b) Ñieän cöïc : laøm baèng voâfam coù` daïng loø xo xoaén. ñieän cöïc ñöôïc traùng 1 lôùp bari oâxít ñeå phaùt ra ñieän töû. Ñieän cöïc ôû 2 ñaàu oáng ,moãi ñieän cöïc coù 2 chaân ñöa ra[r]
Trang 1 Bieỏt ủửụùc quaự trỡnh saỷn xuaỏt vaứ truyeàn taỷi ủieọn naờng
Hieồu ủửụùc vai troứ cuỷa ủieọn naờng trong saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
II Chuaồn bũ :
Taứi lieọu tham khaỷo : saựch giaựo vieõn , saựch thieỏt keỏ baứi giaỷng , saựch coõng ngheọ 8
Phửụng tieọn daùy hoùc : Tranh caực nhaứ maựy phaựt ủieọn , moõ hỡnh maựy phaựt ủieọn
III Phửụng phaựp
- Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh :
1) Oồn ủũnh lụựp :
2) Giụựi thieọu chửụng trỡnh hoùc
Phaàn 3 : Kyừ thuaọt ủieọn goàm caực noọi dung chớnh :
Vai troứ cuỷa ủieọn naờng trong saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
An toaứn ủieọn
ẹoõứ ủieọn trong gia ủỡnh
Maùng ủieọn trong nhaứ
3) Baứi mụựi :
Dieọn naờng coự vai troứ raỏt quan trong Nhụứ coự ủieọn naờng , caực thieỏt bũ ủieọn , ủieọn tửỷ daõn duùng nhử tuỷ laùnh , maựy giaởt , caực thieỏt bũ nghe nhỡn mụựi hoaùt ủoọng ủửụùc Nhụứ coự ủieọn naờng coự theồ naõng cao naờngsuaỏt lao ủoọng , caỷi thieọn ủụứi soỏng , goựp phaàn thuực ủaồy CMKHKT phaựt trieồn Vaọy ủieọn naờng coự vai troứ gỡ -> Baứi mụựi
1 : KHAÙI NIEÄM VEÀ ẹIEÄN NAấNG , SAÛN XUAÁT ẹIEÄN NAấNG
?: Ngời ta tìm thấy điện năng từ bao giờ?
Tửứ theỏ kyỷ 18 con ngửụứi ủaừ bieỏt sửỷ duùng
ủieọn ủeồ saỷn xuaỏt vaứ phuùc vuù ủụứi soỏng
?: Điện năng là gì?
?: Điện năng đợc sản xuất ở đâu?
?: Có những loại nhà máy điện nào?
?: Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất điện năng
ở nhà máy nhiệt điện?
?: Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất điện năng
ở nhà máy thuỷ điện?
?: Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất điện năng
ở nhà máy điện nguyên tử?
Nhaứ maựy nhieọt ủieọn : Naờng lửụùng than ,khớ
ủoỏt -> ủun noựng nửụực -> hụi nửụực -> laứm
quay tua bin -> laứm quay maựy phaựt -> phaựt
ủieọn naờng
Trỡnh baứy tửụng tửù ủoỏi vụựi nhaứ maựy thuỷy
ủieọn vaứ ủieọn nguyeõn tửỷ
- Điện năng đợc sản xuất ra từ các nhà máy điện
- Trong các nhà máy điện các dạng năng lợng nhnhiệt năng, thuỷ năng, năng lợng nguyên tử đợcbiến đổi thành điện năng:
a) Nhà máy nhiệt điện Nhiệt năng của than, khí đốt -> Quay tuabin hơi -
> Quay máy phát điện -> Điện năng b) Nhà máy thuỷ điện
Thuỷ năng của dòng nớc -> Quay tua bin nớc -> Quay máy phát điện -> Điện năng
Baứi 32: VAI TROỉ CUÛA ẹIEÄN NAấNG TRONG SAÛN XUAÁT VAỉ ẹễỉI SOÁNG
Trang 2Coõng ngheọ 8
2 : TRUYEÀN TAÛI ẹIEÄN NAấNG
?: Các nhà máy điện thờng đợc xây dựng ở
đâu?
?: Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy điện
đến nơi tiêu thụ nh thế nào?
?: Có mấy loại đờng dây dẫn điện?
- Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ thông qua các đờng dây dẫn điện
- Đờng dây cao áp: 500 kV; 220 kV
- Đờng dây hạ áp: 220V; 380V 3 : VAI TROỉ CUÛA ẹIEÄN NAấNG Phửụng phaựp Noọi dung ?: Vai trò của điện năng quan trọng nh thế nào trong sản xuất và đời sống? - Điện năng là nguồn động lực; nguồn năng lợngcho các máy; thiết bị trong sản xuất và xã hội - Nhờ có điện năng quá trình sản xuất đợc tự động hoá và cuộc sống con ngời có đầy đủ tiện nghi; văn minh hiện đại hơn 4 : Cuỷng coỏ, daởn doứ Nhà máy điện có chức năng biến đổi các dạng năng lợng nh: nhiệt năng, thuỷ năng, năng lợng nguyên tử, thành điện năng. Hửụựng daón traỷ lụứi caõu hoỷi 1,2,3 trang 115 sgk ẹoùc trửụực vaứ chuaồn bũ baứi : AN TOAỉN ẹIEÄN V Ruựt kinh nghieọm
Ngaứy soaùn :
Ngaứy daùy : Tieỏt : 32 B i 33 ài 33 : AN TOÀN ĐI NỆN I Muùc tieõu : - H/S nhận biết đợc nguyên nhân gây ra tai nạn điện; sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể ngời - H/S hiểu đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống - Rèn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật II Chuaồn bũ : - Tranh vẽ các nguyên nhân gây ra tai nạn điện - Mẫu vật về an toàn điện: Găng tay; ủng cao su; thảm cách điện; kìm điện; bút thử điện,
III Phửụng phaựp - Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh :
1) Kiờ̉m tra bài cũ
2) Giới thiợ̀u bài học:
- Dòng điện có thể gây nguy hiểm cho con ngời
- Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện? Đó là nội dung bài học ngày hôm nay: “An toàn điện”
3)
B a ̀ ới m i:
1 : vì sao xảy ra tai nạn điện
? Quan sát hình 33.1, em hãy điền chữ a, b, c
vào chỗ trống cho thích hợp(SGK)
? Vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới
- GV yêu cầu HS thu thập thông tin SGK, trả lời các câu hỏi GV nêu ra
Các nguyên nhân xảy ra tai nạn điện: (Tình
Trang 3Coõng ngheọ 8
điện cao áp và trạm biến áp có thể gây nguy
hiểm gì?
? Lại gần chỗ dây điện đứt rơi xuống đất có
nguy hiểm gì, vì sao?
?1: Những nguyên nhân nào gây ra tai nạn
điện? Phân tích các nguyên nhân đó?
huống) a) Do chạm trực tiếp vào vật mang điện b) Vi phạm khoảng cách an toàn của lới điện cao áp và trạm biến áp
- GV yêu cầu HS học bảng 33.1SGK c) Đến gần dây điện bị đứt rơi xuống đất
2 : các biện pháp an toàn điện
GV yêu cầu HS thu thập thông tin SGK, trả
lời các câu hỏi GV nêu ra SGK Nguyên tắc
an toàn điện trong khi sử dụng điện:
HS quan sát hình33.4, điền chữ cái a, b, c vào
chỗ trống cho đúng
?2: Tại sao cần phải che chắn các thiết bị
điện nh: cầu dao; cầu chì?
?3: Phân tích các nguyên tắc an toàn khi sử
dụng điện?
?4: Phân tích các nguyên tắc an toàn khi sửa
chữa điện?
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện nối đất các thiết bị đồ dùng điện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới
điện cao áp và trạm biến áp
Nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện:
+ Trớc khi sửa chữa điện, phải cắt nguồn điện.(rút
phích cắm điện, rút nắp cầu chì, cắt cầu dao )
+ Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc trong khi sửa chữa để tránh bị điện giật và tai nạn khác(vật lót cách điện, dụng cụ lao động cách điện, dụng cụ kiểm tra) 4 : Cuỷng coỏ, daởn doứ - Tai nạn điện thờng xảy ra khi: Chạm vào vật mang điện; vi phạm khoảng cách an toàn của l ới điện cao áp và trạm biến áp; đến gần dây điện bị đứt rơi xuống đất - Để phòng ngừa tai nạn điện ta cần: Kiểm tra cách điện đồ dùng điện; thực hiện nối đất các thiết bị đồ dùng điện; không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến áp V Ruựt kinh nghieọm
Ngaứy soaùn :
Thực hành: Bài 43, bài 35:
dụng cụ bảo vệ an toàn điện cứu ngời bị tai nạn điện
I Muùc tieõu :
- H/S nhận biết đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- H/S sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- H/S biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- H/S biết sơ cứu nạn nhân một cách kịp thời và đúng phơng pháp
- H/S có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn trong khi sử dụng và sửa chữa điện
- Rèn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật
II Chuaồn bũ :
Trang 4Coõng ngheọ 8
- Vật liệu và dụng cụ an toàn điện: Găng tay; ủng cao su; thảm cách điện; giá cách điện; sàotre, gậy gỗ khô; vải khô; ván gỗ khô kìm điện; bút thử điện, Mẫu vật làm tủ lạnh, dây dẫn
điện
- Tranh vẽ các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
- Tranh vẽ một số cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- HS chuẩn bị báo cáo TH theo mẫu
III Phửụng phaựp
- Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh :
1
) Kiờ̉m tra bài cũ :
- Tai nạn điện thờng xảy ra do nguyên nhân nào?
- Nguyên tắc an toàn khi sử dụng, sửa chữa điện?
1: tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
?1: Những vật liệu nào cách điện?
Những vật liệu nào dẫn điện?
- Chia nhóm tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Nhận biết vật liệu cách điện: thuỷ tinh; nhựa ebonit;sứ; mika;
2: tìm hiểu bút thử điện
?2: Nêu cấu tạo bút thử điện?
?3: Cách sử dụng bút thử điện?
- Đầu bút thử điện đợc gắn liền với thân bút
- Điện trở (làm giảm dòng điện)
- Đèn báo.- Lò xo.- Nắp bút.- Kẹp kim loại
3: tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
?1: Cần làm gì khi gặp tình huống ngời
?2: Có những cách sơ cứu nào? Hành
động sơ cứu nh thế nào?
Nạn nhân vẫn tỉnh: Để nạn nhân nằm nghỉ chỗ khô;thoáng; báo với nhân viên y tế
- Nạn nhân bị ngất: phải làm hô hấp nhân tạo:
Trang 5Coõng ngheọ 8
+ Phơng pháp hô hấp nằm sấp
+ Phơng pháp hà hơi thổi ngạt
4 Củng cố
- Tai nạn điện thờng xảy ra khi: Chạm vào vật mang điện; vi phạm khoảng cách an toàn của lới điện cao
áp và trạm biến áp; đến gần dây điện bị đứt rơi xuống đất
- Để phòng ngừa tai nạn điện ta cần: Kiểm tra cách điện đồ dùng điện; thực hiện nối đất các thiết bị đồ dùng điện; không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến áp
- Cứu ngời bị điện giật cần phải thận trọng nhng rất nhanh theo các bớc sau:
V Ruựt kinh nghieọm.
Ngaứy soaùn :
Ngaứy daùy : Tieỏt : 34: Bài 36 + bài 37 vật liệu kỹ thuật điện - phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện I Muùc tieõu : - Biết đợc vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ - Hiểu đợc nguyên lý biến đổi năng lợng và chức năng của mỗi đồ dùng điện - Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng - Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện II Chuaồn bũ : Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình Một số đồ dùng điện cho mỗi nhóm ( bóng điện, bàn là điện, quạt điện
III Phửụng phaựp - Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh : 1 ) Ổn đ ịnh
2 ) Ki ờ̉m tra :
3) Bài mới
HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây dẫn
điện có phích cắm và ổ lấy điện
GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?
HS: Trả lời
GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
HS: Trả lời
HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện
GV: Thế nào là vật liệu cách điện?
HS: Trả lời
GV: Đặc tính và công dụng của vật liệu cách
I Vật liệu dẫn điện
- Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua đều
đ-ợc gọi là vật liệu dẫn điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6 đến 10-8 Ώ m )
- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện, 2 lõi dây
điện, 2 chốt phích cắm điện
II Vật liệu cách điện
- Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện Các vật liệu cách điện có điện trở xuất lớn ( Từ 108 đến
1013Ώm )
- Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần
tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện
Trang 6Coõng ngheọ 8
điện là gì?
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận
HĐ3.Tìm hiểu vật liệu dẫn từ
Gv: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt câu
hỏi
GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây điện,
lõi thép còn có tác dụng gì?
HS: Trả lời
HĐ4.Tìm hiểu cách phân loại đồ dùng điện gia
đình
GV: Cho học sinh quan sát hình 37.1 đồ dùng
điện gia đình
GV: Em hãy nêu tên và công dụng của chúng
GV: Năng lợng đầu vào của các đồ dùng điện là
gì?
HS: Trả lời
GV: Năng lợng đầu ra là gì?
HS: Trả lời
HĐ5.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ dùng
điện
GV: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng
điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi
GV: Số liệu kỹ thuật gồm những đại lợng gì? số
liệu do ai quy định?
HS: Trả lời
GV: Giải thích các đại lợng định mức ghi trên
nhãn đồ dùng điện
GV: Trên bóng đèn có ghi 220V, 60W em hãy
giải thích số hiệu đó
HS: Trả lời
GV: Các số liệu có ý nghĩa nh thế nào khi mua
sắm và sử dụng đồ dùng điện?
III Vật liệu dẫn từ
- Vật liệu mà đờng sức từ trờng chạy qua đợc gọi
là vật liệu dẫn từ, thờng dùng lá thép kỹ thuật
điện
- Thép kỹ thuật điện đợc dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp
IV Phân loại đồ dùng điện gia đình.
stt Tên đồ dùng điện Công dụng 1
2 3 4 5
6 7 8
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang Phích đun nớc Nồi cơm điện Bàn là điện Quạt điện Máy khuấy Máy xay sinh tố
Chiếu sáng Chiếu sáng
Đun nớc Nấu cơm
Là quần áo
Quạt máy
Khuấy Xay trái cây a) đồ dùng điện loại - điện quang b) Đồ dùng điện loại nhiệt - điện c) Đồ dùng điện loại điện - cơ V Các số liệu kỹ thuật - Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy định để sử dụng đồ dùng điện đợc tốt, bền lâu và an toàn 1.Các đại l ợng định mức: - Điện áp định mức U ( V ) - Dòng điện định mức I ( A) - Công xuất định mức P ( W ) VD: 220V là đ/a định mức của bóng đèn 60W là công xuất định mức của bóng đèn 2.ý nghĩa và số liệu kỹ thuật
- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật * Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện - Không cho đồ dùng điện vợt quá công xuất định mức, dòng điện vợt quá trị số định mức 4.Củng cố: - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK - Đọc và xem trớc bài 38 - 39 SGK V Ruựt kinh nghieọm .
Ngaứy soaùn :
Bài 38
Đồ dùng loại điện - quang Đèn sợi đốt
I Muùc tieõu
- Học sinh hểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt,
Trang 7Coõng ngheọ 8
- Biết đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Học sinh có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện
II Chuaồn bũ :
Nghiên cứu bài, tranh vẽđèn sợi đốt, đui xoáy, đui ngạnh, tốt và hỏng
III Phửụng phaựp
- Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
Hoạt động1: Phân loại đèn điện
H: Quan sát tranh vẽ và hiểu biết thực tế
hãy cho biết năng lợng đầu vào và đầu ra
của các loại đèn điện là gì?
H: Qua tranh vẽ em hãy kể tên các loại
đèn điện mà em biết?
Hoạt động 2: Cấu tạo và nguyên lý làm
việc của đèn sợi đốt
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ
H: ứng với mỗi đuôi đèn, hãy vẽ đờng đi
của dòng điện vào dây tóc của đèn?
H: Hãy phát biểu tác dụng phát quang
H: Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu
sáng không tiết kiệm điện năng?
H: Hãy giải thích ý nghĩa các đại lợng ghi
II Đèn sợi đốt
1 Cấu tạo
- Có 3 bộ phận chính:
+ Bóng thủy tinh+ Sợi đốt
+ Đuôi xoáy hoặc ngạnh
- Sợi đốt đợc làm bằng Vonfram vì chịu đợc đốt nóng
ở nhiệt độ cao
- Sợi đốt (dây tóc) là phần tử quan trọng nhất của đèn
ở đó điện năng đợc biến đổi thành quang năng
- Có nhiều loại bóng (trong, mờ…)) và kích thớc bóngtơng thích với công suất của bóng
2 Nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Dòng điện đi vào từ hai chân dới đuôi đèn sau đó đivào dây tóc bóng đèn với đèn đui ngạnh và từ mộtchân dới đuôi đèn với phần xoáy của đuôi đèn với đèn
đui xoáy
- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc bóng
đèn, làm cho dây tóc đèn nóng lên -> nhiệt độ cao,dây tóc đèn phát sáng
3 Đặc điểm của đèn sợi đốt
- Đèn phát ra ánh sáng liên tục (có lợi hơn loại đènkhác khi thị lực phải làm việc nhiều)
- Hiệu suất phát quang thấp vì khi làm việc chỉkhoảng 4% -> 5% điện năng tiêu thụ của đèn đợcbiến đổi thành quang năng phát ra ánh sáng, còn lạitỏa nhiệt
- Tuổi thọ thấp: Khi làm việc đèn sợi đốt bị đốt nóng
ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng tuổi thọ chỉ khoảng1000h
+ Điện áp định mức: 127V, 220V, 110V…)+ Công suất định mức: 15W, 25W, 40W, 60W,70W…)
+ Cách sử dụng: Phải thờng xuyên lau chùi bụi bámvào đèn để đèn phát sáng ttốt và hạn chế di chuyểnhoặc rung bóng khi đèn đang phát sáng (sợi đốt ở
Trang 8Coõng ngheọ 8
nhiệt độ cao dễ bị đứt)
4 Củng cố, Hớng dẫn về nhà
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài Đọc phần có thể em cha biết
V Ruựt kinh nghieọm.
Ngaứy soaùn :
Ngaứy daùy : Tieỏt : 36 Bài 39: đèn huỳnh quang I Muùc tieõu - Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang - Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang - Hiểu đợc u, nhợc điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà - Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật II Chuaồn bũ : - Tranh vẽ về đèn điện - Tìm hiểu cấu tạo đèn huỳnh quang, đèn compắc huỳnh quang - Tranh vẽ về đèn huỳnh quang và đèn compắc huỳnh quang III Phửụng phaựp - Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh :
1 ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
HĐ1.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang
GV: Đèn ống huỳnh quang có mấy bộ phận
chính
HS: Trả lời
GV: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Điện cực của bóng đèn huỳnh quang
có cấu tạo nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Bóng đèn huỳnh quang có cấu tạo nh
thễ nào?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Bóng đèn huỳnh quang có những đặc
điểm gì?
I Đèn ống huỳnh quang
1.Cấu tạo
- Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính
- ống thuỷ tinh và điện cực
a) ống thuỷ tinh
- Có các chiều dài: 0,3m; 0,6m; 1,2m…) 2,4m mặt trong có chứa lớp bột huỳnh quang
b) Điện cực
- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn Điện cực đợc tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử
2.Nguyên lý làm việc
Khi ủoựng ủieọn , hieọn tửụùng phoựng ủieọn giửừa 2 ủieọn cửùc, taùo ra tia tửỷ ngoaùi, tia tửỷ ngoaùi taực duùng vaứo lụựp boọt huứynh quang phuỷ beõn trong oỏng vaứ phaựt saựng.
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang
a) Hiện t ợng nhấp nháy
- SGK b) Hiệu suất phát quang
c) Tuổi thọ
Trang 9Coõng ngheọ 8
HS: Trả lời
HĐ2.Tìm hiểu đèn compăc huỳnh quang
GV: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc
của đèn compac huỳnh quang, nêu lên u
điểm và công dụng
HĐ3.So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh
quang
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
d) Mồi phóng điện
4) Các số liệu kỹ thuật 5) Sử dụng
II Đèn Compac huỳnh quang
- Cấu tạo, chấn lu đợc đặt trong đuôi đèn, kích thớc nhỏ, dễ sử dụng
- Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1 Loại đèn Ưu điểm Nhợc
điểm
Đèn sợi
đốt
1, 2,
1, 2,
Đèn huỳnh quang
1,
4.Củng cố:
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học
GV: Liên hệ thực tế gia đình
5 H ớng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 39 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang
V Ruựt kinh nghieọm.
Ngaứy soaùn :
Ngaứy daùy : Tieỏt : 37 I Muùc tieõu Bieỏt ủửụùc caỏu taùo vaứ chửực naờng caực boọ phaọn cuỷa oỏng ủeứn huyứnh quang Hieồu ủửụùc caực soỏ lieọu kyừ thuaọt vaứ sửỷ duùng chuựng II Chuaồn bũ : Nghieõn cửự SGK, Xem trửụực baứi III Phửụng phaựp - Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thửùc nghieọm
IV Tieỏn trỡnh :
1.OÅn ủũnh:
2.Kieồm tra
3 Baứi mụự i :
HOAẽT ẹOÄNG 1 : TèM HIEÅU THIEÁT Bề VAỉ DUẽNG CUẽ CHUAÅN Bề
Giụựi thieọu oỏng ủeứn huyứnh quang 0,6m I THIEÁT Bề VAỉ DUẽNG CUẽ
Trang 10Công nghệ 8
Thực hành cần dụng cụ gì ?
HS thảo luận nhóm, trả lời
HS chuẩn bị báo cáo thực hành mục III
a/ Thiết bị:
1 đèn ống huỳnh quang 220V, loại 0,6m hoặc1,2m, 1 bút thử điện, 1 đồng hồ vạn năng
b/ Dung cụ :Kìm, tua vít
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU NỘI DUNG THỰC HÀNH
GV yêu cầu hs đọc số liệu kỹ thuật
Kể tên các bộ phận chính của đèn và
các phụ kiện cần lắp đặt đèn hùynh
quang ?
Giáo viên thao tác mẫu hướng dẫn
cách kiểm tra các phụ kiện bằng đèn
thử
Học sinh quan sát rút ra nhận xét
II NỘI DUNG THỰC HÀNH
1 Đọc các số liệu KT2.Tìm hiếu cấu tạo và các chức năng3.S/S cấu tạo các bộ phận chính của ống đènhuỳnh quang
4.Trước khi sử dụng cần:
a/ Trả lời về các câu hỏi an toànb/ Tìm hiểu cách sử dụng các đồ điện
Hoạt động 3 : THỰC HÀNH
PP trực quan, vấn đáp
HS thảo luận nhóm, trả lời
III BÁO CÁO THỰC HÀNH1.Ghi các số liệu KT2.Liệt kê tên và chức năng các bộ phận chính
3 So sánh cấu tạo các bộ phận đèn
4 Kết quả kiểm tra trước khi sử dụng :HOẠT ĐỘNG 4 : TỔNG KẾT
a/ Nêu các chức năng bộ phận chính của bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện
b/ So sánh: cấu tạo các bộ phận chính của bếp đien, nồi cơm điện
Thu gom dụng cụ Nhận xét buổi thực hành
* Kiểm tra 15 phút
câu hỏi
a/ Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc đèn ống huỳnh quang ?
b/ So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ?
* Đáp án:
a) Oáng thủy tinh : có các loại chiều dài Mặt trong ống có phủ 1 lớp bột hùynh quang
Người ta ta rút hết không khí trong ống và bơm vào 1 ít khí hơi thủy ngân và khí trơ
b) Điện cực : làm bằng vôfam có` dạng lò xo xoắn điện cực được tráng 1 lớp bari ôxít để phát
ra điện tử Điện cực ở 2 đầu ống ,mỗi điện cực có 2 chân đưa ra ngoài gọi là chân đèn c)Nguyên lí làm việc : Khi đóng điện , hiện tượng phóngđiện giữa 2 điện cực, tạo ra tia tử ngoại ,tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột hùynh quang phủ bên trong ống và phát sáng
* So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang :
Đèn sợi đốt Không cần chấn lưu
Aùnh sáng liện tục
Không tiết kiệm điện năng Tuổi thọ thấp
Trang 11Coõng ngheọ 8
ẹeứn huứynh quang Tieỏt kieọn ủieọn naờng
Tuoồi thoù cao
Caàn chaỏn lửu Aựnh saựng khoõng lieõn tuùc
V Ruựt kinh nghieọm
Ngaứy soaùn :
Bài: 41, 42, 44 Đồ dùng loại điện nhiệt Bàn là điện
-Bếp điện, nồi cơm điện -
Đồ dùng loại điện - cơ, quạt điện, máy bơm nớc
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc nguyên lý đồ dùng điện loại điện -nhiệt
- HS hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Đồ dùng loại điện - cơ, quạt điện, máy bơm nớc
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ mô hình đồ dùng loại điện- nhiệt (bàn là điện); bàn là và các bộ phận, quạt điện, máy bơm nớc
III Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên lý biến đổi năng
lợng của đồ dùng loại điện – nhiệt
H: Hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các yêu cầu kỹ thuật
của dây đốt nóng
H: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu
có điện trở suất lớn và phải chịu đợc nhiệt độ
cao?
GV: Nêu nguyên lý làm việc của bàn là điện?
GV: Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?
Sử dụng đúng điện áp định mức của bàn là
điện
- Khi đóng điện không đợc để mặt bàn là trực
tiếp xuống bàn hoặc trên quần áo (rút phích
khỏi nguồn sau khi là)
- Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại
vải, lụa …) cần là; tránh làm hỏng vật dụng cần
I Đồ dùng loại điện - nhiệt
1 Nguyên lí làm việc:
* Nguyên lý biến đổi năng lợng của đồ dùng loại
điện nhiệt là dựa và tác dụng nhiệt của cờng độ dòng điện chạy trong dây đốt (nung) nóng; biến
đổi điện năng thành nhiệt năng
2 Dây đốt nóng
- Vì điện trở suất tỉ lệ với công suất (Điện trở R của dây đốt phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng)
- Vì đảm bảo yêu cầu của thiết bị là nhiệt lợng tỏa
ra lớn
* Yêu cầu dây đốt nóng phải làm bằng vật liệu dẫn diện, có điện trở suất lớn:
II Bàn là điện
- Biến điện năng thành nhiệt năng, tích nhiệt và duy trì nhiệt độ cao khi là
- Khi đống điện, dòng điện chạy qua dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt đợc tích vào đế của bàn là làm
Trang 12Coõng ngheọ 8
là (chú ý rơ-le nhiệt, bộ phận tự ngắt)
- Giữ gìn mặt bàn là sạch và nhẵn
- Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
GV: Khi sử dụng bếp điện cần chú ý điều gì?
GV: Khi sử dụng nồi cơm điện cần chú ý điều
H: Hãy nêu vị trí của lõi thép Stato?
GV: Nhấn mạnh cấu tạo dây cuốn Rôto lồng
sóc gồm: Thanh dẫn và vòng ngắn mạch
nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha.
số liệu kỹ thuật v s ài 33 ử dụng
H: Nêu số liợ̀u kỹ thuật v cụng dà cụng d ụng của động
cơ điợ̀n trong đồ dựng điợ̀n gia đình
- Dựng đờ̉ chạy máy tiợ̀n, máy khoan, máy xay,
tủ lạnh, máy bơm, quạt điợ̀n…)
- Sử dụng
V Động cơ điện một pha
1 Cấu tạo: gồm Stato (Phần đứng yên) và Rôto
(Phần quay)
2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha.
- Khi đóng điện sẽ có dòng điện chạy trong dâycuốn Stato và dòng điện cảm ứng chạy trong dâycuốn Rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho Rô
- Động cơ điợ̀n l m quay cánh quà cụng d ạt
- Cánh quạt tạo ra gió khi quay
* Nguyên lý hoạt động: Khi đúng điợ̀n v o quà cụng d ạt,động cơ điợ̀n quay, kéo cánh quạt quay theo
* 5 Tìm hi ể u máy b ơ m n ướ c
Khi đúng điợ̀n, động cơ quay, cỏnh bơm lắp trờntrục động cơ quay hỳt nước vào buồng bơm vàđồng thời đẩy nước -> ống thoỏt nước đưa đếnnơi sử dụng
- Đờ̉ mỏy bơm hoạt động tốt, bền, lõu cần chỳ ýnối đất với vỏ bơm, điờ̉m đặt mỏy bơm phải hợp
lý, trỏnh làm cho đường ống gấp khỳc nhiều
4 Củng cố
GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học
GV: Liên hệ thực tế gia đình
Trang 13Coõng ngheọ 8
Đọc trớc bài mới
V Ruựt kinh nghieọm.
Ngaứy soaùn :
Baứi 46: MAÙY BIEÁN AÙP MOÄT PHA
Máy biến áp một pha Sử dụng hợp lý diện năng
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ diện 1 pha
- HS biết sử dụng diện năng một cách hợp lý
II Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ mô hình máy biến áp một pha, các mẫu vât về lá thép kỹ thuât điện, lõi thép, dây cuốn của máy biến áp, máy biến áp còn tốt
III Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
ĐVĐ: Trong cuộc sống, sinh hoạt cũng nh trong sản xuất, ở đâu ta cũng thấy sự có mặt của máy biến
áp Chúng đợc chế tạo với hình dạng và chủng loại vô cùng phong phú, dùng để biến đổi điện áp dòng
điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ Vậy chúng có cấu tạo nh thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu máy biến áp một pha
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và mô hình
máy biến áp còn tốt
H: Theo em máy biến áp có mấy bộ phận chính?
H: Lõi thép đợc làm bằng vật liệu gì? Vì sao?
H: Dây cuốn đợc làm bằng vật liệu gì?
H: Chức năng của lõi thép và dây cuốn là gì?
H: Hãy phân biệt dây cuốn sơ cấp và dây cuốn
thứ cấp?
1 Máy biến áp một pha
* MBA 1 pha có hai bộ phận chính
- Lõi thép và dây cuốn, ngoài ra còn có vỏ gắn,
đồng hồ đo điện, đèn tín hiệu, núm điều chỉnh
- Lõi thép đợc làm bằng các lá thép kỹ thuật
điện dày từ 0,35->0,5 mm có lớp cách điện bên ngoài ghép lại thành một khối, dùng để dẫn từ nhằm giảm tổn hao năng lợng
- Dây cuốn làm bằng dây điện từ, vì dây này mềm, có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điện tốt
* Chức năng:
- Lõi thép làm mạch dẫn từ đồng thời làm khung cuốn dây
- Dây cuốn dùng để dẫn điện
+ Dây cuốn sơ cấp đợc nối với nguồn điện có N1
vòng dây