Thay vào đó lại tăng cờng các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải, tự phân tích, giảm bớt những câu trả lời sẵn có về các hiện tợng nêu ra bằng những hớng dẫn tìm tòi, tra
Trang 1ẹeà Taứi
REỉN KYế NAấNG NHAÄN XEÙT BAÛNG SOÁ LIEÄU THOÁNG KEÂ
VAỉ VEế BIEÅU ẹOÀ TRONG DAẽY HOẽC ẹềA LÍ LễÙP 9
A PHAÀN MễÛ ẹAÀU
1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hiện nay trong quá trình đổi mới phơng pháp dạy học thì nội dung sách giáo khoa cũng có sự thay đổi đáng kể Đó là sách giáo khoa đã giảm bớt những thông tin buộc học sinh phải thừa nhận và ghi nhớ một cách thụ động Thay vào đó lại tăng cờng các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải, tự phân tích, giảm bớt những câu trả lời sẵn có
về các hiện tợng nêu ra bằng những hớng dẫn tìm tòi, tra cứu cùng với hệ thống kênh hình
nh bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, đặc biệt biểu đồ và bảng số liệu Các câu hỏi và bài tập rèn
kĩ năng, khai thác kiến thức từ biểu đồ, bảng số liệu, kĩ năng vẽ biểu đồ ngày càng đợc tăng cờng trong trơng trình
Đặc biệt lớp 9 sách giáo khoa địa lí có đổi mới nội dungvà hình thức trình bày.Tạo cơ
sở cho việc rèn luyện kĩ năng và khai thác sâu đặc trng địa lí
Qua đây chúng tôi thấy rèn kĩ địa lí cho học sinh ở các cấp học nói chung và kĩ năng ở lớp 9 nói riêng vô cùng quan trọng
Chính vì vậy việc rèn kĩ năng nhận xét bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí lớp 9
2.
MUẽC ẹÍCH NGHIEÂN CệÙU :
Biện pháp xây dựng kĩ năng nhận xét bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí lớp 9
3
KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIấN CỨU:
3.1 Khách thể:
Học sinh lớp 9 Trờng THCS Thiện Mỹ
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Rèn kĩ năng nhận xét bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí lớp 9
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU:
Trong đề tài này tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thu thập tài liệu
- Phơng pháp điều tra quan sát
- Phơng pháp phân tích tổng hợp
- Phơng pháp so sánh
Trang 2B PHAÀN NOÄI DUNG CHệễNG 1
Cễ SễÛ LYÙ LUAÄN
1 Taàm quan troùng reứn kyừ naờng nhaọn xeựt baỷng soỏ lieọu thoỏng keõ vaứ veừ bieồu ủoà ủeồ khai thaực kieỏn thửực:
1.1
Nhửừng noọi dung chuỷ yeỏu trong vieọc sửỷ duùng soỏ lieọu thoỏng keõ:
* Thu thập số liệu thống kê:
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngời giáo viên là phải thờng xuyên nâng cao chất lợng dạy học, chất lợng các bài lên lớp ,các bài thực hành Để làm đợc điều đó ngời giáo viên phải có trình độ chuyên môn cao, phải nắm đợc hệ thống các khái niệm, quy luật học thuyết, t tởng trình bày trong sách giáo khoa Số liệu thống kê có một ý nghĩa nhất định đối với việc hình thành các tri thức Địa lý đó Những lý thuyết, những luận
điểm có sức thuyết phục hơn khi có số liệu thống kê chứng minh Từ số liệu còn dùng tính toán , rút ra những nhận xét kiến thức cần thiết Song số liệu thống kê về kinh tế xã hội thờng thay đổi hàng ngày vì vậy giáo viên cần phải thu thập thông tin để phục vụ cho bài dạy
* Phaõn tớch soỏ lieọu thoỏng keõ:
Những bảng số liệu thống kê không chỉ có ý nghĩa là những tài liệu bằng con số mà phải có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy Vì vậy vấn đề ở đây không phải là quan tâm đến bản thân con số mà là nội dung của chúng phản ánh Thông qua phân tích
so sánh đối chiếu ngời giáo viên rút ra những kết luận cần thiết để truyền đạt trí thức phát triển t duy, rèn luyện kĩ năng bộ môn Chính vì vậy phải phân tích bảng số liệu một cách khoa học
+Khi phân tích số liệu thống kê cần phải tìm mối liên hệ thực tế nghiên cứu với hiện tợng
có liên quan trong không gian và thời gian: tuyệt đối không phân tích số liệu thống kê một cách độc lập sở dĩ nh vậy bởi bản thân các hiện tợng tồn tại trong khối thống nhất, có liên quan và ràng buộc lẫn nhau
Ví dụ : Phân tích số liệu tăng trởng sản lợng lơng thực của Đồng Bằng Sông Cửu Long chúng ta không những phân tích xem sản lợng tăng lên bao nhiêu phần trăm mà phải phân
đợc nguyên nhân gì đã làm cho sản lợng lơng thực tăng nhanh nh vậy?
* Đọc kĩ yêu cầuvà phạm vi cần phân tích
- Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu
- Không bỏ sót các dữ liệu giống nh trong các bài toán, các số liệu đã đợc khái quát hoá
và có ý đồ rõ ràng, nếu bỏ sót số liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác hoặc sai sót đáng kể
- Cần bắt đầu bằng phân tích các số liệu có tầm khái quát cao (số liệu mang tính tổng thể) Sau đó phân tích số liệu thành phần
- Tìm những giá trị lớn nhất nhỏ nhất, trung bình Đặc biệt chú ý tới những số liệu mang tính đột biến (tăng nhanh, hoặc giảm mạnh)
- Thờng phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tơng đối để so sánh và phân tích
- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và cột dọc
- Việc phân tích số liệu thống kê gồm 2 phần:
Trang 3Nhận xét về các diễn biến hoặc mối quan hệ của các số liệu
Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó, thờng phải dựa vào kiến thức đã học để giải thích mối quan hệ đó
Đối với học sinh THCS cần cụ thể hơn và đơn giản hơn:
- Câu hỏi thờng đặt ra khi nhận xét bảng số liệu là:
Nh thế nào? xu hớng biến đổi của hiện tợng( tăng hay giảm )
Tại sao lại nh vậy? (nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi đó)
Điều ấy có ý nghĩa nh thế nào
1.2 Veà veừ bieồu ủoà:
Dựa vào bản chất của biểu đồ trong dạy học thì biểu đồ có thể phân thành các loại sau
đây:
a/ Biểu đồ cơ cấu :Biểu hiện những số liệu của các bộ phận trong tổng thể hoặc tỉ trọng
của một hoặc nhiều thành phần so với tổng thể Cách thể hiện có thể trình bày bằng hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình cột chồng, miền
b/ Biểu đồ so sánh: Dùng để so sánh những số liệu trực quan hoá của hiện tợng này với
hiện tợng khác.Cách thể hiện có thể là hình tròn, hình cột
c/ Biểu đồ động thái: Dùng để nêu quá trình phát triển của các hiện tợng qua các số liệu
đã đợc trực quan hoá Cách thể hiện là cột hoặc đờng
Hiện nay dựa vào cơ sở toán học, ngời ta có thể phân ra các loại, nhng đối với học sinh phổ thông các biểu đồ đợc dùng phổ biến hơn cả là : Biểu đồ đờng biểu diễn, biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ hình vuông Mỗi loại biểu đồ đều có công dụng riêng
Những số liệu, khi đợc thể hiện thành biểu đồ, bao giờ cũng có tính trực quan làm cho học sinh tiếp thu tri thức đợc dễ dàng, tạo nên hứng thú học tập Trong dạy học địa lí , việc yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ là một nội dung không thể thiếu đợc khi làm các bài tập
và bài thực hành Có vẽ đợc biểu đồ thì các em hình thành đợc các kĩ năng, hiểu rõ đợc
đ-ợc công dụng của từng loại biểu đồ và từ đó nắm vững cách phân tích , khai thác những tri thức địa lí
Việc phân tích các biểu đồ cũng nh phân tích các số liệu nhng khó hơn ở đây học sinh phải có kĩ năng đọc biểu đồ,vừa có tri thức về địa lí
Quy trình phân tích biểu đồ có thể theo các bớc sau:
+Xác định biểu đồ thuộc loại nào ? Đợc thể hiện bằng hình thức nào?
+ Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ
+ Phân tích các số liệu đợc thể hiện trên biểu đồ
+ Xác định vị trí, vai trò của từng thành phần trong biểu đồ
+ Nêu nhận xét phục vụ cho việc tìm hiểu, mở rộng tri thức địa lí
CHệễNG 2
Trang 4THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đối với giáo viên:
- Giáo viên chưa chú ý đến giao việc cho học sinh nên học sinh còn thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức
- Giáo viên chưa chú ý hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu thống kê để tìm ra kiến thức bài học
- Giáo viên sợ để học sinh phân tích bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong bài học thực hành làm mất nhiều thời gian đến tiết dạy nên giáo viên làm hộ, cho nên việc phân tích và khả năng vẽ biểu đồ còn hạn chế
2.2 Đối với học sinh :
- Chưa tập trung cao trong giờ học
- Không đầu tư vào bài học trước ở nhà (đặc biệt bài thực hành)
- Học sinh còn lúng túng trong việc xử lí các số liệu thống kê
- Trong bài kiểm tra, bài thi của học sinh môn địa lí điểm làm bài của học sinh thường thấp do kĩ năng thực hành còn hạn chế
Kết quả của năm học 2008 – 2009:
CHƯƠNG 3
YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP
3 Yêu cầu :
3.1 Đối với học sinh :
- Cần đọc bài, nghiên cứu kĩ các lược đồ, bảng, biểu trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa trước khi đến lớp
- Vấn đề nào chưa hiểu hoặc nắm chưa chắc nên hỏi thầy cô giáo hoặc những bạn trong ban cán sự bộ môn Không nên dấu những điều mình chưa biết sẽ ảnh hưởng tới kết quả học tập
- Trong giờ học cần chú ý nghe giảng, đặc biệt là các thao tác kĩ năng khi khai thác kiến thức từ mỗi loại lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ
3.2 Đối với giáo viên :
- Lập kế hoạch cụ thể, xác định rõ phương hướng và phương pháp dạy học thích hợp ngay từ đầu năm học cho các bài (đặc biệt là phần địa lí kinh tế )
Trang 5- Nắm chắc các thao tác kĩ năng sử dụng lược đồ, bảng, biểu Không ngừng học tập nâng cao kiến thức, năng lực và trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu đổi mới không ngừng trong nội dung và phương pháp dạy học
- Định hướng cho học sinh nắm vững các thao tác khi sử dụng các lược đồ, bảng, biểu đặc biệt là trong phần địa lí kinh tế
- Sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp với từng bài và sử dụng đúng các thao tác với từng loại lược đồ, bảng, biểu
- Coi trọng các ý kiến phát biểu của học sinh, động viên các em mạnh dạng đưa ra ý kiến để từ đó biết được mức độ nhận thức của các em để kịp thời rèn luyện, cung cấp các kĩ năng cho các em
- Các bài giảng trên lớp trong quá trình soạn bài chú ý rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ để tìm ra tri thức mới
- Các bài thực hành vẽ biểu đồ và nhận xét số liệu phải giúp học sinh nhận dạng các loại biểu đồ và có kĩ năng thành thạo để vẽ các loại biểu đồ
* Giải pháp cụ thể :
4 Rèn kĩ năng nhận xét bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí 9 4.1 Về phân tích bảng số liệu thống kê :
Thống kê học là khoa học nghiên cứu mặt số lượng của hiện tượng, những quy luật của đời sống, kinh tế xã hội trong mối quan hệ mật thiết trong những điều kiện và thời gian nhất định Từ cách hiểu trên, chúng ta có thể coi những số liệu về tình hình sản xuất, sản lượng tài nguyên, dân cư, tình hình phát triển của công nghiệp, nông nghiệp là số liệu thống kê
Muốn vậy giáo viên phải chuẩn bị kĩ qua hai giai đoạn lao động : chuẩn bị bài giảng và truyền thụ tại lớp
* Thứ nhất : Sử dụng số liệu thống kê trong khâu chuẩn bị bài
+ Lựa chọn số liệu: Giáo viên phải tìm được những số liệu có tác dụng làm nổi bật nội dung chính của bài dạy vì vậy cần phải tìm được những số liệu tiêu biểu, cần thiết và thích hợp nhất
+ Hình dung trước cách sử dụng số liệu: Cần phải sử dụng chúng một cách lôgich và hợp lí với bài dạy Xác định sử dụng các số liệu ấy để dẫn chứng, minh họa, hay phát hiện tư duy
* Thứ hai : Sử dụng số liệu thống kê trong khi tiến hành bài học trên lớp
Bài học trên lớp là biểu hiện cụ thể của chương trình nắm kiến thức cũng như khả năng vận dụng phương pháp dạy học và cách tổ chức quá trình dạy học của giáo viên Để đạt được hiệu quả trong giờ lên lớp, giáo viên có thể sử dụng các số liệu theo các cách sau:
Trang 6+ Ghi các số liệu trên bảng hoặc vẽ trước trên giấy (bảng số liệu, biểu đồ) Việc khắc sâu những số liệu cần ghi nhớ hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh so sánh, đối chiếu phân tích để tìm ra những kiến thức mới
+ Việc sử dụng số liệu trong bài giảng với các mục đích khác nhau
+ Sử dụng số liệu thống kê kết hợp với các phương pháp giáo dục: Có những số liệu cần phải kết hợp với phương pháp đàm thoại – gợi mở Cùng với các số liệu đưa
ra giáo viên nêu một số câu hỏi để học sinh tự suy nghĩ, giải đáp từ đó đi sâu vào bản chất của vấn đề
Khi tiến hành phân tích số liệu thống kê cần thực hiện các bước sau:
+ Bước 1 : Xác định mục đích phân tích
+ Bước 2 : Đánh giá số liệu thốâng kê
+ Bước 3 : Phân tích (so sánh và đối chiếu, sử dụng các phép tính đơn giản để rút ra nhận xét cần thiết)
+ Bước 4 : Nêu kết luận và giá trị của nó đối với việc thực hiện nội dung bài học
Ví dụ minh họa: bảng số liệu 36.1 sgk trang 129, diện tích sản lượng lúa ở đồng
bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2002
Qua bảng số liệu trên giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước sau :
Các
bước
Bước 1 - Giới thiệu bảng số liệu
- Đọc tên bảng số liệu (bằng số liệu 36.1 điện tích sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2002
Bước 2 - Cho học sinh quan sát các dữ liệu trong bảng số liệu
- Tính tỉ lệ phần trăm diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
- Biết được diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long tăng hay giảm
Bước 4 - Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này - Dựa vào yếu tố tự nhiên, xã hội
Trang 74.2 Vẽ biểu đồ :
Trong quá trình giảng dạy môn địa lí các dạng biểu đồ thường gặp ở lớp 9 là : Biểu đồ tròn, biểu đồ cột, biểu đồ thường biểu diễn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền Để vẽ được biểu đồ ta phải tiến hành các bước sau :
+ Bước 1 : Đọc bảng số liệu
+ Bước 2 : Xử lí số liệu , lập bảng
+ Bước 3 : Vẽ biểu đồ (chọn biểu đồ thích hợp, tên biểu đồ, chú giải )
+ Bước 4 : Nhận xét – giải thích
Ví dụ minh họa: Khi dạy bài 10 thực hành vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi
cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc gia cầm dựa vào bảng 10.1 sgk trang 38
Giáo viên hướng dẫn học sinh xử lí số liệu:
+ Giáo viên kẻ lên bảng (hoặc vẽ sẳn bảng phụ) khung của bảng số liệu đã được xử lí (các cột số liệu được bỏ trống)
Học sinh lập bảng
Tổng số
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
13.3 15.1
18.2 16.9
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20 mm, biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24 mm
- Hướng dẫn học sinh chọn biểu đồ thích hợp: (biểu đồ hình tròn)
Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc: Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ vẽ thuận chiều kim đồng hồ
Trang 8
+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu Ghi tỉ số phần trăm vào các hình quạt tương ứng Vẽ đến đâu, tô màu (kẻ vạch) đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải
15,1 16,9
13,1
18,2
71,6 64,8
Năm 1990 Năm 2002
Cây lương thực cây cơng nghiệp Cây thực phẩm,
cây ăn quả, cây khác
Biểu đồ Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và năm 2002(%)
Nhận xét:
- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha, nhưng tỉ trọng giảm từ 71,6% xuống 64,8%
- Cây công nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% lên 18,2%
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: Diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng tăng từ 15,1% lên 16,9%
* Biểu đồ đường biểu diễn:
Thường được dùng để thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tượng qua thời gian
Ví dụ minh họa: Bảng 10.2 sgk trang 38, số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng
trưởng (năm 1990 = 100,0%)
- Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990,1995, 2000 và 2002
Trang 9Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc gia cầm
nước ta giai đoạn 1990-2002
50
100
150
200
250
%
Trâu Bò Lợn Gia cầm
- Dửùa vaứo baỷng soỏ lieọu vaứ bieồu ủoà ủaừ veừ, haừy nhaọn xeựt vaứ giaỷi thớch taùi sao ủaứn gia suực vaứ ủaứn lụùn taờng ? Taùi sao ủaứn traõu khoõng taờng ?
Hửụựng daón hoùc sinh veừ bieồu ủoà:
+ Veừ heọ truùc toùa ủoọ
+ Truùc tung (trũ soỏ phaàn traờm) coự vaùch trũ soỏ lụựn hụn trũ soỏ lụựn nhaỏt trong chuoói soỏ lieọu (186,2%) Coự muừi teõn theo chieàu taờng giaự trũ Coự ghi ủụn vũ tớnh (%) Goỏc toùa ủoọ thửụứng laỏy chổ soỏ 0, nhửng cuừng coự theồ laỏy moọt trũ soỏ phuứ hụùp <100
+ Truùc hoaứnh (naờm) cuừng coự muừi teõn theo chieàu taờng giaự trũ Coự ghi roừ naờm Goỏc toùa ủoọ truứng vụựi naờm goỏc (1990)
+ Caực ủoà thũ coự theồ ủửụùc bieồu dieón baống caực maứu khaực nhau hoaởc baống caực ủửụứng neựt lieàn, neựt ủửựt khaực nhau
Nhận xét: Giai đoạn 1990- 2002 số lợng đàn gia súc gia cầm đều tăng trừ đàn trâu:
+ Đàn gia cầm tăng mạnh nhất (117,2 %) tơng ứng 125.9 triệu con
+ Thứ 2 là đàn lợn 89.0% tơng ứng 10.909 nghìn con
Do : Đây là nguồn cung cấp về thịt trứng , sữa chủ yếu
Do nhu cầu về thịt trứng đang tăng nhanh
Trang 10Giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng( chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi công nghiệp)
+ Đàn bò tăng nhẹ 30,4% tơng ứng 946 nghìn con
+ Đàn trâu giảm 1.4% tơng ứng 39.7 nghìn con
Do đàn bò đàn trâu nuôi chủ yếu nuôi lấy sức kéo trong nông nghiệp mà hiện nay trong nông nghiệp đã đợc cơ giới hoá
* Bieồu ủoà coọt choàng:
Bieồu hieọn nhửừng soỏ lieọu cuỷa caực boọ phaọn trong toồng theồ hoaởc tổ troùng cuỷa moọt hoaởc nhieàu thaứnh phaàn so vụựi toồng theồ Caựch theồ hieọn coự theồ trỡnh baứy baống hỡnh coọt choàng
Vớ duù minh hoùa: Baỷng soỏ lieọu 8.4 sgk trang 33, cụ caỏu giaự trũ saỷn xuaỏt ngaứnh chaờn
nuoõi (%)
Haừy veừ bieồu ủoà theồ hieọn cụ caỏu giaự trũ saỷn xuaỏt ngaứnh chaờn nuoõi
Bieồu ủoà cụ caỏu giaự trũ saỷn xuaỏt ngaứnh chaờn nuoõi
* Biểu ủồ miền:
Loaùi bieồu ủoà naứy theồ hieọn ủửụùc caỷ cụ caỏu vaứ ủoọng thaựi bieỏn ủoồi cụ caỏu qua thụứi gian daứi lieõn tuùc Ranh giụựi cuỷa caực mieàn laứ caực ủửụứng bieồu dieón
Vớ duù minh hoùa: Baỷng soỏ lieọu 16.1 sgk trang 60, cụ caỏu GDP cuỷa nửụực ta thụứi kỡ
1991 – 2002 (%)
- Haừy veừ bieồu ủoà mieàn theồ hieọn cụ caỏu GDP thụứi kỡ 1991 – 2002
- Haừy nhaọn xeựt bieồu ủoà baống caựch traỷ lụứi caực caõu hoỷi sau: