Chất đó là: A/ Protein B/ Glucozơ C/ Benzen D/ Tinh bột Câu 8: Khi cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được glixerol và: A/ Một muối của axit béo B/ Hai muối của axit béo C/
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI Năm học : 2009 – 2010, môn : Hoá học – Lớp 9 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên :
Ngày, tháng, năm sinh :
Lớp:………Trường :
Họ tên chữ ký giám thị
1 :………
2 :……… Điểm bài thi Họ tên chữ ký giám khảo
Bằng số Bằng chữ 1 :………
2 : ………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm )
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1:Chất hữu cơ nào sau đây cháy hoàn toàn tạo thành số mol CO 2 nhỏ hơn số mol hơi H 2 O:
A/ CH 4 B/ C 2 H 4 C/ C 2 H 2 D/ C 6 H 6
Câu2: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch KOH là:
A/ CH 3 COOH, C 6 H 12 O 6 B/ CH 3 COOH, CH 3 COOC 2 H 5 C/ CH 3 COOC 2 H 5 , C 2 H 5 OH D/ CH 3 COOH, C 2 H 5 OH
Câu 3: Dãy các chất đều tham gia phản ứng thuỷ phân là:
A/ Tinh bột, xenlulozơ, Etilen B/ Xenlulozơ, protein, glucozơ
C/ Axit axetic, saccarozơ, protein D/ Tinh bột, xenlulozơ, chất béo
Câu 4: Có những dung dịch sau: saccarozơ, tinh bột, glucozơ Dùng những thuốc thử nào dưới đây để có thể nhận biết được các chất trên:
A/ Axit sunfuric, dd AgNO 3 / NH 3 ; t 0 B/ Nước, giấy quì tím.
C/ Dung dịch iot, dd AgNO 3 / NH 3 ; t 0 D/ Tất cả đều sai.
Câu 5 : Chất không tác dụng được với Na giải phóng khí hidro là:
A/ Dung dịch saccarozơ B/ Dầu hoả C/ Rượu etylic D/ axit axetic Câu 6:Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch Brom là :
A/ CH 4 ,C 6 H 6 B/ C 2 H 5 OH ,C 2 H 2 C/ C 6 H 6 ,C 2 H 2 D/ C 2 H 4 ,C 2 H 2
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất thấy trong sản phẩm tạo ra khí nitơ Chất đó là:
A/ Protein B/ Glucozơ C/ Benzen D/ Tinh bột
Câu 8: Khi cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được glixerol và:
A/ Một muối của axit béo B/ Hai muối của axit béo C/ Ba muối của axit béo D/ Một hỗn hợp muối của axit béo
II PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm )
Câu 1:( 2 đ) Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau :
a C 2 H 4 + O 2 →t0 ………
b C 12 H 22 O 11 + H 2 O axit, t0→
………
c CH 3 COOH + KOH → ………
d C 2 H 5 OH + Na → ………
Câu 2:(3đ) Hòa tan hoàn toàn 21,2gNa 2 CO 3 vào dung dịch axit CH 3 COOH nồng độ 20% a/ Viết phương trình hóa học xảy ra và tính thể tích khí CO 2 sinh ra (ở đktc)
b/ Tính khối lượng dung dịch axit CH 3 COOH nồng độ 20% cần dùng ( lượng vừa đủ ) Câu 3: ( 1 đ) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thể khí ở điều kiện thường , thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy trong đó tỉ lệ thể tích CO 2 và hơi H 2 O là 4 : 3 Xác định công thức phân tử của A Biết các thể tích đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
Trang 2( Cho: Na= 23 , H = 1, C = 12 , O = 16 )
Bài Làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI HỌC KỲ II - MƠN HỐ HỌC – LỚP 9
NĂM HỌC 2009-2010
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm):
Mỗi lưa chọn đúng được 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 1(2 đ): Mỗi PTHH viết đúng (0,5 điểm), nếu sai cân bằng( 0,25 điểm)
Câu 2(3đ):
a.Viết PTHH đúng
Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + CO2 + H2O
1mol 2 mol 2 mol 1 mol
0,2 mol → 0,4 mol → 0,2mol
b) Tính được
nNa2CO3 = 0,2 mol
⇒ nCO2 = 0,2 mol
VCO2= 0,2.22,4 =4,48 ( l )
b) ⇒ nCH3COOH = 0,4 mol
⇒ mCH3COOH = 0,4 60 = 24 (g)
mddCH3COOH = 100
20
24
=120(g)
Câu 3(1đ).Gọi CTPT của hidrocacbon cần tìm là CxHy , có số mol là a
PTHH: CxHy + (x + y/4 )O2 →t0 xCO2 + y/2 H2O
Theo đề ta có:
/2
ay
ax
= 34 Rút ra : = 32
y
x
Biện luận : Vì A là hidrocacbon ở thể khí nên số nguyên tử C ≤ 4, x nguyên
dương và số H luôn chẵn
Vậy CTPT của A là C4H6 (Vì CTPT C2H3 là không phù hợp)
2 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,5đ 0,5 đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
Tổng cộng 10,0 đ
* Nếu học sinh làm cách khác, giáo viên chia điểm cụ thể và cũng cho điểm tối đa