu trần thuật đơn không có từ “là” và cho biết chúng là câu tồn tại hay câu mêu tả (3đ)a/ Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng
b/ Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy
10 Câu trần thuật đơn là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trần thuật đơn sau: (2đ)a/ Chúng tôi tụ hội ở góc sân
b/ Tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam
C.Tập làm văn
Đề 1: Tả cảnh một đêm trăng
Đề 2: Tả ngôi nhà em đang ở
Đề 3: Tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi
Đề 4: Tả người thân yêu và gần gũi nhất với em
Đề 5: Tả một thầy (cô) giáo mà em quý mên
Trang 114 Thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ Con người lao động rất mạnh mẽ và hùng dũng.
5 Bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
6 Bài thơ Lượm đã vận dụng mêu tả, kể chuyện và biểu hiện cảm xúc Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh những hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
7 vì cây tre có những phẩm chất cao quý của cong người Việt Nam thanh cao, bền bỉ, thẳng thắn, bất khuất, thủy chung, can đảm , sức sống lâu bền của cây tre Việt Nam cũng là sức sống của dân tộc Việt Nam
II/Văn học nước ngoài:
8 Truyện “Buổi học cuối cùng” thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc và nêu chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vừng tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù .”
B.Tiếng việt:
I/Các phép tu từ:
1/ + Giống:
-Gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng khác
-Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Khác
Ẩn dụ -Dựa trên nét tương đồng
- Dựa trên quan hệ gần gũi
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vậ bị chứa đựng
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể
Trang 12Ví dụ: Ẩn dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Hoán dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
tựanhư lànhư
ráng phatuyết inkiềng ba chân 3/ Nhân hóa: Ghi nhớ: SGK/57
a/ ơi Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
b/ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
4/ Ẩn dụ: Ghi nhớ: SGK/68
a/ Mặt trời: ẩn dụ phẩm chất
b/ Mực đen, đèn, sáng: ẩn dụ phẩm chất
5/ Hoán dụ: Ghi nhớ: SGK/82
a/ Bàn tay ta: Lấy một bộ phận để goại toàn thể
b/ Trái đất: Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng:
II/Cấu tạo câu :
6/ Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn
8/ Đặc điểm câu trần thuật đơn có từ “là”: Ghi nhớ SGK/114
a/ Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều
Câu giới thiệu
b/ Tre / là cánh tay của người nông dân
Câu miêu tả
9/ Đặc điểm câu trần thuật đơn không có từ “là”: Ghi nhớ SGK/119
a/ Dưới gốc tre, tua tủa / những mầm măng
TN VN CNCâu tồn tại
b/ Măng / trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi
Câu miêu tả
10/ Câu trần thuật đơ: Ghi nhớ SGK/101
a/ Chúng tôi / tụ hội ở góc sân
Trang 13a)MB: Giới thiệu đêm trăng (1đ)
b)TB:
-Cảnh bao quát đêm trăng (1đ)
-Ánh trăng sáng soi trên cảnh vật cụ thể (1đ)
-Màu sắc, đường nét, âm thanh, hương vị (1đ)
-Những cảm nhận, liên tưởng của người viết khi ngắm trăng (1đ)
-Ấn tượng, kỷ niệm đêm trăng (1đ)
c)KB: cảm nghĩ của em về đêm trăng đó (1đ)
+ chỗ thờ cúng, …
+ góc học tập ………
c)KB: Tình cảm của em đối với ngôi nhà (1đ)
3/ Đề 3:
a)MB: Giới thiệu chung về quan cảnh sân trường giờ ra chơi (1đ)
b)TB:
-Tả bối cảnh, không khí chung của sân trường trong giờ ra chơi (2đ)
-Tả những sự việc, hành động, hình ảnh chính của sân trường: (3đ)
-Những kỉ niệm đáng nhớ của em đối với người thân đó (1đ)
c)KB: Cảm xúc của em đối với người thân đó (1đ)
-Tả tình cảm, nội tâm … của thầy (cô) giáo (2đ)
c)KB: Tình cảm của em đối với thầy (cô) giáo (1đ)
Trang 14BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ HỌC KÌ I MÔN : NGỮ VĂN
KH ố I LỚP 7 CHƯƠNG TRÌNH
TT Chủ đề Tái hiện Vận dụng
đơn giản
Vận dụng tổng hợp
Vận dụng suy luận
1 1 1 1
1
2 2 3 2 1
1 1 3
Trang 15BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ :HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN
KHốI 7 CHƯƠNG TRÌNH
TT Chủ đề Yêu cầu kỹ
năng
Phân phốithời gian
Hệ thốngkiến thức
Các dạngBài tập1
Văn học dân gian
Văn học dân gian
Thơ trữ tình
Thơ trữ tình
Thơ trữ tình
Văn thơ hiện đại
Văn thơ hiện đại
- Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng -Vận dụng suy luận-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng-Vận dụng hiểu biết-Vận dụng suy luận-Vận dụng hiểu biết-Vận dụng hiểu biết-Vận dụng hiểu biết-Vận dụng hiểu biết-Vận dụng hiểu biết
5-10 phút
5 phút
5 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút5-10 phút
5 phút
5 phút5-10 phút
-Tình cảm gia đình
-Ca dao dân ca
-Con người và
xã hội-Yêu nước-Yêu nước-Yêu nước-Yêu nước
-Tình cảm gia đình
-Tình yêu quê hương đất nước -Từ ghép -Từ ghép -Đại từ -Từ đồng nghĩa -Từ đồng nghĩa
từ trái nghĩa-Từ đồng âm -Thành ngữ -Thành ngữ-Điệp ngữ-Điệp ngữ
-Cấu tạo từ
-Cấu tạo từ
-Cấu tạo từ
-Cấu tạocâu
Trang 16-Miêu tả cảnh
đ ẹp-Cảm nghĩ về loài cây
-Cảm nghĩ về người mẹ-Cảm nghĩ về thầy cô giáo
NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I
I Phần văn bản :
1 Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài ).Em hãy giải thích vì sao khi dắt
thuỷ ra khỏi cổng trường, tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” (2 đ)
2 Qua câu chuyện này, theo em tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì ?(1đ)
3 Thế nào là ca dao,dân ca ?(1đ)
4 Trong ca dao,người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diển tả cuộc đời, thân phận của
mình Em hãy sưu tầm một số bài ca dao để chứng minh điều đó và giải thích vì sao? (2đ )
5 “Sông núi nước Nam” được coi như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ
Vậy thế nào là tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì? ( 2đ )
6 Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gọi tả bằng những chi tiết nào? Hãy nhận
xét về cảnh tượng Côn Sơn ? (2đ)
7 Hãy hình dung tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua đèo ngang.Tâm trang đó được thể hiện qua
hai hình thức mượn cảnh nói tình va trực tiếp tả tình như thế nào? (2đ)
8 Cảnh khuya và rằm tháng giêng được viết trong những năm đầu rất khó khăn của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp Hai bài thơ đó đã biểu hiện tâm hồn và phong thái của Bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy? (2đ)
9.Em cảm nhận được gì về hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ “Tiếng gà
trưa”? (1đ )
Trang 1710.Cốm là một thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức đân của nhưng cánh đồng lúa bát ngát xanh , mang
trong hương vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam.Em cảm nhận như thế nào về nhận xét ấy của tác giả? (2đ)
II Phần tiếng việt.
1 Từ ghép có mấy loại? Thế nào là từ chính phụ, v à từ ghép đẳng lập? Cho ví dụ? (2đ)
2.Xếp các từ ghép suy nghĩ,lâu đời,xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn,chài lưới,cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ
theo bảng phân loại sau đây : (2đ)
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
3 Thế nào là đại từ? Đại từ có thể đảm nhiệm các giai trò ngữ pháp gì trong câu? (1đ )
4 Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng nghĩa có mấy loại ? Tại sao lại có hiện tượng từ đồng nghĩa ? (2đ)
5 Tìm một số từ đồng nghĩa và một số tư trái nghĩa với mỗi từ : bé ( về mặt kích thước, khối lượng )
thắng, chăm chỉ (2đ)
6 Thế nào là từ đồng âm ? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ? (2đ)
7 Thế nào là thành ngữ ? Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì ở trong câu ? (1đ)
8 T ìm thành ngữ thuần việt dồng nghĩa với mỗi thành ngữ hán việt sau : (2đ)
-Bách chiến bách thắng
-Bán tín bán nghi
-Kim chi ngọc diệp
9 Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng của điệp ngữ? (1đ)
10 Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau và nói rõ đấy là những dạng điệp ngữ gì ? (1đ)
Vậy mà giờ đây ,anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể sẽ xa nhau mãi mãi Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ Một giấc mơ thôi
1.Tâm trạng của Thành khi dắt thuỷ ra khỏi trường Thành kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình
thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật Đó l à tâm trạng thường
thấy ở những người đang đau buồn mà mọi vật chung quanh vẫn bình thường,kh ông c ó g ì thay đổi điều này làm càng tăng thêm nổi đau buồn thấm thía và cảm giác bơ vơ lạc lỏng của nhân vật.(2đ)
2 Lời nhắn gửi từ câu chuyện (1đ)
- Miêu tả cuộc chia tay thật xót xa,cảm động của hai em bé trong truyện.tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người: gia đình là tổ ấm vô cùng quí giá Nơi ấy gìn giữ vun đắp tình cảm thiên liêng của cha mẹ anh chị em ruột Không thể tách rời chính những làm chủ gia đình là cha mẹ hãy hết sức quan tâm, không nên làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy
3.Ca dao,dân ca là những khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trữ tìnhdân gian , kết hợp lời và nhạc,
diễn tả đời sống nội tâm của con người.(1đ)
4 Hình ảnh con cò trong ca dao: (2đ)
-Một số bài ca dao có hình ảnh con cò:
Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
Trang 18Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non cao bằng
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
Trong ca dao,ng ười nông thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,thân phận của mình.Co cò thường xuất hiện trên luống cày,thửa ruộng,cánh đồng,gần gũi người nông dân,hình ảnh này gợi hứng cho người đọc,hơn nửa con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời,phẩm chất của người nông dân:chịu khó nhọc,lặn lội,vất vả để kiếm sống
5 Bản tuyên ngôn độc lập (2đ)
-Tuyên ngôn(lời tuyên bố trước toàn dân).về nền độc lập(của một dân tộc) là một văn kiện lịch sử quan trọng của một dân tộc ,ra đời trong một hoàn cảnh nhất định.Bài thơ sông núi nước Nam ra đời năm 1077, được coi như là bản tuyên ngôn độc lập, đầu tiên của nước ta viết bằng thơ
-Bài thơ khẳng định về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm,bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
6 Cảnh tượng côn sơn: (2đ)
-Cảnh tượng côn sơn được gợi tả bằng các chi tiết
*Tiếng suối chảy rì rầm như tiếng đàn cầm
*Hình ảnh đá rêu phơi ví như chiếu êm
*Hình ảnh gềnh thông dày đặc đầy bóng mát để nằm
*Hình ảnh rừng trúc xanh mát để ngâm thơ nhàn
-Cảnh tượng côn sơn thật thanh tĩnh,nên thơ,hấp dẫn
7.Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan (2đ)
-Tâm trạng của tác giả khi qua Đèo Ngang được thể hiện qua:
*Hình thức mượn cảnh nói tình,cảnh vật hoang vu với trời ( bóng xế tà) non (Đèo Ngang),nước(bên sông), gợi tình cảm nhớ nước thương nhà
*Hình thức trực tiếp tả tình,nhà thơ xúc động trước cảnh hoang vắng,quay về với lòng mình,càng cảm thấy buồn hơn:ta với ta
8.Tâm hồn và phong thái của Bác Hồ (2đ)
-Hai bài Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng được Người sáng tác ở Việt Bắc trong thời kỳ lảnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược(1946-1954) cả hai bài thơ được làm trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ Đặt trong hoàn cảnh ấy,chúng ta càng thấy rỏ sự bình tĩnh,chủ động,lạc quan của người lảnh đạo cuộc kháng chiến phong thái ấy,toát ra từ hình ảnh của thiên nhiên tươi đẹp từ những rung động tinh tế và dồi dào của một tâm hồn nghệ sĩ trước cái đẹp của thiên nhiên,của đất nước,phong thái ung dung lạc quan cũng được toát ra từ giọng thơ vừa cổ điển ,hiện đại
9.Hình ảnh người bà –Tình cảm bà cháu (1đ)
- Hình ảnh người bà
*Tần tảo lo toan,chắc chiu trong cuộc sống nghèo
*Trọn vẹn yêu thương,chăm lo cho cháu, chăm lo đàn gà , cuối năm sắm cho cháu quần áo mới *Bảo ban,nhắc nhở cháu
-Tình cảm bà cháu:
*Tình bà cháu thật sâu nặng,thắm thiết: Bà chắt chiu,chăm lo cho cháu,cháu yêu quí biết ơn bà
10.Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước,là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh,mang
trong hương vị tất cả cái mộc mạc,giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam Đây là lời nhận xét cô đọng nhất thể hiện bằng ngòi bút tinh tế nhạy cảm và tấm lòng trân trọng,yêu quí của tác giả đối với cốm -một thức quà giản dị và thanh khiết hình thành từ cái lộc của trời và cái khéo léo của người Việt Nam ta
Lời nhận xét ấy khiến ta cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niền tự hào của dân tộc,trong lòng tác giả Đó là niềm tự hào hết sức chính đáng về khả năng lao động sáng tạo của dân tộc ta về một thức quà,thức quà thể hiện nét đẹp văn hoá của dân tộc (2đ)
Trang 192.Xếp các từ ghép suy nghĩ,lâu đời,xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn,chài lưới,cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ
theo bảng phân loại sau đây : (2đ)
Từ ghép chính phụ xanh ngắt ,cười nụ, nhà ăn, lâu đời
Từ ghép đẳng lập ẩm ướt , đầu đuôi ,cây cỏ ,chài lưới ,suy nghĩ
3 Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật, hoạt động ,tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định
của lời nói hoặc dùng để hỏi
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: chủ ngữ ,vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ ,của động từ ,của tính từ (1đ)
4.Từ đồng nghĩa : (2đ)
-Từ đồng nghĩa là những từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-Từ đồng nghĩa có hai loại:
-Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa)
-Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (cósắc thái ý nghĩa khác nhau)
-Một từ có thể có nhiều nghĩa,có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa,tạo ra hiện tượng từ đồng nghĩa
5.Tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa: (2đ)
a.Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác xa nhau,không liên quan gì với nhau
b.Từ đồng âm giống nhau,từ nhiều nghĩa có một âm nhưng có nhiều nghĩa khác nhau
8 Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán việt (2đ)
a Bách chiến bách thắng : trăm trận trăm thắng
b Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ
c kim chi ngọc diệp :cành vàng lá ngọc
9.Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý ,gây
cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ ;từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ (1đ)
10 Điệp ngữ -phân loại (1đ)
-xa nhau…xa nhau : điệp ngữ cách quãng
-một giấc mơ Một giấc mơ : điệp ngữ nối tiếp
III Phần Tập làm văn :
* Đề 1
Trang 20-Yêu mến,tư hào về non sông đất nước
-Mong ước của em…
* Đề 3
a Mở bài : (0,5đ)
Nêu cảm nghĩ chung về cây chuối
b.Thân bài: (4đ)
Trình bày hiểu biết về cây chuối: điều kiện sinh sống…
- Lí do mà em yêu thích nó?(công dụng gì?Gợi sự liên tưởng nào…?)
- Tả chi tiết về cây chuối:thân,lá,quả…
- Tình cảm con người đối với cây ra sao?
-Kể kỉ niệm đối với mẹ
-Cảm nghĩ đối với mẹ,những khi vắng mẹ…
-Tả hình dáng về thầy, cô giáo
-Kể kỉ niệm đối với thầy, cô giáo
-Cảm nghĩ đối với thầy,cô giáo,những khi vắng thầy cô giáo
c Kết bài: (0,5đ)
-Khẳng định lại tình cảm thương yêu kính trọng thầy cô giáo - liên hệ :ca dao
Trang 21BẢNG CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN HỌC KÌ II - LỚP 7
TT Chủ đề Yêu cầu kĩ năng Phân phối
thời gian Hình thức kiến thức Các dạng bài tập1
Cấu tạo câu
Biến đổi câu
Phép tu từ
*Tập làm văn
Văn nghị luận
Hiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụng
Hiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụng
Hiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụngHiểu biết vận dụng
Văn nghị luậnTruyện ngắnVăn bản nhật dụng
Cấu tạo câuBiến đổi câuPhép tu từVăn nghị luận
Tái hiệnTái hiện, vận dụng đơn giản
Tái hiện, tổng hợpTái hiện
Tái hiện, vận dụng đơn giản
Tái hiện, vận dụng đơn giản, tổng hợp
Vận dụng đơn giảnTái hiện
BẢNG MỨC ĐỘ -HKII -MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Trang 22Văn nghị luậnTruyện ngắnVăn bản nhật dụng
* Tiếng việtCấu tạo câuBiến đổi câuPhép tu từ
*Tập làm vănVăn nghị luận
32
1114
1
121
I/ Văn học gân gian:
1/ Tục ngũ là gì? Em hãy nêu hai câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất, hai câu tục ngữ nói
về con người và xã hội?
2/ Nêu nội dung và nghệ thuật của những câ tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất
Tìm một câu tục ngữ đồng nghĩa và một câu tục ngữ trái nghĩa với câu “Một mặt người bằng mười mặt của”
3/ Nêu nội dung và nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và xã hội tìm một câu tục ngữ đồng nghĩa và một câu tục ngữ trái nghĩa với câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
II Văn nghị luận:
4/ Trong bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh), tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy?
5/ Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) Qua bài văn
ấy em hiểu như thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống
6/ Văn chương có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người
7/ Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng việt” (Đặng Thái Mai)
III/ Truyện ngắn
Trang 238/ Truyện “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” đã được Nguyên Ái Quốc xây dựng hai nhân vật đối lập nhau như thế nào?
9/ Em hãy nêu giá trị hiện thực của truyện “Sống chết mặc bay” (Phạm Duy Tốn) Tác giả đã vận dụng hai thủ pháp nghệ thuật tương phản và tăng cấp như thế nào?
IV/ Văn bản nhật dụng
10/ Sau khi học bài “Ca Huế trên sông Hương”, em được biết thêm gì về vùng đất này?
B/ Tiếng việt
I/ Cấu tạo câu
1/ Em hãy phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt cho ví dụ
2/ Xác định câu rút gọn và câu đặc biệt trong các ví dụ sau và nêu tác dụng
a/ Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu Ba giây … bốn giây …… năm giây …… lâu quá!
b/ Học đi đôi với hành
II/Biến đổi câu:
3/ Trạng ngữ có những đặc điểm gì?
4/ Xác định trạng ngữ trong các ví dụ sau và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu:
a/ Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun
b/ Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đi kiếm nhị hoa
5/ Câu chủ động là gì? Cho ví dụ
Câu bị động là gì? Cho ví dụ
6/ Hãy chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động
a/ Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
b/ mẹ tặng Lan chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường
c/ Ông tôi xây ngôi nhà này từ ba mươi năm trước đây
d/ Người ta làm tất cả các cánh cửa chùa bằng gỗ lim
7/ Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Nêu những trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu 8/ Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong các câu sau Cho biết trong mỗi câu, cụm chủ vị làm thành phần gì?
a/ Khí hậu nước ta ấm áp cho phép ta quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa
b/ Một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình
9/ Nêu công dụng của trạng ngữ Tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?
II/ Phép tu từ
10/ Liệt kê là gì? Tìm phép liệt kê trong các ví dụ sau
a/ Tre, nứa, trúc, mai rầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng
b/ Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi
C/ Tập làm văn:
1/ Đề 1: Nhân dân ta thường khuyên nhau
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Em hãy chứng minh lời khuyên trên
2/ Đề 2: Trong thư gửi cho học sinh nhân ngày khia trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,
Bác Hồ viết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”
Em hiểu như thế nào về lời dạy đó ?
3/ Đề 3: Ca dao có câu
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
Em hãy giải thích câu ca dao trên
4/ Đề 4: Để khuyên bảo mọi người cách ăn nói, tục ngữ có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Trang 24Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Em hiểu lời khuyên đó như thế nào?
5/ Đề 5: Hồ CHí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng Có đức mà không có tài thì
Câu tục ngữ đồng nghĩa: Người sống, đống vàng
Câu tục ngữ trái nghĩa: Của trọng hơn người
3/ Nội dung – nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và xã hội: phần ghi nhớ: SGK/13
Câu tục ngữ đồng nghĩa: Uống nước nhớ nguồn
Câu tục ngữ trái nghĩa: Ăn cháo đá bát
II/ Văn nghị luận:
4/ Hình ảnh so sánh: “Tinh thần yêu nước cũng như … trong rương, trong hòm”
Tác dụng: giúp người đọc có thể hình dung rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ, thấy được giá trị của lòng yêu nước
5/ Nội dung – nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Phàn ghi nhơ: SGK/55
Đức tính giản dị là đơn giản một cách tự nhiên trong cách sống, không màu mè, không cầu kì, trong việc diễn đạt câu từ dễ hiểu, không rắc rối
Giản dị - chúng ta mới hòa đồng và khiến mọi người nể phục, yêu thương
6/ Văn chương hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn
7/ Nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng việt” Phần ghi nhớ SGK/37
III/ Truyện ngắn:
8/ Hai nhân vật đối lập: Va-ren và Phan Bội Châu
-Va-ren: Gian trá, lố bịch, đại diện cho thực dân pháp phản động ở Đông Dương
-Phan Bội Châu: Kiên cường, bất khuất, xứng đáng là “vị anh hùng, vị thiên sứ, đáng xả thân vì độc lập”, tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam
9/ Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị
đe dọa của nhân dân, qua đó làm nổi bật tính ham chơi, vô trách nhiệm của quan lại phong kiến
-Nghệ thuậ tương phản: cảnh dân chúng đang hộ đê đối cảnh quan phủ, nha lại ở trong đình
-Nghệ thuật tăng cấp:
-Độ mưu, độ dâng của nước sông mỗi lúc một nhiều
-Âm thanh càng lúc càng ầm ĩ
-Sức người mỗi lúc một đuối
-Nguy cơ đê vỡ càng lúc càng cao – đê vỡ
-Cuộc đánh bài tổ tôm càng lúc càng hào hứng, sôi nổi
III/ văn bản nhật dụng:
10/ Phần ghi nhớ: SGK/104
B/ Tiếng Việt
1/ Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt
+Câu rút gọn: là câu bị lược bỏ một số thành phần của câu
Trang 25Ví dụ: -Bạn đi đâu đấy?
-Lâu quá ! câu đặc biệt: Bộc lộ cảm xúc
b/ Câu rút gọn ngụ ý hành động, đặc điểm được nói trong câu là của chung mọi người
3/ Phần ghi nhớ SGK/39
4/ a/ Về mùa đông: bổ sung ý nghĩa về thời gian
b/ trên giàn hoa lí: bổ sung ý nghĩa về nơi chốn
5/ Câu chủ động: phần ghi nhớ (dấu tròn 1) SGK/57
Câu bị động: ghi nhớ (dấu tròn 2) SGK/57
6/ a/ Cậu bé được nhà vua truyền ngôi cho
b/ Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường
c/ Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây
d/ tất cả các cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim
10/ Khái niệm liệt kê: Phần ghi nhớ SGK / 105
a/ Tre, nứa, trúc, mai, vầu
b/ Ngón nhấn, mổ, vỗ, …… ngón rãi
C/ Tập làm văn
Đề 1:
a.MB: Con người ai cũng muốn thành đạt kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công
b.TB: Giải thích nghĩa câu tục ngữ
Các cuộc chiến tranh chống quân xâm lược, nhờ tính kiên trì của quân dân ta đã kết thúc thắng lợi Nhân dân ta bền bĩ trong việc phòng chống thiên tai
Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông Những tấm gương vượt khó
c.KB: Câu tục ngữ là bài học quý, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội
Đề 2:
a.MB: Bác Hồ luôn quan tâm đến thế hệ trẻ Bác dặn các cháu “Non sông Việt Nam …… các em”
b.TB: Giải thích nghĩa câu nói trên
Nhiệm vụ của học sinh là học tập tót đề làm vẻ vang cho đất nước
Học tập tốt, học sinh sẽ có kiến thức, trở thành những công dân có trình độ cao, xây dựng đất nước tiến kịp thời đại
Trang 26Thực tế đã cho thấy: nhờ học tập tốt mà nhiều học sinh đã làm cho tên tuổi đất nước vẻ vang c.KB: Bác Hồ gửi gắm niềm hi vọng vào thế hệ trẻ, nhưng chủ nhân tương lai của đất nước.
Học sinh phải thực hiện tốt lời dạy của Bác
Đề 3:
MB: Ca dao Việt Nam nói nhiều về tình cảm gia đình, trong đó có tình cảm giữa cha mẹ và con cái TB: Giải thích ý nghĩa câu ca dao
Cha mẹ sinh ta ra, nuôi dưỡng và dạy dỗ ta nên người
Cha mẹ chịu bao vất vả, khổ cực …… cho ta được sung sướng
Bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con
KB: Làm con phải kính yêu cha mẹ, đó là tình cảm và cũng là đạo đức của mỗi người
Đề 4:
MB: Lời nói là phương tiện giao tiếp quan trọng và cần thiết ông cha ta khuyên bảo mọi người về cách sử dụng lời nói sao cho có hiệu quả
TB: Lời nói phản ánh trình độ hiểu biết, tư cách đạo đức, tính tình của mỗi người
Để đạt được hiệu quả gia tiếp, ta phải tùy từng đối tượng, hoàn cảnh mà vận dụng lời nói cho phù hợp Muốn
có khả năng dùng lời nói đẹp, lời nói hay cần có quá trình học tập, rèn luyện thường xuyên, lâu dài
KB: Mỗ Người phải biết nói lời đúng, nói lời hay
Đề 5:
MB: Giá trị phẩm chất của con người bao gồm cả tài và đức, không thể coi nhẹ mặt nào
TB: Thế nào là có tài, có đức?
Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng?
Tại sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó?
Có người phải có cả đức lẫn tài mới có giá trị, làm việc mới có hiệu quả
KB: Thanh thiếu niên phải rèn luyện phấn đấu để trở thành con người toàn diện
BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ :HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN
Trang 27KHốI 8 CHƯƠNG TRÌNH
TT Chủ đề Yêu cầu kỹ
năng
Phân phốithời gian
Hệ thốngkiến thức
Các dạngBài tập
Văn học Việt Nam
Văn học nước ngoài
- Hiểu biết vận dụng
-Hiểu biết vận dụng
-Hiểu biết vận dụng-Hiểu biết vận dụng
-Hiểu biết vận dụng
-Vận dụng tổng hợp-Vận dụng tổng hợp
5- phút
5 phút
5- phút
5- phút5- phút5- phút
60-phút60-phút
-Truyện kí hiện đại (mãng
tự sự,mãng trữ tình )-Nhật dụng
-Cô bé bán diêm (An-đec –xen )
-Chiếc lá cuối cùng( O-hen-ri )
-Trường từ vựng,t ừ tượng hình,từ tượng thanh,từngữ địa phương biệt ngữ xã hội, thán từ,tình thái từ-Câu ghép
-Dấu hai chấm,dấu ngoặc kép
-Thành ngữ,nói quá nói giảm,nói tránh
-Phương pháp làm văn tự sự
-Phương pháp làm văn thuyết minh
-Cấu tạo từ
-Rèn luyện về dấu câu
Tổng hợpTổng hợp
Trang 28BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ HKI MÔN : NGỮ VĂN
Vận dụng suy luận
Văn học Việt Nam
Văn học nước ngoài
4 1
1 1 1
3 1
1
1
82
63131
Trang 29Câu 2: Đọc doạn văn sau:
Một mùi hương lạ xông lên trông lớp Trông hình gì treo trên tường tôi cùng cảm thấy lạ và hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa
lạ chút nào Sự quyến luyến tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin có thật
(Tôi đi học)Hãy cho biết nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật trong đoạn văn trên là gì?
Câu 3:Tình yêu thương mẹ của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” được thể hiện ở những điểm nào?
Câu 4:Trình bày nội dung –nghệ thuật đoạn trích “Lão Hạc” trong truyện ngắn cùng tên của tác giả Nam
Cao
-Trữ tình
Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” & cho biết người chiến sĩ CM được khắc họa trong
bài thơ có những vẽ đẹp nào?
Câu 2:Hai câu thơ “Đêm trăng buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nữa rồi”,Diễn tả tâm trạng Tản Đà ra sao?
b.Nhật dụng
Câu 1: Tóm tắt nội dung văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” và nêu cảm nhận của em về
văn bản đó
Câu 2:Nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá” có ý nghĩa gì?
II.Văn học nước ngoài
Câu 1:Hãy trình bày theo thứ tự các mộng tưởng của em bé qua những lần quẹt diêm trong truyện “Cô bé
bán diêm” của An -đec-xen
Câu 2:Vì sao có thể nói chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ Nen vẽ được xem là một kiệt tác?
B.Tiếng việt
I.Từ
Câu 1:Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?
Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi
quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
(Trong lòng mẹ)
Câu 2:Từ tượng hình –từ tượng thanh là gì? Tìm từ tượng hình- tứ tượng thanh trong đoạn văn sau:
Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xốc xệch, hai mắt long sòng sọc lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại gị giật mạnh một cái, nảy lên
(Lão Hạc)
Câu 3:Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý đến điều gì?
Câu 4:Thán từ là gì? Chỉ ra thán từ trong câu sau: “Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ”.
Câu 5:Thế nào là tình thái từ ? Từ in đậm thuộc tình thái từ nào? Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?