1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CƠ BẢN potx

51 454 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Phân Tích Cơ Bản
Tác giả Lê Đình Toán
Người hướng dẫn ThS. Lê Đình Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Phân Tích Đầu Tư Chứng Khoán
Thể loại bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cơ bản là gìPhân tích cơ bản là xác định giá trị nội tại của chứng khoán bằng cách: • Nghiên cứu tổng thể về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, của ngành, của chính công ty

Trang 2

Phân tích cơ bản là gì

Phân tích cơ bản là xác định giá trị nội tại của chứng khoán bằng cách:

• Nghiên cứu tổng thể về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, của

ngành, của chính công ty nhằm xác định giá trị nội tại của chứngkhoán

• Chủ yếu tập trung vào thế mạnh của công ty và các số liệu tài chính

để xác định giá trị nội tại của chứng khoán

• Giá trị nội tại được so sánh với giá thị trường của cổ phiếu nhằmđánh giá xem cổ phiếu chúng ta đang phân tích là đắt hay rẻ, có

đáng để đầu tư hay không

Trang 3

Các nội dung chính của phân tích cơ bản

1 Phân tích kinh tế

2 Phân tích ngành

3 Phân tích doanh nghiệp

Trang 5

1.1 Phân tích môi trường chính trị -xã hội

• Thể chế quản lý xã hội như Hiến pháp, Luật pháp, các văn

bản pháp quy của các cơ quan hành chính…

• Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy quản lý nhà

nước các cấp

• Tôn giáo, sắc tộc, lịch sử-văn hóa đất nước.

• Dân số và cơ cấu dân số, lực lượng lao động…

Trang 6

1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật

• Môi trường pháp luật có tác động mạnh mẽ đến hiệu qủa hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp và thị trường chứngkhoán như việc có tuân thủ các chuẩn mực chung của quốc tếhay không, tính đồng bộ, ổn định, minh bạch…

• Các luật tác động quan trọng đến thị trường chứng khoán

– Luật doanh nghiệp

Trang 7

• Nền kinh tế tăng trưởng tác động tích cực đến thị trường

Trang 8

1.4 phân tích các chỉ tiêu vĩ mô

• Cán cân thương mại(thay đổi trong XK và NK)

• Cán cân thanh toán (ghi chép những giao dịch kinh tế của một quốcgia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định)

Trang 9

GDP (Gross Domestic Product )

GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó Do vậy còn gọi là GDP theo giá hiện hành

– GDPin=∑QinPin

• Trong đó:

• i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3 ,n

• t: thời kỳ tính toán

• Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i

• P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i

GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hóa và dịch vụ cuối

cùng của năm ngiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi là GDP theo giá

so sánh.

GDP thực tế được đưa ra nhằm điều chỉnh lại của những sai lệch như sự mất giá

của đồng tiền trong việc tính toán GDP danh nghĩa để có thể ước lượng chuẩn hơn

số lượng thực sự của hàng hóa và dịch vụ tạo thành GDP GDP thứ nhất đôi khi được gọi là "GDP tiền tệ" trong khi GDP thứ hai được gọi là GDP "giá cố định" hay GDP "điều chỉnh lạm phát" hoặc "GDP theo giá năm gốc" (Năm gốc được chọn theo

Trang 10

Cách tính GDP

• GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chi tiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũng cho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự

chênh lệch nhỏ giữa kết quả theo ba cách tính Đó là vì có sai số trong thống kê.

• Theo cách tính GDP là tổng tiêu dùng, các nhà kinh tế học đưa ra một công thức như sau:

• GDP = C + I + G + NX

• Trong đó các kí hiệu:

• C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế

• I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây được coi là tiêu dùng của các nhà đầu tư Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoán và trái phiếu

• G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền) Quan hệ của phần này đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khả dụng (có thể đem đi tiêu)

• NX là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) - nhập khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế khác sản xuất)

Trang 11

Tăng trưởng GDP của VN 1986-2007

Trang 12

Lạm phát của VN 1998-2008

Trang 13

Tỉ trọng CN của VN chiếm 25% GDP năm

1990 tăng lên 42% năm 2007

Trang 14

2 Phân tích ngành

Ngành là gì?

Tại sao phải phân tích ngành ?

Phân loại ngành và các ngành chính trên thị trường ck VN hiện tại

Tài liệu tham khảo: phân tích ngành của một số công ty chứng khoán

Trang 15

2 Phân tích nghành

Mục tiêu phân tích nghành

• Đánh giá xu thế phát triển của ngành kinh doanh

• Đánh giá những rủi ro mà nhà đầu tư phải đối đầu khi đầu tư vào ngành kinh doanh này

Nội dung phân tích nghành

Trang 16

Các nội dung phân tích nghành

• Tổng quan và lịch sử phát triển của ngành

Trang 17

3 Phân tích doanh nghiệp

3.1 Đánh giá các thành phần của báo cáo tài chính

3.2 Phân tích các tỷ số tài chính

3.3 Phân tích khác

Trang 18

Mục đích phân tích doanh nghiệp

Mục đích của phân tích doanh nghiệp:

• Để hiểu được doanh nghiệp

• Biết được các nguyên nhân tác động đến các kết qủa kinh doanhcủa doanh nghiệp

• Định hướng cho các quyết định của nhà doanh nghiệp, nhà đầu tưchứng khoán, nhà tài trợ vốn …

Tài liệu sử dụng

• Bản cáo bạch

• Các phân tích của các công ty khác

• Báo cáo thu nhập

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Các nguồn thông tin khác

Trang 19

3.1 Đánh giá các thành phần của báo cáo

– Bảng cân đối kế toán (balance sheet)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash flows)

Trang 20

Phân tích doanh thu

• Đánh giá sự tăng trưởng tổng doanh thu qua các thời kỳ

Doanh thu SAM

TTP

Biểu đồ doanh thu HAG

Trang 21

ITA

Trang 22

Phân tích doanh thu

• Phân tích cơ cấu doanh thu để đánh giá thế mạnh và hướng pháttriển của doanh nghiệp

Cơ cấu DT CSM

Cơ cấu doanh thu BCI

Cơ cấu doanh thu HAG

VCG

Trang 23

Phân tích doanh thu

• Phân tích sự biến đổi của cơ cấu doanh thu qua các thời kỳ

• So sánh SAM voi CSG, CSM voi DRC, TDH với BCI, HAG,…

Trang 24

VD: phân tích biến biến đổi cơ cấu DT CSG

Cuối năm 2007, VNPT (nhà tiêu thụ cáp lớn nhất VN) chuyển sang dùng cáp

Trang 25

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SAM

Ví dụ SAM

Trang 26

So sánh doanh thu với các DN cùng nghành

• Xem lại mục phân tích ngành

• So sánh với các doanh nghiệp cùng nghành về sự tăng trưởng và

sự biến đổi cơ cấu sản phẩm chính theo thời gian

• VD: so sánh các DN BDS, Cao su, ngân hàng, cáp,

Cơ cấu doanh thu BCI Cơ cấu doanh thu HAG

Trang 28

Ví dụ

Trang 29

Phân tích lợi nhuận

• Tương tự như doanh thu, chúng ta phân tích cơ cấu của LN, sự

tăng trưởng của tổng LN theo thời gian, phân tích LN của từng

nhóm sản phẩm

• Ngoài ra chúng ta còn đánh giá mức độ tương quan giữa doanh thu

và LN tương ứng để biết được nhóm sản phẩm nào có lợi nhuậnbiên cao nhất, so sánh với đối thủ cạnh tranh

• VD: Bột giặt OMO và các sản phẩm chăm sóc da, tóc của Unilever

• Tỷ trọng LN của sản phẩm-dịch vụ cốt lõi phải chiếm % chủ đạo

trong tổng LN của doanh nghiệp, một công ty có tỷ trọng lớn LN đến

từ hoạt động trái nghề là điều cần lưu tâm xem xét

Trang 30

Ví dụ

LN SAM

LN SAM

Trang 31

Cơ cấu LN gộp CSM

Trang 32

Phân tích vốn và huy động vốn

Cơ cấu huy động vốn của SAM

H A G

Trang 33

Cơ cấu tài sản

Cơ cấu tài sản SAM

Trang 35

Báo cáo dòng tiền (Cash flow

• Báo cáo dòng tiền bắt đầu với lãi ròng (net income) của công ty và lần lượt công vào các khoản chi phí không thực trả (non-cash expenses) như khấu hao Nếu như doanh nghiệp cần nhiều tiền hơn để tài trợ cho hàng hóa lưu kho hoặc tài khoản phải thu (accounts receivable), khi đó những khoản này

sẽ phải cộng thêm vào Với các điều chỉnh này, ta có dòng tiền hoạt động

(operating cash flow) – nó thể hiện tất cả các dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh (business operations).

Trang 36

3.2 Phân tích các chỉ số

Phân tích các tỷ số (Ratio Analysis) là một kỹ thuật

được sử dụng để xem xét, phân tích các báo cáo tài chính của một doanh nghiệp

Trang 37

Balance sheet CII

Trang 38

P&L CII

Trang 39

Tỷ số hiện thời (Current Ratio)

• T ỷ số hiện thời = Tài sản lưu động / nợ ngắn hạn

• VD CII

2007: 85,384/183,971 = 0.464

2008: 144,221/ 230,450 = 0.625

Trang 40

Lưu ý

• Tỷ số này thể hiện tính thanh khoản của công ty Đây là dấu hiệu chỉ thị về khả năng của công ty trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.

• Tỷ số càng cao thì tính thanh khoản của công ty càng cao! Tuy nhiên điều đó chưa hẳn đã tốt vì như thế cho thấy DN bị cột vào tài sản lưu động quá nhiều Thông thường chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt và nó còn tùy thuộc DN thuộc ngành nào.

• Nếu chỉ số hiện hành nhỏ hơn 1, có khả năng khó khăn

để biến đổi từ tài sản sang tiền Điều này cũng có nghĩa

là công ty có thể dễ dàng bị phá sản, hoặc khả năng

chịu rủi ro là rất cao Khi tính chỉ số này, phải biết chọn thời điểm thích hợp và nên tránh chọn thời điểm ngay

Trang 41

Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)

• Tỷ số nhanh = (tài sản lưu động-tồn kho)/nợ ngắn hạn

• VD CII:

2007: (85,384-12,668)/183,971 = 0.395

2008: (144,221-502)/ 230,450 = 0.623

Trang 42

Các lưu ý

• Bên cạnh tỷ số hiện thời, người ta thường tính tỷ số

nhanh bằng cách trừ đi khỏi giá trị tử số phần được coi

là ít có tính thanh khoản nhất trong tài sản lưu động –

tức là, giá trị hàng hóa lưu kho

• Hàng tồn kho kém thanh khoản vì 2 lý do:

– Trong một số trường hợp nó không dễ dàng để bán vì

nó là những sản phẩm chưa hoàn tất hoặc có mục

đích sử dụng chuyên biệt

– Nó thường được bán chịu và chuyển thành khoản

phải thu trước khi được chuyển thành tiền mặt

• Nếu chỉ số này = 1, công ty đang hoạt động rất tốt và có thể trả hết các hoá đơn một cách nhanh chóng.

Trang 43

Vòng quay hàng tồn kho

(Inventory turnover)

• Inventory turnover = Giá vốn hàng bán(Cost of

goods sole)/Tồn kho(Inventory)

• VD CII 2008: 44,452/502 =88.55

• Đo lường tính thanh khoản hàng tồn kho của doanh nghiệp

• Chỉ số này chỉ có ý nghĩa khi so sánh với chính chỉ

số đó của các công ty khác hoặc là so với quá khứ của chính công ty đó.

• Mức độ cao thấp tùy thuộc vào từng ngành, ví dụ ngành chế tạo máy bay ~4

Trang 44

Vòng quay tổng tài sản (Total assets

turnover)

• Vòng quay tổng tài sản = Doanh

thu(sales)/Tổng tài sản(Asset)

• VD CII 2008: 229,046/2,011,311=0.11

• Chỉ số này đánh giá hiệu quả của việc công

ty đã sử dụng hiệu quả tài sản của nó để tạo

ra doanh thu như thế nào.

• Về mặt nguyên tắc, chỉ số này càng cao càng thể hiện tính hiệu quả trong việc sử dụng tài

Trang 45

Tỷ số Nợ trên Vốn Chủ sở hữu

(Debt-to-Equity)

• Công thức

• VD CII 2008: 1,147,465/ 783,538=1.46

Trang 46

Lưu ý

• Mỗi ngành nghề kinh doanh lại có mức độ nợ nần khác nhau, nên chúng ta cần so sánh tỷ suất nợ với các công ty cùng

ngành và với bản thân công ty đang phân tích Nếu tỷ xuất

này có sự khác biệt lớn, hoặc thay đổi mạnh, đó có thể là tín hiệu rất không tốt

• Một tỷ lệ Nợ trên Vốn Chủ sở hữu cao thông thường cho ta biết rằng công ty có một chiến lược tài trợ cho sự phát triển của mình dựa chủ yếu vào vốn tín dụng Điều này có thể

khiến cho lợi nhuận thiếu ổn định (volatile earnings) Ngoài ra, nếu tỷ suất này quá cao, công ty có thể đang chìm trong lâm nguy tài chính

• Tỷ lệ nợ trên tổng vốn giúp chúng ta thấy được khả năng

chiếm dụng vốn của công ty Nếu nó quá thấp, doanh nghiệp

có thể đã để lỡ cơ hội kiếm thêm tiền cho cổ đông (bằng việc chiếm dụng thêm vốn của người khác, như vay tín dụng, mua

Trang 47

Tỷ suất Lãi gộp(Gross profit margin)

và Tỷ suất Lãi ròng (Net profit margin)

1 Tỷ suất lãi gộp= Lãi gộp / doanh thu

Trang 48

Lợi nhuận trên Vốn Chủ sở hữu

(Return on Equity -ROE)

• ROE cũng luôn được thể hiện bằng tỷ lệ %

• Return on Equity (ROE) được dùng để đo lường xem

công ty tận dụng vốn của nhà đầu tư tốt đến mức nào Cũng có thể hiểu một cách đơn giản ROE phản ánh

mức độ sinh lời của một công ty.

• VD CII 2008: 132,780/ 783,538 = 16.95 %

Trang 49

Lợi nhuận trên Tài sản (Return on

Assets - ROA)

• ROA

• ROA luôn được thể hiện bằng tỷ lệ %

• Trong hoàn cảnh bình thường, bạn nên tìm công ty có ROA cao hơn các công ty cùng ngành.

• VD CII 2008: 132,780 /2,011,311 = 6.6%

Trang 50

Hệ số Beta (β)

của một chứng khoán hoặc một danh mục đầu tư; nói cách khác, đây là phép đo mức độ rủi ro

hệ thống (systematic risk) của chứng

khoán/danh mục đầu tư so với toàn thị trường.

• Chúng ta có thể xem hệ số beta như là sự phản ảnh khuynh hướng của lợi nhuận của chứng

khoán/danh mục đầu tư phản ứng trước các

biến động của thị trường: hệ số Beta bằng 1 cho biết rằng giá của cổ phiếu sẽ chuyển động hoàn toàn cùng nhịp với thị trường; hệ số Beta nhỏ

Trang 51

Giá trị vốn hóa thị trường (Market capital)

• Tổng giá trị tính bằng tiền của tất cả các cổ phiếu đang lưu hành, được tính bằng cách nhân giá thị trường của

cổ phiếu với tổng số cổ phiếu đang lưu hành.

• Marketcap = S ố cp lưu hành*giá thị trường cp

• VD: REE có giá đóng cửa ngày 30/10 là 53,500 đồng/cp

Tổng số cp lưu hành là 81,041,798 cp, khi đó Market cap của REE = 81,041,798 *53500 ~ 4336 tỷ đồng

Tổng giá trị vốn hóa của Hose vào 30/10/2009 392,959

tỷ đồng (22 tỷ USD), HNX là ~128,357 tỷ đồng (7.1 tỷ USD)

Ngày đăng: 23/03/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN