1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 5: Phân tích cơ bản ppsx

24 239 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích báo cáo tài chínhCác chỉ số biểu hiện khả năng thanh toán  Chỉ số thanh khoản: Nó chỉ ra khả năng của công ty đáp ứng nợ ngắn hạn cũng như chuyển tài sản hiện thời thành tiền

Trang 1

Phân tích cơ bản

Trang 2

Lợi nhuận và rủi ro

Trang 3

Tổng quan về phân tích vĩ mô

Môi trường chính trị - xã hội

Chu kì kinh tế Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

Môi trường Pháp luật

Tính mở của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh

Tổng quan về

Phân tích

vĩ mô

Trang 4

Phân tích Ngành

Cơ sở lý luận

Qui trình phân tíchPhân tích

Ngành

Trang 5

Cơ sở lý luận

 Tại một thời điểm nhất định nào đó, lợi suất

thu nhập các ngành sẽ khác nhau, do đó nếu

phân tích ngành thì bạn sẽ chọn được ngành có lợi suất cao để đầu tư.

 Ngay trong một ngành thì lợi suất thu nhập

cũng không ổn định Một ngành hoạt động tốt tại một thời điểm nào đó thì không có nghĩa nó sẽ hoạt động tốt trong tương lai Vì vậy phải

luôn theo dõi động thái hoạt động ngành để tìm

Trang 6

Cơ sở lý luận

nhau sẽ có mức rủi ro khác nhau, do đó cần đánh giá mức độ rủi ro của ngành để xác

định mức lợi suất đầu tư tương xứng cần

phải có.

không nhiều theo thời gian, do vậy có thể phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro của nó trong tương lai.

Trang 7

Quy trình Phân tích Ngành

1 Xác định hệ số rủi ro ß của ngành

E(R) = Rf + B[Erm – Rf]

2 Phân tích chỉ số P/E của ngành đối với công ty

3 Ước tính EPS thông qua phân tích cuối kỳ kinh

doanh, đầu vào, đầu ra

4 Tính giá trị cuối kỳ của chỉ số ngành = P/E x EPS

r = giá trị chỉ số cuối kỳ – giá trị đầu kỳ + cổ tức nhận trong kỳ/ giá trị đầu kỳ

Trang 8

Phương trình Dupont:

 Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiên được công

ty Dupont áp dụng nên thường gọi là phương trình Dupont

• ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

 Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân nợ là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = -

Vốn chủ sở hữu

Như vậy, phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:

Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = - x - x - Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 9

Tổng quan về phân tích công ty

Trang 10

Phân tích tài chính công ty

 Phân tích báo cáo tài chính công ty

Trang 11

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng thanh toán

 Chỉ số thanh khoản: Nó chỉ ra khả năng của công

ty đáp ứng nợ ngắn hạn cũng như chuyển tài sản hiện thời thành tiền.

 Xác định vốn lưu động thuần ( Net working capital)

VL thuần = Tổng TSL – Tổng nợ ngắn hạnĐ Đ

 Chỉ số tài sản lưu động ( Current Ratio )

Tổng tài sản lưu động

Chỉ số tài sản lưu động =

Trang 12

-Phân tích báo cáo tài chính

 Chỉ số tài sản nhạy cảm (thử nhanh) (Quich Asset Ratio)

Tổng TSL – giá trị hàng tồn kho Đ

Chỉ số tài sản nhạy cảm =

Tổng nợ ngắn hạn

 Chỉ số tiền mặt ( Cash Asset Ratio )

Tiền mặt + Chứng khoán khả mại

Chỉ số tiền mặt =

Tổng nợ ngắn hạn

 Lưu lượng tiền mặt ( Cash Flow )

Lưu lượng tiền mặt = Lợi nhuận ròng (hay lỗ) + Khấu hao hàng năm

Trang 13

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng vốn hoạt

động của công ty

 Chỉ số tạo vốn: Những nhà phân tích sử dụng chỉ số này đánh giá mức độ rủi ro phá sản của công ty.

Tổng mệnh giá của các trái phiếu

Chỉ số trái phiếu = Tổng số vốn dài hạn

Trang 14

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng vốn hoạt

động của công ty

Tổng MG(CPthường) + thặng dư vốn + LN giữ lại Chỉ số CP thường = - Ngu n v n dài hạn ồ ố

Tổng MG (TP + CP ưu đãi) Chỉ số nợ/Vốn CP = -

MG(CPthường) + thặng dư vốn + LN để lại

Trang 15

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh

Thu nhập hoạt động

Trang 16

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh

l i của công ty ờ

 Ch s l i nhu n ròng ỉ ố ợ ậ (Net Profit Margin) để thấy được trong 1 doanh số bán thực có bao nhiêu lợi nhuận ròng sau khi đã khấu trừ khỏi doanh số bán thực các chi phí xuất kinh doanh và sau khi trừ thuế.

Lãi ròng

Chỉ số lợi nhuận ròng =

Doanh số bán thực

Trang 17

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh

l i của công ty ờ

–EPS) để phản ánh mức thu nhập mà cổ đông giữ cổ phiếu thường có được:

Lãi ròng – Cổ tức của các cổ phiếu ưu đãi

EPS = Tổng CP thừơng đang lưu hành

Trang 18

-Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số phản ánh chính sách chia lời

của công ty

Thông thường khi đã xác định được thu nhập cho mỗi cổ phiếu thường (EPS) xong, công ty sẽ quyết định trích một tỷ lệ nhất định để chia cổ tức cho cổ đông, phần còn lại sẽ dùng vào mục đích phát triển kinh doanh cho công ty

 Tỷ số thanh toán cổ tức

Cổ tức thanh toán hằng năm (DIV)Tỷ số thanh toán cổ tức= - Lãi cơ bản trên mỗi cổ phần

Trang 19

Phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ số phản ánh chính sách chia lời

của công ty

 Thư giá: Giá trị sổ sách của cổ phần

Tổng tài sản – (Tổng nợ – CP ưu đãi)Thư giá = - Tổng số CP thường đang lưu

hành

 Ch s P/E ỉ ố : Hệ số giữa thị giá và thu nhập của một CP

Thị giá

PE =

Trang 20

-Phân tích rủi ro

Rủi ro kinh doanh

 Rủi ro xuất phát từ lĩnh vực ngành mà công ty trực thuộc:

Biến động của doanh số: biến động theo chu kì kinh doanh của ngành (ví dụ ngành có chu kì như sắt thép, xe hơi, doanh số biến động mạnh; ngành KD không theo chu kì như thực phẩm, doanh số ít biến động hơn)

Biến động của chi phí: phụ thuộc vào tổng chi phí và cơ cấu chi phí của doanh nghiệp Đòn bẩy hoạt động càng lớn (CPCĐ càng cao) thì thu nhập hoạt động càng biến động lớn so với doanh thu bán hàng

Trang 21

Phân tích rủi ro

Rủi ro tài chính

khi công ty sử dụng nợ:

Khả năng thanh toán ngắn hạn: phỏng đoán khả năng đáp ứng nhu cầu về tiền mặt trong tương lai của công ty; liên quan đến khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty, quản lý hiệu quả hàng tồn kho…

Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán nợ dài hạn:

Trang 22

Phân tích rủi ro

Rủi ro tài chính

Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán nợ dài hạn:

Nợ = Rủi ro; Vì vậy Cần xác định các yếu tố liên quan đến mức độ rủi ro vay nợ :

 Nguyên nhân tăng sử dụng nợ (cải tạo, nâng cấp, mua mới TSCĐ, trang thiết bị…)

 Công ty có sử dụng nợ hiệu quả không?

 Khả năng thanh toán

Đòn bẩy tài chính = ROE/ROA

 Hệ số >1 : lợi nhuận trên Vốn Cp> Lợi nhuận trên TS

 Hệ số <1 : không thành công trong việc sử dụng nợ

Trang 23

Phân tích hoạt động và khả năng tăng trưởng

Nhân tố quyết định sự tăng trưởng

 RR=tỷ lệ lợi nhuận giữ lại =1- tỷ lệ chia cổ tức

 Tỷ lệ lợi nhuận thu được từ các nguồn lực được giữ lại

 g= RRxROE

* g : tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng

* ROE: lợi nhuận trên vốn cổ phần của doanh

Ngày đăng: 05/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN