Phép chiếu vuông góc đường sử dụng thường xuyên trong vẽ kĩ thuật dùng trong hình học phẳng để biểu diễn hình chiếu của vật thể.. Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vậ
Trang 1Phần một: VẼ KĨ THUẬT
Chương I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tuần 1:
Tiết 1:
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Thái độ : Có được nhận thức đúng đối với việc học tập môn kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Bản vẽ kĩ thuật đơn giản, sổ tay hướng dẫn sử dụng các thiết bị
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 1 “ Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp :
- Kiểm tra vở, sách SGK của HS
Hoạt động 2: giới thiệu bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày, con người tiếp nhận rất
nhiều loại thông tin khác nhau Để thể hiện tâm tư,
tình cảm và cảm xúc con người có thể sử dụng nhiều
loại phương tiện
GV: Loại phương tiện thông dụng nhất mà chúng ta
sử dụng hằng ngày là gì?
GV: Nếu ta không sử dụng được lời nói thì loại
phương tiên nào được sử dụng để thay thế?
GV: Ngoài cử chỉ ta có thể sử dụng loại phương tiện
nào khác có tính phổ thông hơn không?
GV: Ngoài những phương tiện trên ta còn có thể sử
dụng loại phương tiện nào khác không?
HS: Điện thoại, internet, trao đổi bằng lời.
-> Phương tiện đầu tiên là tiếng nói
HS : Phương tiện được sử dụng để thay thế là
hành động, động tác, -> Đó là cử chỉ
HS: Ta có thể sử dụng tin nhắn điện thoại,
Email, thư tín, -> Phương tiện chữ viết
HS: Có thể sử dụng các kí hiệu, các qui ước
bằng hình
-> Hình vẽ
Trang 2Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Ghi bảng
GV : Để tạo ra sản phẩm trước
hết ta phải làm gì?
* Đưa bản vẽ kỹ thuật và tranh
vẽ cho học sinh xem
GV : Bản vẽ kỹ thuật có khác
gì so với bản vẽ trong môn hoạ
không?
GV : Bản vẽ thường thể hiện
điều gì của sản phẩm?
GV : Ngoài hình dạng thì trên
bản vẽ còn ghi những gì?
-> Chữ và số chính là các yêu
cầu kĩ thuật và kích thước của
sản phẩm
GV : Ta có thể nhìn vào bản vẽ
để biết sản phẩm được làm
bằng chất liệu gì không?
GV : Tóm lại trong sản xuất
bản vẽ kĩ thuật được dùng để
làm gì?
GV : Các em cho biết quyển sổ
này được kèm theo sản phẩm
dùng để làm gì?
* Quyển sổ này chính là tài liệu
kĩ thuật dùng để hướng dẫn
cách sử dụng và cho biết các
thông tin kĩ thuật thông qua
hình vẽ
GV : Hãy kể tên một số lĩnh
HS : Để tạo ra sản phẩm trước
tiên ta phải có bản vẽ
HS : Tranh vẽ thể hiện hình dạng,
sự vật xung quanh có thể cụ thểhoặc không Bản vẽ kỹ thuật cầnchính xác
HS : Thể hiện hình dáng bên
ngoài của sản phẩm
HS : Bản vẽ còn có chữ và số ghi
trực tiếp trên bản vẽ
HS : Ta có thể biết được vật liệu
của sản phẩm dựa vào bản vẽ
HS : Bản vẽ kĩ thuật được dùng
để chế tạo, lắp ráp và thi công
HS : Quyển sổ này được kèm theo
nhằm hướng dẫn cách sử dụng sảnphẩm
HS : Một số lĩnh vực kĩ thuật có
- Bản vẽ kĩ thuật gồm các nộidung :
Hình dạng và kết cấu củasản phẩm
Hoạt động 5:
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật :
Trang 3vực kĩ thuật có sử dụng bản vẽ?
GV : Các lĩnh vực kĩ thuật này
sử dụng bản vẽ để làm gì?
GV : Nêu các ví dụ về trang
thiết bị vàcơ sở hạ tầng của các
lĩnh vực kĩ thuật khác nhau?
GV : Học vẽ kĩ thuật nhằm
mục đích gì?
sử dụng bản vẽ là: cơ khí, xâydựng, giao thông, nông nghiệp,
HS : Các lĩnh vực kĩ thuật này sử
dụng bản vẽ để làm ra các trangthiết bị, xây dựng các cơ sở hạ
tầng
HS : Các ví dụ:
- Cơ khí: máy công cụ (máy tiện,
máy khoan, ), nhà xưởng,
- xây dựng: máy phục vụ xâydựng, phương tiện vận chuyển
- Giao thông: phương tiện giaothông, đường giao thông, cầucống, bảng chỉ đường,
- Nông nghiệp: máy nông nghiệp,công trình thủy lợi, cơ sở chế biến, phân bố cây trồng,
HS : Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng
vào sản xuất và đời sống
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều cóbản vẽ riêng của ngành mình
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụngvào sản xuất và đời sống
Hoạt động 6: Củng cố :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Câu hỏi 2 : Trong sản xuất bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng để chế tạo, lắp ráp và thi công
Câu hỏi 3 : Tại sao phải học môn vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời : Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đờ sống
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Xem trước bài 2 “Hình chiếu”
Tiết 2:
Trang 4Bài 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu
2 Thái độ : Nhận biết được các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Vật mẫu, môï hình ba mặt phẳng chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 2 “HÌNH CHIẾU”
- Trả lời câu hỏi “Vật thể sẽ nhận được gì khi ánh sáng chiếu trực tiếp vào chúng?”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Câu hỏi 2 : Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
-> Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng để chế tạo, lắp ráp và thi công
Câu hỏi 3 : Tại sao phải học môn vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống
Hoạt động 3: giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc sống, các vật thể khi được đặt dưới nguồn sáng sẽ nhận được bóng của mình Bóng đó sẽ được gọi là hình chiếu của vật thể
GV : Khi có nguồn sáng chiếu
vào bất kì vật thể nào thì ta sẽ
nhận được gì sau đó?
-> Bóng của đồ vật chính là
hình chiếu của chúng lên mặt
phẳng chiếu
Mặt phẳng chiếu là mặt
phẳng chứa hình chiếu
Đường thẳng đi từ nguồn
sáng qua vật thể đến mặt
phẳng chiếu gọi là tia chiếu
GV : Để thể hiện hình chiếu
HS : Khi có nguồn sáng chiếu
vào vật thể thì ta sẽ nhận đượcbóng của nó ở phía sau
HS : Để thể hiện hình chiếu của
Hoạt động 4 :
I Khái niệm về hình chiếu :
- Hình nhận được trên mặtphẳng chiếu gọi là hình chiếucủa vật thể
Hoạt động 5 :
II Các phép chiếu :
Trang 5của vật thể ta có bao nhiêu
phép chiếu?
-> Phép chiếu xuyên tâm, phép
chiếu song song thường dùng
để biểu diễn hình ba chiều của
vật thể
Phép chiếu vuông góc đường
sử dụng thường xuyên trong vẽ
kĩ thuật dùng trong hình học
phẳng để biểu diễn hình chiếu
của vật thể
* Cho học sinh xem mô hình
mặt phẳng ba chiều
GV : Mặt phẳng mà chúng ta
nhìn thấy từ phía trước là gì?
-> mặt phẳng chiếu đứng
GV : Mặt phẳng nằm bên cạnh
mặt phẳng chiếu đứng là gì?
-> Mặt phẳng chiếu cạnh
GV : Mặt phẳng nằm bên dưới
mặt phẳng chiếu đứng là gì?
-> Mặt phẳng chiếu bằng
* Tương ứng với các mặt phẳng
chiếu là các hình chiếu
GV : Các hình chiếu có hướng
chiếu như thế nào?
GV : Các hình chiếu được đặt
như thế nào?
vật thể ta có thể sử dụng 3 phépchiếu là: Phép chiếu xuyên tâm,Phép chiếu song song, Phépchiếu vuông góc
HS : Mặt phẳng mà chúng ta
nhìn thấy từ phía trước là mặtchính diện
HS : Mặt phẳng nằm bên cạnh
mặt phẳng chiếu đứng là mặtphẳng bên cạnh
HS : Mặt phẳng nằm bên dưới
mặt phẳng chiếu đứng là mặtphẳng chiếu nằm (mặt phẳngchiếu ngang)
HS : Các hình chiếu có hướng
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
Hoạt động 6 : III Các hình chiếu vuông góc
1 Các mặt phẳng chiếu :
- Mặt chính diện gọi là mặtphẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặtphẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi làmặt phẳng chiếu cạnh
IV Vị trí các hình chiếu :
Vị trí các hình chiếu ở trênbản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng
Trang 6mặt phẳng chiếu bằng.
- Hình chiếu cạnh nằm trongmặt phẳng chiếu cạnh
- Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng
Hoạt động 8: Củng cố :
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết tên các loại hình chiếu?
-> Trả lời : Có ba loại hình chiếu : Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng
Câu hỏi 2 : Vị trí các hình chiếu như thế nào?
-> Trả lời: Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Hoạt động 9: Hướng dẫn về nhà
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập/10 sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 3 để thực hiện bài thực hành
Tuần 2
Trang 7Tiết 3:
Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
II TRỌNG TÂM BÀI :
- Học sinh biết được thế nào là các khối đa diện và nhận biết được các kích thước của chúng
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Mô hình ba mặt phẳng chiếu, hình chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều
Hình chiếu của hình chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 4 “BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết vị trí của các hình chiếu?
-> Trả lời: Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Câu hỏi 2 : Hình chiếu đứng thể hiện cì cho vật thể?
-> Trả lời: Hình chiếu đứng thể hiện hình dạng bên ngoài và các kích thước của vật thể
Hoạt động 2: giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta thường gặp các vật thể có dạng khối đa diện như bao thuốc lá, hộp quẹt diêm, bút chì, đai ốc, Qua bài này sẽ giúp các em nhận biết được hình dạng và hình chiếu của chúng
Hoạt động 3 : Nội dung Khối đa diện
* Đưa lần lượt mô hình các khối đa diện (hình
hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp
đều) để học sinh cùng quan sát
GV : Các khối hình học đó được bao bởi các
hình gì?
GV : Như vậy, những hình tam giác, tứ giác,
ngũ giác, là những hình có bao nhiêu góc?
GV : Vậy những hình đó gọi chung là gì?
=> Khối đa diện được bao bởi những hình đa
HS : Gọi là đa giác.
I Khối đa diện :
Khối đa diệnđược bao bởinhững hình đagiác phẳng
Trang 8-> Đối với các kích thước của vật thể thường
được đặt như sau:
- Hình chiếu đứng gồm các kích thước là:
chiều dài (a) và chiếu cao (h)
- Hình chiếu bằng gồm các kích thước là:
chiều dài (a) và chiều rộng (b)
- Hình chiếu cạnh gồm các kích thước là:
chiều rộng (b) và chiều cao(h)
Hoạt động 4 : Nội dung hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Hoạt động 5 : Nội dung hình chiếu của hình lăng trụ đều
* Sử dụng mô hình hình lăng trụ
đều tam giác để minh hoạ
GV : Hình lăng trụ đều được bao
bởi những hình phẳng gì?
* Nhìn vào mô hình hãy cho biết :
GV : Hình chiếu đứng được nhìn từ
HS : Hình lăng trụ đều được
bao bởi đáy là hình tam giácđều, xung quanh là nhữnghình chữ nhật bằng nhau
HS : Hình chiếu đứng được
III Hình hộp lăng trụ đều :
1 Thế nào là hình lăng trụđều?
Hình lăng trụ đều đượcbao bởi
- Hai đáy là hình đa giácđều bằng nhau
- Các mặt bên là hìnhchữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăngtrụ đều :
Trang 9HS : Hình chiếu bằng được
nhìn từ trên xuống, là hìnhtam giác
HS : Hình chiếu cạnh được
nhìn từ trái sang, là hình chữnhật
1 Đứng nhậtChữ a,h
2 Bằng Tamgiác a,b
3 Cạnh nhậtChữ b, h
Hoạt động 6 : Nội dung hình chiếu của hình chóp đều
* Sử dụng mô hình hình chóp đều
tam giác để minh hoạ
GV : Hình chóp đều được bao bởi
GV : ở hình chiếu bằng có những
kích thước nào? Tại sao?
HS : Hình chóp đều được bao
bởi đáy là hình vuông, xungquanh là những hình tam giáccân chung đỉnh
HS : Hình chiếu đứng được
nhìn từ trước tới, là hình tamgiác
HS : Hình chiếu bằng được
nhìn từ trên xuống, là hìnhvuông
HS : Hình chiếu cạnh được
nhìn từ trái sang, là hình tamgiác
HS : Ở hình chiếu bằng chỉ
có chiều dài vì đây là hìnhvuông nên các cạnh đều bằngnhau
IV Hình hộp chóp đều :
1 Thế nào là hình chópđều?
Hình chóp đều được baobởi
- Mặt đáy là đa giácđều
- Các mặt bên là cáchình tam giác cân có chungđỉnh
2 Hình chiếu của hình chópđều :
Hình chiếuHình dạngHình thướcKích
Trang 10Hoạt động 7: củng cố :
Câu hỏi 1 : Khối đa diện là gì?
-> Trả lời : Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được bao nhiêu kích thước của khối đa diện?
-> Trả lời: Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện
Hoạt động 8:Hướng dẫn về nhà:
- Học bài làm bài tập/19 SGK
- Xem trước bài thực hành 5 “Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện”
- Làm bài tập SGK
Tiết 4:
BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
2 Thái độ : Qua bài thực hành học sinh sẽ phát huy được trí tưởng tượng không gian
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được hình chiếu các vật thể A, B, C, D
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh vẽ các hình 5.1 và 5.2
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 5 “ ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN “
- Đọc trước phần có thể em chưa biết trang 22 GSK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Khối đa diện là gì?
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được bao nhiêu kích thước của khối đa diện?
Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
- Trong vẽ kĩ thuật việc nhìn được hình chiếu của vật thể là rất quan trọng nên hôm nay chúng ta sẽ làm bài thực hành về “ ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN “
Hoạt động 4: Tổ chức thực hành
Trang 11* Chia lớp thành các nhóm theo
hai dãy bàn là một nhóm
* Cho học sinh xem hình 5.1 và
5.2
GV : Các em nhìn vào hình 1 của
hình 5.1, đây là hình chiếu của
vật thể B nhưng chỉ có hai hình
chiếu là hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng Hãy vẽ hình chiếu
cạnh
* Học sinh đọc kĩ phần mụctiêu bài thực hành và nội dungsau đó tiên hành làm bài thựchành
* Học sinh điền vào bảng 5.1bảng vẽ nào là của cật thểnào
HS : Các nhóm cùng thảo luận
và vẽ nháp sau đó cùng nhậnxét đúng sai và vẽ vào vở bàitập
I Chuẩn bị :
Xem SGK/20
II Nội dung :
- Chỉ rõ sự tương ứng giữacác bản vẽ và các vật thể
- Vẽ các hình chiếu đứng,chiếu bằng và chiếu cạnh củamột trong bốn vật thể A, B, C,D
III Các bước tiến hành :
- Bước 1: Kẻ bảng 5.1 vàotập
- Bước 2 : Vẽ các hình chiếucủa vật thể B
6 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Đọc phần có thể em chưa biết “cách vẽ hình ba chiều”
- Xem trước bài 6 “bản vẽ các khối tròn xoay” và tìm một vật mẫu minh hoạ
Tuần 3
Vật thể Bản vẽ A B C D
Trang 12Tiết 5:
Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp như : hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Kỹ năng : Học sinh phải đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
3 Thái độ : Học sinh có thể nhận dang được các khối tròn xoay từ các hình phẳng đơn giản
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh nhận dạng được hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Vật mẫu : mô hình các khối vật thể hình trụ, hình nón, hình cầu
Tranh vẽ các hình chiếu
Mô hình tạo các khối tròn xoay từ các hình phẳng
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 6 “ Bản vẽ các khối tròn xoay”
- Chuẩn bị một số mẫu vật khối tròn xoay
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp :
- Chia nhóm cho học sinh (2 bàn thành một nhóm)
Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Thế nào là khối đa diện?
-> Trả lời : Khối đa diện do nhiều hình đa giác phẳng ghép lại với nhau
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích thước?
-> Trả lời : Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước : chiều dài, chiều rộng, chiều cao của khối đa diện
Hoạt động 3: giới thiệu bài mới :
- Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều vật thể có dạng khối tròn xoay Những vật thể đó có thể gặp trong nhà bếp (như : cái chén, chai thuỷ tinh, dĩa, ), trên bàn học (lọ cắm bút,vỏ bút bi, ) hoặc nhiều loại vật dụng gia đình khác (chụp đèn, bình hoa, )
Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
* Dùng các hình khối cho
học sinh xem và trả lời
các câu hỏi
GV : Những hình sau đây
hình nào là hình phẳng,
hình nào là hình khối?
GV : Thế nào là hình
phẳng?
GV : Để tạo thành khối
tròn xoay ta sẽ làm như
* Học sinh cùng quan sát hình và thảoluận chung
HS : Hình phẳng : a, d, e.
Hình khối : b, c, d
HS : Hình phẳng là hình có dạng mặt
phẳng
HS : Để tạo thành khối tròn xoay ta
quay các dạng hình phẳng quanh một
I Khối tròn xoay : (10 phút)
- Khối tròn xoay được tạothành khi quay một hình phẳng
Trang 13thế nào?
GV : Các khối hình trụ,
hình nón, hình cầu được
tạo thành từ những hình
phẳng nào?
GV : Hình khối thể hiện
kích thước các chiều nào
của vật thể?
GV : Trong các khối tròn
xoay đường kính thể hiện
cho những chiều nào?
* Hướng dẫn học sinh trả
lời các câu hỏi SGK
GV : Ta có thể sử dụng ít
nhất mấy hình biểu diễn
để thể hiện trên bản vẽ
hình chiếu của hình trụ?
* Hướng dẫn học sinh trả
lời các câu hỏi SGK
* Hướng dẫn học sinh trả
lời các câu hỏi SGK
GV : Ta có thể sử dụng ít
nhất mấy hình biểu diễn
để thể hiện trên bản vẽ
hình chiếu của hình cầụ?
trục của hình
HS : Chúng được tạo thành từ các hình
như : hình chữ nhật, hình tam giác, nữahình tròn,
HS : Hình khối thể hiện kích thước ba
chiều của vật thể là : chiều dài, chiềurộng và chiều cao
HS : Trong các khối tròn xoay đường
kính thể hiện cho chiều dài và chiềurộng của vật thể
* Học sinh xem hình 6.3/24 SGK vàđiền vào bảng 6.1/24 SGK
HS : Ta sẽ sử dụng hai hình biểu diễn
là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng,cao) của vật thể
* Học sinh xem hình 6.4/24 SGK vàđiền vào bảng 6.2/24 SGK
* Học sinh xem hình 6.5/24 SGK vàđiền vào bảng 6.3/24 SGK
HS : Ta sẽ sử dụng một hình biểu diễn
là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng,cao) của vật thể
quanh một trục cố định củahình
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu : (20 phút)
Hình dạng
Kích thước Đứng Chữ nhật d,h
Bằng Chữ nhật d,h
2 Hình nón :
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước Đứng Tam giáccân d,h
Cạnh Tam giáccân d,h
3 Hình cầu :
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Hoạt động 5: củng cố :
Câu hỏi 1 : Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
Trang 14-> Trả lời : Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một trục cố định của hình.
Câu hỏi 2 : Ta có thể sử dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện hình chiếu của hình trụ vàhình nón?
-> Trả lời : Ta sẽ sử dụng hai hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể
Câu hỏi 3 : Ta có thể sử dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện trên bản vẽ hình chiếu của hình cầụ?
-> Trả lời : Ta sẽ sử dụng một hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể
Hoạt động 6: dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 7 để thực hiện bài thực hành
Tiết 6:
Bài 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
2 Thái độ : Phát huy trí tưởng tượng không gian
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được sự tương quang giữa hình chiếu và vật thể, xác định các khối hình học tạo thành vật thể.III CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài thực hành 7
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
Câu hỏi 2 : Ta có thể sữ dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện hình chiếu của hình trụ vàhình nón?
Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
Trang 15- Tất cả các khối hình học mà các em đã học qua khi ứng dụng vào cuộc sống thì sẽ không đứng riêng lẻ một mình Rất nhiều vật thể đều được tạo thành từ các khối hình học ấy Hôm nay, chúng ta làm bài thực hành để thấy được sự cấu thành của vật thể từ các khối hình học.
Hoạt động 4 :
* Chia lớp thành các nhóm theo
hai dãy bàn là một nhóm
* Cho học sinh xem hình 7.1 và
7.2 để tìm sự giống nhau giữa các
hình chiếu với các vật thể A, B,
C, D
GV : Các em nhìn vào hình 7.2,
trả lời tuần tự câu hỏi:
- Vật thể do những khối hình
học nào ghép lại với nhau?
* Học sinh đọc kĩ phần mụctiêu bài thực hành và nội dungsau đó tiến hành làm bài thựchành
* Học sinh điền vào bảng 7.1bảng vẽ nào là của cật thểnào
HS : Các nhóm cùng thảo luận
và trả lời câu hỏi đó cùngnhận xét đúng sai và điền vàovở bài tập
I Chuẩn bị :
Xem SGK/27
II Nội dung :
- Chỉ rõ sự tương quan giữacác bản vẽ với các vật thể A,
B, C, D
- Xác định vật thể được tạothành từ các khối hình học
III Các bước tiến hành :
- Bước 1: Kẻ và trả lời bảng7.1
- Bước 2: Kẻ và trả lời bảng7.2
Hoạt động 6: Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Xem trước bài 8 “Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật hình cắt” và tìm một vật mẫu minh hoạ
Vật thể
Khối hình họcABCDHình trụXHình nón cụtXXHình lăng trụXXXXHình chỏm cầuX
Vật thể Bản vẽABCD1X2X3X4X
Trang 16Chương II : BẢN VẼ KĨ THUẬT
Tuần 4:
Tiết 7:
Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT
HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và thế nào là hình cắt
2 Kỹ năng : Phân biệt được 2 loại bản vẽ thông dụng và đọc được hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, khái niệm về hình cắt
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh vẽ hình 8.2 sách giáo khoa
Vật mẫu ống lót
Mô hình ống lót cắt đôi
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài “khái niệm về bản vẽ kĩ thuật hình cắt”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Vị trí các hình chiếu như thế nào?
Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc sống, để thấy được phần bên trong của vật nào đó ta thường bổ đôi vật đó ra.Trong vẽ kĩ thuật cũng vậy, để thấy được phần vật thể bị che khuất ta sử dụng phương pháp cắt dọc vật thể Đồng thời, chúng ta cũng phải biết nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết để áp dụng vào các bản vẽ bất kỳ Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 4 : Nội dung “Khái niệm bản vẽ kỹ thuật, hình cắt”
GV : Theo những bài trước,
Bản vẽ kĩ thuật là gì?
GV : Bản vẽ kĩ thuật chỉ
dàng riêng cho một cá nhân
hay cho nhiều người?
-> Như vậy khi sử dụng cho
số đông thì trên đó phải có
những qui ước thống nhất để
tạo tính tiện dụng cho người
sử dụng
HS : Bản vẽ kĩ thuật là
phương tiện thông tin dùngtrong sản xuất và đời sống
HS : Bản vẽ kĩ thuật dùng
cho nhiều người
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật :
- Bản vẽ kĩ thuật trình bàycác thông tin kĩ thuật dướidạng các hình vẽ và các kíhiệu theo các qui tắc thôngnhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Trang 17GV : Các hình vẽ trên bản
vẽ có theo tỉ lệ nào hay
trọng nào thường sử dụng
bản vẽ kĩ thuật?
GV : Bản vẽ kĩ thuật dùng
làm gì?
* Sự dụng tranh minh hoạ và
mô hình vật thật
GV : Để thấy phần bên
trong của vật thể ta phải làm
gì?
GV : Mặt cắt là gì?
HS : Các hình vẽ trên bản
vẽ có theo tỉ lệ Như ở bàithực hành 3 ta có tỉ lệ 2:1cho bản vẽ hình chiếu
HS : Những lĩnh vực quan
trọng thường sử dụng bản vẽ
kĩ thuật là cơ khí và xâydựng
HS : Bản vẽ kĩ thuật dùng
để thiết kế, chế tạo, lắp rápvà thi công
HS : Để thấy phần bên trong
của vật thể ta phải câ71t dọcvật thể
HS : Mặt cắt là phần vật thể
bị cắt tiếp xúc với mặtphẳng cắt
- Có 2 loại bản vẽ kĩ thuậtthuộc hai lĩnh vực quan trọnglà:
+ Bản vẽ cơ khí
+ Bản vẽ xây dựng
II Khái niệm về hình cắt :
- Để biểu diễn một cách rõràng các bộ phận bên trong
bị che khuất của vật thể,trên bản vẽ kĩ thuật thườngdùng phương pháp hình cắt
- Hình cắt là hình biểudiễn phần vật thể ở sau mặtphẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểudiễn rõ hơn hình dạng bêntrong của vật thể
Hoạt động 5: củng cố :
Câu hỏi 1 : Trình bày khái niệm về bản vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thông nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Câu hỏi 2 : Phương pháp hình cắt sử dụng đề làm gì?
-> Trả lời: Phương pháp hình cắt sử dụng để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong
bị che khuất của vật thể
Câu hỏi 3 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng hợp
6 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem trước bài 11 “ Biểu diễn ren”
Trang 18Tiết 8:
Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng : biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3 Thái độ : ham thích và đọc thêm những bản vẽ khác
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh hình 9.1 sách giáo khoa
Vật thật (ống lót)
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 9 “ Bản vẽ chi tiết”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
-> Trả lời : Bản vẽ trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Câu hỏi 2 : Thế nào là hìng cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
-> Trả lời: Trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể
Hoạt động 3: giới thiệu bài mới :
- Như các em đã biết về bản vẽ kỹ thuật, hiện nay tùy ngành nghề, lĩnh vực sẽ có những bản vẽ riêngbiệt thề hiện vật thể, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về một bản vẽ tên gọi bản vẽ chi tiết sử dụng trong ngành cơ khí hiện nay
Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
GV : Bản vẽ chi tiết là gì?
-> Muốn chế tạo ra một sản
phẩm ta phải có nhiều bản vẽ
của các chi tiết trong sản
HS : Bản vẽ chi tiết là bản vẽ
của từng chi tiết trong mộtsản phẩm
HS : Hình biểu diễn gồm hình
chiếu và hình cắt
HS : Vị trí các hình chiếu ở
trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng
I Nội dung của bản vẽ chi tiết :
1 Hình biểu diễn : gồmhình cắt, mặt cắt, diễn tảhình dạng và kết cấu của chitiết
Trang 19GV : Muốn gia công một chi
tiết thì các kích thước phải
như thế nào?
GV : Trên bản vẽ ngoài hình
vẽ và kích thước còn cần
thêm gì? Tại sao?
* Ở bài thực hành 3 các em
đã được biết qua khung tên
GV : Hãy cho biết khung tên
gồm những nội dung gì?
* Dùng bản vẽ chi tiết 9.1
ống lót cho học sinh quan sát
và đọc nội dung bản vẽ theo
trình tự
- Nội dung chính của khung
tên?
- Trong bản vẽ có những
hình biểu diễn nào?
- Trên bản vẽ chi tiết có hai
loại kích thước là kích thước
chung và kích thước từng
phần của chi tiết Hãy cho
biết các kích thước đó?
- Trên bản vẽ có những yêu
cầu kỹ thuật nào?
- Hình chiếu cạnh ở bênphải hình chiếu đứng
HS : Muốn gia công một chi
tiết thì các kích thước phải cụthể thì mới gia công chínhxác được
HS : Trên bản vẽ ngoài hình
vẽ và kích thước còn cầnthêm các yêu cầu kĩ thuật đểgiúp việc gia công chi tiết tốthơn
HS : Khung tên gồm tên bản
vẽ, vật liệu, tỉ lệ, bài số, tênngười vẽ, đơn vị quản lý bảnvẽ,
* Học sinh quan sát bản vẽcùng thảo luận để trả lời cáccâu hỏi
- Gồm những nội dung:
Tên gọi chi tiết : Ống lót
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : hìnhchiếu đứng và hình chiếucạnh
Vị trí hình cắt : hình cắt ởhình chiếu đứng
- Các kích thước trên bảnvẽ:
Kích thước chung của chitiết : 30, 28
Kích thước các phần củachi tiết : đường kính ngoài
28, đường kính trong 16,chiều dài 30
- Các yêu cầu kĩ thuật :Gia công : làm tù cạnh
Xử lý bề mặt : mạ kẽm
2 Kích thước : gồm tất cảcác kích thước cần thiết choviệc chế tạo chi tiết
3 Yêu cầu kỹ thuật : gồmcác chỉ dẫn về gia công, nhiệtluyện, thể hiện chất lượngcủa chi tiết
4 Khung tên : ghi các nộidung như tên gọi chi tiết, vậtliệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quanthiết kế hoặc quản lý sảnphẩm
Trang 20- Hãy cho biết cấu tạo và
công dụng của chi tiết?
* Sau khi đọc xong bản vẽ chi
tiết ống lót cho học sinh kẻ
và hoàn tất bảng 9.1
- Khi đọc bản vẽ cần đọc
theo thứ tự nào?
- GV chốt lại (bảng 9.5)
- Tổng hợp bản vẽ:
Mô tả hình dạng và cấutạo của chi tiết : ống hình trụtròn
Công dụng của chi tiết :dùng để lót giữa các chi tiết
* Học sinh lên thực hiện bảng9.1 bản vẽ ống lót vào tập
- HS thảo luận và phát biểu II Đọc bản vẽ chi tiết :
HS đọc bảng 9.1(HS về nhà vẽ vào vở)
Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết bao gồm các hinh biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy
Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước : Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 33/SGK
- Học bài phần ghi nhớ
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu chuẩn bị bài tập thực hành số 10
Trang 21Tuần 5
Tiết 9
Bài 11: BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng : Phân biệt được quy ước vẽ ren ngoài (ren trục), ren trong (ren lỗ) và ren khuất
3 Thái độ : Học sinh phải biết được quy ước vẽ ren
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Bản vẽ hình 11.3, 11.5, 11.6
Vật mẫu : bộ bóng đèn đuôi vặn, vít, bulông, đai ốc,
Mô hình ren lỗ và ren trục cắt dọc
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 11 SGK
- Chuẩn bị một số mẫu vật có ren (trong và ngoài)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp :
- Ổn đinh trật tự lớp, kiểm tra các mẫu vật học sinh mang theo
Hoạt động 2: kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy nêu khái niệm về phương pháp hình cắt?
-> Trả lời : khái niệm về phương pháp hình cắt:
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, trên bản vẽ
kĩ thuật thường dùng phương pháp hình cắt
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng hợp
Hoạt động 3: giới thiệu bài mới :
- Hiện nay, ren là kết cấu được sử dung khá rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ cơ khí, điện, cho đến các thiết bị gia đình khác Bởi tính tiện dụng, khả năng kết nối cao nhưng để vẽ lại khá phức tạp nên khi biểu diễn ren cần theo một số quy ước cụ thể
Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
GV : Hãy kể tên các chi
tiết có ren mà em biết?
* sử dụng những vật mẫuhọc sinh đã mang vào
HS : Các chi tiết có ren là
bulông, đai ốc, căm xe đạp(nan hoa),
I Chi tiết có ren :
- Lọ mực, đui đèn, vít gỗ,bóng đèn, bulông, đai ốc,
Trang 22GV : Ren là kết cấu phức
tạp, khi biểu diễn ta phải
làm gì?
* Dùng thanh ren cắt ¼ và
hình 11.3 để minh hoạ
GV : Thế nào là ren ngoài?
GV : Nét liền đậm được
quy ước cho những phần
nào của ren ngoài?
GV : Nét liền mảnh được
quy ước cho những phần
nào của ren ngoài?
* Dùng chi tiết ren lỗ cắt ¼
và hình 11.5 để minh hoạ
GV : Thế nào là ren trong?
GV : Hãy so sánh đường
đỉnh ren của ren trong và
ren ngoài?
+ Giáo viên chia lớp ra
nhiều tổ (mỗi 2 bàn thành 1
tổ) để học sinh cùng trả lời
câu hỏi trên
HS : Khi biểu diễn ren ta sẽ
đơn giản hoá ren theo mộtquy ước nào đó
HS : Ren ngoài là ren hình
thành ở mặt ngoài của chitiết
HS : Nét liền đậm được quy
ước cho đường đỉnh ren,đường giới hạn ren, vòngđỉnh ren
HS : Nét liền mảnh được
quy ước cho đường chân ren,vòng chân ren
HS : Ren trong là ren được
hình thành ở mặt trong củachi tiết
HS : So sánh đường đỉnh ren
của ren trong và ren ngoài
- Giống : đều được vẽbăng nét liền đậm
- Khác : đường đỉnh rencủa ren ngoài nằm ở mặtngoài của chi tiết, còn rentrong nằm ở mặt trong củachi tiết
II Quy ước vẽ ren :
1 Ren ngoài : (ren trục)
- Ren ngoài là ren đượchình thành ở mặt ngoài củachi tiết
- Nét liền đậm được quy ướccho đường đỉnh ren, đườnggiới hạn ren, vòng đỉnh ren
- Nét liền mảnh được quyước cho đường chân ren,vòng chân ren
- Đường chân ren vẽ bằngnét liền mãnh, vòng trònchân ren vẽ bằng ¾ vòng
3 Ren bị che khuất :
- Trường hợp ren trụchoặc ren lỗ bị che khuất
* Lưu ý : Qui ước vẽ ren bịche khuất
- Các đường đỉnh ren,đường chân ren và đườnggiới hạn ren đều vẽ bằng nétđứt
Trang 23Hoạt động 5: củng cố :
Câu hỏi 1 : Hình biểu diễn ren theo quy ước của được thể hiện như thế nào?
-> Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm Đường chân ren vẽ bằng nét liềnmãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
Câu hỏi 2 : Đối với ren khuất ta biểu diễn như thế nào?
-> Do bị che khuất bên trong nên vẽ bằng nét đứt
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 10 + 12 và đọc kĩ phần “có thể em chưa biết” trong bài 12
Tiết 10:
Bài 10+12: BÀI TẬP THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn siản có hình cắt
2 Thái độ : Có tác phong làm việc theo quy trình
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được bản vẽ chi tiết vòng đai
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh bản vẽ chi tiết vòng đai (H10.1/34 SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài Thực hành 10
- Đọc kĩ bảng 9.1
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: ổn định lớp : Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết?
Trang 24-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung sau:
- Hình biểu diễn : gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
- Kích thước : gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật : gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện, thể hiện chất lượng của chi tiết
- Khung tên : ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm
Câu hỏi 2 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước
Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
- Để chế tạo được các chi tiết máy hoặc của sản phẩm nào đó thì trước tiên chúng ta phải đọc được bản vẽ chi tiết Bài thực hành này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn cách đọc bản vẽ chi tiết
Hoạt động 4 :
* Chia lớp thành các nhóm theo
hai dãy bàn là một nhóm
* Hướng dẫn thực hành và đưa
câu hỏi gợi mở
- Nội dung chính của khung
tên?
- Trong bản vẽ có những hình
biểu diễn nào?
- Trên bản vẽ chi tiết có hai loại
kích thước là kích thước chung và
* Học sinh đọc kĩ phần mục tiêu bài thựchành và nội dung sau đó tiên hành làmbài thực hành
* Trả lời câu hỏi theo tổ và ghi lại trêngiấy nháp
- Gồm những nội dung:
Tên gọi chi tiết : Vòng đai
- Gồm những hình biểu diễn:
Tên gọi hình chiếu : hình chiếu đứngvà hình chiếu bằng
Vị trí hình cắt : hình cắt ở hình chiếuđứng
- Các kích thước trên bản vẽ:
Kích thước chung của chi tiết : 140,
50, R39
I Chuẩn bị :
Xem SGK/33
II Nội dung :
- Đọc bản vẽvòng đai
- Ghi nội dungvào bảng 9.1
III Các bước tiến hành :
- Cần nắm vữngcách đọc bản vẽchi tiết
- Đọc bản vẽvòng đai
- Kẻ và điềnbảng 9.1
Trang 25kích thước từng phần của chi tiết.
Hãy cho biết các kích thước đó?
- Trên bản vẽ có những yêu cầu
kỹ thuật nào?
- Hãy cho biết cấu tạo và công
dụng của chi tiết?
* Trong quá trình thực hành, giáo
viên quan sát và hướng dẫn học
sinh
Kích thước các phần của chi tiết : bánkính trong R25, chiều dày 10, đường kínhlỗ 12, khoảng cách hai lỗ 110
- Các yêu cầu kĩ thuật :Gia công : làm tù cạnh
Xử lý bề mặt : mạ kẽm
- Tổng hợp bản vẽ:
Mô tả hình dạng và cấu tạo của chitiết : phần giữa chi tiết là nữa ống hìnhtrụ, hai bean hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
Công dụng của chi tiết : dùng để ghépnối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
* Làm bài vào khổ giấy A4
5 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Xem trước bài 11 “Biểu diễn ren” và tìm một vật mẫu minh hoạ
BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2 Thái độ : Có tác phong làm việc theo quy trình
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh đọc được hình biễu diễn, kích thước của bản vẽ chi tiết có ren
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Phương tiện :
Trang 26 Hình vẽ 12.1
Mẫu vật: côn có ren
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hình biểu diễn ren theo quy ước của được thể hiện như thế nào?
-> Trả lời : Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
Câu hỏi 2 : Đối với ren khuất ta biểu diễn như thế nào?
-> Trả lời: Do bị che khuất bên trong nên vẽ bằng nét đứt
3 Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
Ở bài 11 chúng ta đã học cách biễu diễn quy ước ren, bài 12 giúp ta thực hành đọc bản vẽ chi tiết có ren đơn giản
4 Hoạt động 4 :
GV: Kiểm tra dụng cụ học sinh.
GV: yêu cầu học sinh đọc nội
dung của bài
GV: yêu cầu học sinh kẻ bảng
9.1 vào tập và làm bài vào bảng
như mẫu
GV: nhận xét đánh giá
HS: chuẩn bị các dụng cụ mà
giáo viên đã dặn
HS: tìm hiểu nội dung của bài.
HS: kẻ bảng 9.1 trang 32 vào
tập và tiến hành làm bài thựchành
I Chuẩn bị:
Xem SGK/39
II Nội dung:
- Đọc bản vẽ côn có renH12.1
- Ghi các nội dung cần hiểuvào mẫu như bảng 9.1
III Các bước tiến hành:
- Nắm vững cách đọc bản vẽchi tiết
- Đọc bản vẽ côn có ren theođúng trình tự đọc bản vẽ chitiết
- Kẻ bảng 9.1 và ghi phầntrả lời vào bảng
* Nhận xét đánh giá:
6 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- GV công bố kết quả thực hành của cá nhân, tổ
- Bổ sung, đánh giá, nhận xét buổi thực hành
Trang 27I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Kỹ năng : Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh nắm được nội dung bản vẽ lắp và trình tự đọc bản vẽ lắp
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Phương tiện :
Tranh vẽ hình 13.1/41 bản vẽ lắp bộ vòng đai
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài “Bản vẽ lắp”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
-> Trả lời : Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: Khung tên – Hình biểu diễn – Kích thước – Yêu cầu kĩ thuật – Tổng hợp
Câu hỏi 2 : Trình bày qui ước vẽ ren nhìn thấy ?
-> Trả lời: Qui ước vẽ ren nhìn thấy:
Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
- Sau khi chế tạo chi tiết thông qua bản vẽ chi tiết ta phải lắp ghép chúng lại với nhau mới tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Để làm việc đó đạt hiệu quả tốt ta phải có bản chỉ dẫn lắp ghép đó chínhlà bản vẽ lắp
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
GV: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp được sử dụng nhằm
mục đích gì?
GV: Hãy cho biết công dụng
của bản vẽ lắp?
GV: Bản vẽ lắp gồm những
nội dung chính nào?
GV: Bản vẽ lắp gồm những
hình biểu diễn nào?
-> Trong bản vẽ lắp ta còn sử
dụng thêm hình cắt cục bộ
HS: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp được sử dụng để diễntả hình dạng, kết cấu và chứcnăng của sản phẩm
HS: Bản vẽ lắp dùng để thiết
kế, lắp ráp và kiểm tra sảnphẩm
HS: Nội dung bản vẽ lắp gồm
Hình biểu diễn, kích thước,bảng kê và khung tên
HS: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp gồm hình chiếu vàhình cắt
I Nội dung của bản vẽ lắp :
- Bản vẽ lắp diễn tả hìnhdạng, kết cấu của sản phẩmvà vị trí tương quan giữa cácchi tiết của sản phẩm
- Bản vẽ lắp là tài liệu kĩthuật chủ yếu dùng trongthiết kế, lắp ráp và sử dụngsản phẩm
- Nội dung bản vẽ lắp+ Hình biểu diễn : gồmhình chiếu, hình cắt diễn tả
Trang 28dùng để cắt một phần chi tiế
hoặc sản phẩm
GV: Kích thước trong bản vẽ
có ý nghĩa gì? Gồm những
loại nào?
GV: Bảng kê dùng để làm
gì?
GV: Khung tên trong bản vẽ
lắp gồm những nội dung nào?
* Dùng bản vẽ lắp bộ vòng
đai 13.1 cho học sinh quan sát
và đọc nội dung bản vẽ theo
trình tự
- Nội dung chính của khung
tên?
- Hãy đọc bảng kê và cho
biết tên gọi chi tiết, số lượng
từng chi tiết?
- Trong bản vẽ có những
hình biểu diễn nào?
- Hãy đọc các kích thước
trong bản vẽ lắp?
HS: Kích thước trong bản vẽ
dùng để diễn tả 3 chiềukhông gian của chi sản phẩm(chiều dài, chiều rộng vàchiều cao), cho biết khoảngcách giữa các chi tiết Gồmcác kích thước chung và kíchthước lắp của các chi tiết
HS: Bảng kê dùng để liệt kê
các chi tiết trong sản phẩm
HS: Khung tên trong bản vẽ
lắp gồm: tên gọi sản phẩm, tỉlệ, kí thiệu bản vẽ, cơ sở thiếtkế,
* Học sinh quan sát bản vẽcùng thảo luận để trả lời cáccâu hỏi
- Gồm những nội dung:
Tên gọi sản phẩm : Bộvòng đai
- Bảng kê gồm :Vòng đai (2)Đai ốc (2)Vòng đệm (2)Bulông (2)
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : hìnhchiếu đứng và hình chiếubằng
Vị trí hình cắt : hình cắtcục bộ ở hình chiếu đứng
- Các kích thước trên bảnvẽ:
Kích thước chung của sảnphẩm : 140, 50, 78
Kích thước lắp giữa cácchi tiết : M10 ( M : ren hệmét, đường kính ngoài 10)
hình dạng, kết cấu, vị trí cácchi itết máy
+ Kích thước : Gồm cáckích thước chung và kíchthước lắp của các chi tiết
+ Bảng kê : gồm số thứtự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu,
+ Khung tên : gồm tên gọisản phẩm, tỉ lệ, kí thiệu bảnvẽ, cơ sở thiết kế,
II Đọc bản vẽ lắp :
Kẻ và trả lời bảng 13.1/42SGK
Trang 29- Phân tích chi tiết nhằm
mục đích gì?
- Hãy cho biết trình tự tháo
lắp của các chi tiết trong sản
phẩm?
* Sau khi đọc xong bản vẽ
lắp bộ vong đai cho học sinh
kẻ và hoàn tất bảng 13.1
- Phân tích chi tiết nhằmmục đích xác định vị trí cácchi tiết trên bản vẽ
- Trình tự tháo lắp:
Tháo chi tiết: 2 – 3 – 4 –1
Lắp chi tiết: 1 – 4 – 3 – 2
- Công dụng của chi tiết :ghép nối chi tiết hình trụ vớichi tiết khác
* Học sinh lên thực hiện bảng13.1 bản vẽ bộ ròng rọc vàotập
5 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : So sánh nội dung bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có các hình biểu diễn, các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và khung tên Kích thước trong bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, không ghi các kích thước chế tạo
Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết trong sản phẩm
Câu hỏi 2 : Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
-> Trả lời : Khi đọc bản vẽ lắp cần theo 6 bước: Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
6 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Xem trước bài 14
TiÕt 12:
BÀI SỐ : 14 Tên bài : BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ lắp đơn giản
2 Thái độ : Qua bài thực hành này học sinh sẽ ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí hơn
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh đọc được nội dung bản vẽ lắp bộ ròng rọc
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Phương tiện :
Bản vẽ lắp bộ ròng rọc được phóng to
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 14 “Thực hành ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN”
- Dụng cụ : Thước dài, êke, compa,
Trang 30- Vật liệu : Giấy vẽ khổ A4, bút chì, cục tẩy, giấy nháp.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ lắp được dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ lắp dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm
Câu hỏi 2 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ lắp?
-> Trả lời: Bản vẽ lắp được đọc theo trình tự sau :
- Khung tên Bảng kê Hình biểu diễn Kích thước Phân tích chi tiết Tổng hợp
3 Hoạt động giới thiệu bài mới :
- Để có cái nhìn khái quát hơn đối với một sản phẩm, để khi sử dụng hoặc sửa chữa thuật tiện hơn Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành đọc bản vẽ lắp của vật thể đơn giản
4 Hoạt động 4 :
* Yêu cầu học sinh đọc phần
mục tiêu bài thực hành trong
sách giáo khoa
* Sử dụng hình 14.1 phóng to
để minh hoạ
GV : Cho biết nội dung chính
khung tên bản vẽ lắp bộ ròng
rọc
GV : Tỉ lệ bản vẽ bộ ròng
rọc là tỉ lệ gì?
=> Tỉ lệ 1 : 2 là tỉ lệ thu nhỏ
GV : Dựa vào bản kê hãy
cho biết tên gọi chi tiết và số
lượng chi tiết?
GV : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
có những hình biểu diễn
nào?
GV : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
gồm những kích thước nào?
* Tự ghi lại phần này vào tập
HS : Nội dung chính là :
- Tên bản vẽ : BỘ RÒNG RỌC
HS : Hình biểu diễn bản vẽ lắp bộ
ròng rọc gồm :
HS : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc gồm
II Nội dung :
- Đọc bản vẽ lắp bộ ròngrọc
- Trả lời các câu hỏi theobảng 13.1
III Các bước tiến hành :
- Đọc bản vẽ lắp bộ ròngrọc theo đúng trình tự
1 Bánh ròng rọc số lượng 1
2 Trục số lượng 1
3 Móc treo số lượng 1
Trang 31GV : Dựa vào bản vẽ cho
biết trình tự tháo bộ ròng
rọc?
GV : Trình tự lắp bộ ròng rọc
như thế nào?
GV : Hãy cho biết bộ ròng
rọc có công dụng như thế
nào?
GV : Giáo viên kiểm tra quá
trình ghi bảng của học sinh
và sử chung cho cả lớp
HS : Trình tự lắp bộ ròng rọc như sau:
Lắp cụm 3 – 4 và tán đầu móctreo
Lắp cụm 1 – 2 và tán hai đầu trục
HS : Công dụng của bộ ròng rọc là
dùng để nâng vật nặng lên cao
HS : Ghi phần trả lời vào bảng 13.1 đã
được kẻ trong vở bài tập
- Kẻ bảng 13.1 và ghi phầntrả lời
5 Tổng kết bài – dặn dò:
- Nhận xét tiết thực hành
- Chấm điểm tổ và sửa bài thực hành tại lớp để nhắc nhở học sinh cố gắng làm tốt hơn trong bài thực hành sau
- Xem trước bài 15 “BẢN VẼ NHÀ”
TuÇn 7:
TiÕt 13
BÀI SỐ : 15 Tên bài : BẢN VẼ NHÀ
Trang 32I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
2 Kỹ năng : Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
3 Thái độ : Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh hiểu được nội dung, kí hiệu và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Phương tiện :
Tranh bản vẽ nhà một tầng hình 15.1/46 SGK
Tranh hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà một tầng hình 15.2/49 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 15 “Bản vẽ nhà”
- Tìm hiểu kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : So sánh nội dung bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có các hình biểu diễn, các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và khung tên Kích thước trong bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, không ghi các kích thước chế tạo Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết trong sản phẩm
Câu hỏi 2 : Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
-> Trả lời : Khi đọc bản vẽ lắp cần theo 6 bước: Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
3 Hoạt động giới thiệu bài mới :
- Bản vẽ nhà là một tài liệu kĩ thuật quan trọng trong thiết kế và xây dựng nhà Bản vẽ nhà thể hiện toàn bộ kết cấu ngôi nhà Để có một cái nhìn khái quát hơn, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơnvề nội dung và cách đọc bản vẽ nhà
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
GV: Bản vẽ nhà sử dụng
phép chiếu gì?
GV: Mặt bằng thường được
đặt ở hình chiếu nào?
-> Mặt bằng là hình cắt có
mặt phẳng cắt song song với
mặt sàn nhà và cắt qua các
cửa sổ
GV: Mặt đứng thường được
HS: Bản vẽ nhà sử dụng
phép chiếu vuông góc
HS: Mặt bằng thường được
đặt ở hình chiếu bằng
HS: Mặt đứng thường được
I Nội dung bản vẽ nhà :
- Bản vẽ nhà gồm các hìnhbiểu diễn ( mặt bằng, mặtđứng, mặt cắt, ) và các sốliệu xác định hình dạng, kíchthước và kết cấu của ngôinhà
a Mặt bằng : là hình cắtmặt bằng của ngôi nhà, nhằmdiễn tả vị trí, kích thước cáctường, vách, cửa đi, cửa sổ,các thiết bị, đồ đạc,
Trang 33đặt ở hình chiếu nào?
-> Là hình chiếu mặt ngoài
của mặt chính, mặt bên của
ngôi nhà
GV: Mặt cắt thường được đặt
ở hình chiếu nào?
->là hình cắt có mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng
chiếu cạnh hoặc chiếu đứng
* Cửa sổ kép là dang cửa sổ
có hai lớp hoặc loại cửa lùa
hai cánh
* Treo hình 15.1 để học sinh
quan sát và trả lời bảng
15.2/48 SGK
- Nội dung chính của khung
tên?
- Trong bản vẽ có những
hình biểu diễn nào?
- Hãy đọc các kích thước
trong bản vẽ?
GV: Ngôi nhà gồm các bộ
phận nào? Số lượng bao
đặt ở hình chiếu đứng hoặchình chiếu cạnh
HS: Mặt cắt thường được đặt
ở hình chiếu cạnh
- Gồm những nội dung:
Tên gọi ngôi nhà : Nhàmột tầng
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : mặtđứng
Tên gọi mặt cắt : mặt cắtA-A, mặt bằng
- Các kích thước trên bảnvẽ:
Kích thước chung : 6300,
4800, 4800
Kích thước từng bộ phận : Phòng sinh hoạt chung :(4800 x 2400) + (2400 x 600)Phòng ngủ : 2400 x 2400Hiện rộng : 1500 x 2400Nền cao : 600
Tường cao : 2700Mái cao : 1500
HS: Ngôi nhà gồm 3 phòng, 1
cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn, 1
b Mặt đứng : là hình chiếuvuông góc lên mặt phẳngchiếu đứng hoặc mặt phẳngchiếu cạnh, nhằm biểu diễncác hình dạng bên ngoài gồmcó mặt chính, mặt bên,
c Mặt cắt : là hình cắt songsong vớ mặt phẳng chiếuđứng hoặc mặt phẳng chiếucạnh, nhằm biểu diễn các bộphận và kích thước của ngôinhà theo chiều cao
II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà :
- Trên bản vẽ thường dùngnhững ký hiệu quy ước để vẽmột số bộ phận của ngôi nhà
- Xem bảng 15.1/47 SGK
III Đọc bản vẽ nhà :
- Kẻ và trả lời bảng 15.2/48SGK
Trang 34nhiêu? hiên có lan can.
6 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?
-> Trả lời : Hình biểu diễn của bản vẽ nhà gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt
Mặt bằng thường được đặt ở vị trí hình chiếu bằng
Mặt đứng thường được đặt ở vị trí hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh
Mặt cắt thường được đặt ở vị trí hình chiếu cạnh
Câu hỏi 2 : Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
-> Trả lời: Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận
Mặt bằng : là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà, nhằm diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,
Mặt đứng : là hình chiếu vuông góc, nhằm biểu diễn các hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên,
Mặt cắt : là hình cắt, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
Câu hỏi 3 : Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ nhà gồm 4 bước
7 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần trình tự đọc bản vẽ nhà
- Học thuộc bài
- Xem trước bài 16
TiÕt 14
BÀI SỐ : 16 Tên bài : BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
2 Kỹ năng : Đọc được các hình chiếu và kích thước
3 Thái độ : Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được các hình chiếu đơn giản và kích thước
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh hình 16.1 “Bản vẽ nhà ở” /51 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
Trang 352 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?
-> Trả lời : Hình biểu diễn của bản vẽ nhà gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt
Mặt bằng thường được đặt ở vị trí hình chiếu bằng
Mặt đứng thường được đặt ở vị trí hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh
Mặt cắt thường được đặt ở vị trí hình chiếu cạnh
Câu hỏi 2 : Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
-> Trả lời : Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận
Mặt bằng : là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà, nhằm diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,
Mặt đứng : là hình chiếu vuông góc, nhằm biểu diễn các hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên,
Câu hỏi 3 : Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ nhà gồm 4 bước: Khung tên – Hình biểu diễn – Kích thước – Các bộ phận
3 Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
Như chúng ta đã biết, bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, ) và các số liệu xác định hình dang, kích thước, mặt cắt, ) và các số liệu xác định hình dang, kích thước và kết cấu của ngôi nhà Để đọc hiểu được bản vẽ nhà ở : hình dạng, kích thước và các bộ phận của ngôi nhà chúng ta cùng làm bài tập thực hành ; “Đọc bản vẽ nhà đơn giản”
4 Hoạt động 4 :
* Yêu cầu học sinh đặt dụng cụ
lên bàn
* Treo hình 16.1 để học sinh
quan sát và trả lời bảng 15.2/48
SGK
- Nội dung chính của khung
tên?
- Trong bản vẽ có những hình
biểu diễn nào?
- Hãy đọc các kích thước trong
* Học sinh theo dõi trên bảng
- Gồm những nội dung:
Tên gọi ngôi nhà : Nhà ở
- Gồm những hình biểu diễn:
Tên gọi hình chiếu : mặtđứng B
Tên gọi mặt cắt : mặt cắtA-A, mặt bằng
- Các kích thước trên bản vẽ:
Kích thước chung : Dài
10200, Rộng 6000, Cao 5900
I Chuẩn bị:
Xem SGK/50
II Nội dung:
- Đọc bản vẽ nhà H16.1
- Trả lời câu hỏi theo bảng15.2 vào tập
III Các bước tiến hành:
- Nắm vững cách đọc bản vẽnhà một tầng
- Đọc bản vẽ nhà theo đúngtrình tự đọc bản vẽ nhà 1 tầng
- Kẻ bảng 15.2 và ghi phầntrả lời vào bảng
Trang 36bản vẽ?
- Ngôi nhà gồm các bộ phận
nào? Số lượng bao nhiêu?
Kích thước từng bộ phận : Phòng sinh hoạt chung :
4500 x 3000Phòng ngủ : 3000 x 3000Hiện rộng : 3000 x 1500Khu phụ (bếp, tắm, xí) :
3000 x 3000Nền cao : 800Tường cao : 2900Mái cao : 2200
- Ngôi nhà gồm :Số phòng : 3 phòng và khuphụ
Số cửa đi và cửa sổ : 3 cửa
đi đơn 1 cánh, 10 cửa sổ
Các bộ phận khác : Hiênvà khu nhà phụ gồm bếp, tắm,xí
5 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét tiết thực hành
- Chấm điểm tổ và sửa bài thực hành tại lớp để nhắc nhở học sinh cố gắng làm tốt hơn trong bài thực hành sau
- Xem trước bài 18
TuÇn 8:
TiÕt 15
Tỉng kÕt vµ «n tËp
Trang 37A Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ, hình chiếu các khối hình học
- Biết đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ láp, bản vẽ nhà
B Chuẩn bị
GV: phiếu sinh hoạt nhóm
HS: Ôn tập theo câu hỏi và làm bài tập SGK phần tổng kết và ôn tập trng 52
C Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động ổn định tổ chức
2 Hoạt động kiểm tra và tổng kết , ôn tập
Hoạt động1: * Kiểm tra miệng:
- Vì sao phải học vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
- Thế nào là phép chiếu vuông góc? phép chiếu này dùng để làm gì? Nêu vị trí của các hình chiếu?
- Các hình khối thờng gặp là những hình khối nào? Nêu đặc điểm của hình khối đa diện?
- Nêu đặc điểm của hình chiếu các khối tròn xoay?
Hoạt động 2: Tổ chức cho hs giải đáp các thắc mắc về hệ thống câu hỏi trong SGK
(chủ yếu HS trả lời)Hoạt động 3: ôn tập kĩ năng đọc hình
Trang 38Bài tập 3/55 (hình 4a và hình 4b)Bảng 3:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tiết 16
Kiểm tra 45 phút
Đề kiểm tra
Phòng GD - ĐT Huyện Tiền Hải
(Thời gian 45 phút làm bài)
I Trắc nghiệm khách quan
Câu 1(2 điểm): Điền các cụm từ ở trong khung vào các chỗ trống trong câu sau đây cho đúng nội dung:
a) Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là ……(1)…, của hình nón là …(2)…
và của hình cầu là ………(3)………
hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác cân, hình thang cân
b) Đối với ren nhìn thấy, đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren vẽ bằng … (4)… ờng chân ren vẽ bằng …, đ(5)… và vòng chân ren chỉ vẽ ….(6)…
nét liền mảnh, nét lion đậm, nét đứt, nét mảnh, 3/4 vòng
Câu 2 (2,5 điểm): Dấu x trong các ô của bảng 1 là câu trả lời chỉ rõ sự tơng quan giữa các mặt 1, 2, 3, 4, 5
ở trên các hình chiếu với các mặt A, B, C, D ở trên vật thể (hình 1) Hãy điền chữ Đ vào ô cuối nếu câu trảlời em cho là đúng và chữ S nếu câu trả lời em cho là sai
Câu 3 (1,5 điểm): Đọc bản vẽ của hai vật thể (hình 2a và hình 2b) Đánh dấu x vào các ô của bảng 2 để
chỉ rõ các khối hình học tạo thành các vật thể đó
Bảng 2
1
2 3
4 5
A
D
Trang 39Câu 4 (2 điểm): Đọc bản vẽ đai ốc có đánh số các nét vẽ ren (hình 3)
Ghi tên gọi các đờng của ren bằng cách ghi số của nét vẽ tơng ứng vào bảng 3
Bảng 3
Đờng đỉnh renVòng chân renVòng đỉnh ren
Đờng chân ren
II Tự luận (2 điểm):
a) Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung? Nêu cách đọc (trình tự đọc) bản vẽ chi tiết?
b) Bản vẽ lắp gồm những nội dung nào? Nêu cách đọc (trình tự đọc) bản vẽ lắp?
1 2
3
4
Hình 3
Trang 40Bài 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
2 Kỹ năng : Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết được các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Phương tiện :
Các mẫu vật liệu cơ khí
Một số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 18 “VẬT LIỆU CƠ KHÍ”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động giới thiệu bài mới :
Trong đời sống và sản xuất, con người đã biết sử dụng các dụng cụ, máy và phương pháp gia côngđể làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người, nhưng trước hết cần phải có vật liệu Vật liệu dùngtrong ngành cơ khí rật đa dạng và phong phú Để sử dụng vật liệu có hiệu quả và kinh tế nhất, cần phải nắm vững tính chất, thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó, người ta thay đổi một vài tính chất cho phù hợp với phương pháp chế tạo và phạm vi sử dụng
3 Hoạt động 3 : Nội dung hoạt động
GV : Thành phần chủ yếu
của kim loại đen là gì?
GV : Có mấy loại kim loại
đen?
GV : Thành phần Cacbon ảnh
hưởng như thế nào đến tính
chất kim loại đen?
Cacbon càng lớn kim loại
HS : Thành phần chủ yếu của
kim loại đen là sắt và cacbon
HS : Kim loại đen gồm hai
loại: Thép và Gang
HS : Thành phần cacbon ảnh
hưởng đến tính dòn của kimloại
I Các vật liệu cơ khí phổ biến :
1 Vật liệu kim loại :
a Kim loại đen :Thành phần chủ yếu làsắt (Fe) và cacbon (C)
- Thép : C 2.14 %
- Gang : C > 2.14 %