1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngoc VAD- LY T32

25 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học Tranh minh họa III/ Các hoạt động dạy học: 1- ổ n định 2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài 3- Dạy bài mới: 3.1- Giớ

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Chào cờ Tập đọc

Tiết 63: út Vịnh

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn

2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Ut Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học:

1-

ổ n định

2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

+Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ

giữ an toàn đờng sắt?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng

hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và đã thấy

gì?

+Ut Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu

hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,

Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm 2.

+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu ờng sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn …

đ-+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an …+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu

Trang 2

2-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…

-YC trình bày nêu kết quả và giải thích

tại sao lại chọn khoanh vào phơng án

đó

-Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-HS làm vào nháp HS lên bảng chữa bài

*Kết quả:

a) 2/ 17 ; 22 ; 4b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45

Chính tả (nhớ viết)–Tiết 32: Bầm ơiLuyện tập viết hoa

I/ Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi

-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị

Trang 3

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2

-Bút dạ, bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải thởng.2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:

-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để

ghi nhớ

-GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

-GV thu một số bài để chấm

- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài

- GV cho 3 HS làm bài trên phiếu, dán bài

trên bảng

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

* Bài tập 3:

- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài

+Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị?

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

- HS đọc yêu cầu HS làm vào vở

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

*Lời giải:

a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông

- HS nêu yêu cầu

+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT

- HS làm bài theo nhóm 7

*Lời giải:

a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai

Tranh minh họa

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-

ổ n định

2-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số

3-Bài mới:

Trang 4

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào nháp 3 HS lên bảng chữa bài

*Kết quả:

a) 12, 84 %b) 22,65 %c) 29,5 %

- HS đọc yêu cầu

- HS phân tích đề bài để tìm lời giải

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo

*Bài giải:

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao

su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết

-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm, bút dạ

-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trang 5

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

+Bức th thứ hai là của ai?

-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả

+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu

cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy

khổ to

+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng

dấu phẩy trong đoạn văn

-GV nhận xét, khen những nhóm làm bài

tốt

- HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

*Lời giải :

Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng

gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn

lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anhhãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì,gửi đến cho tôi Chào anh.”

3-Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học Tiết 63: Tài nguyên thiên nhiên I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

-Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta

-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 130, 131 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì? Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn đang sống?

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận

để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Trang 6

thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và xác

định công dụng của mỗi tài nguyên đó

-Hình 4: Vàng-Hình 5: Đất

-Hình 6: Than đá

-Hình 7: Nớc3-Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”

*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:

+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời

+Hai đội đứng thành hai hàng dọc

+Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên

+Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc

Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy học

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK

-Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ

truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay đổi

nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại )

-Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theo

-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu chuyện,

cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trong nhóm

2

-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi

đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc lại yêu cầu 1

-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh

-HS kể từng đoạn trớc lớp

- HS đọc lại yêu cầu 2,3

-HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn

Trang 7

-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn :

+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất

+Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất

về ý nghĩa câu chuyện

3-Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ t ngày 14 tháng 4 năm 2010

Tập đọc Tiết 64: Những cánh buồm I/ Mục tiêu:

-Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả đợc tình cảm của ngời cha với con ; ngắt giọng đúng nhịp thơ

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng ấp ủnhững ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn

-Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học:

1-

ổ n định

2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Ut Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 8

+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra

trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả

cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?

-Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ

+) Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển

+Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng…

+Con mơ ớc đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết về CS

+) Những mơ ớc của ngời con

+Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ củamình

+Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ.-HS nêu

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm.

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào nháp 3 HS lên bảng chữa bài

*Kết quả:

a) 17 phút 48 giây 6 phút 23 giâyb) 8,4 giờ 12,4 phút

- HS đọc yêu cầu

- HS phân tích đề bài để tìm lời giải

- HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo

*Bài giải:

Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Thời gian ô tô đi trên đờng là:

8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)

= 2 giờ 16 phút = 34 / 15 giờQuãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

45 x 34/15 = 102 (km) Đáp số: 102 km

-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề

bài và một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:

-Những u điểm chính: -HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của

Trang 10

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

-GV trả bài cho từng học sinh

-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của

tiết

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở

bảng

-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên

bảng

b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay,

bài văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái

hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn

d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay

hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết

cha đạt trong bài làm cùa mình để viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại

-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi.-HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

-Một số HS trình bày

3- Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau

Đạo đức Tiết 32: Tìm hiểu uỷ ban nhân dân

xã Động quan

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Một số công việc của UBND xã Động Quan

-Cần phải tôn trọng UBND xã Động Quan

-Thực hiện các quy địng của UBND xã Động Quan

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Động Quan

*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Động Quan

*Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ:

Các nhóm thảo luận các câu hỏi :

+ UBND xã Động Quan làm công việc gì?

+ UBND xã Động Quan có vai trò rất quan

trọng nên mỗi ngời dân phải có thái độ

-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV

Trang 11

NTN đối với UBND?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1

*Cách tiến hành:

-GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2

Nội Dung phiếu nh sau:

+Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những việc cần đến UBND xã Động Quan để giải quyết

a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm

b Cấp giấy khai sinh cho em bé

c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm

d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em

đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn

e Xây dựng trờng học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…

g Mừng thọ ngời già

h Tổng vệ sinh làng xóm, phố phờng

i Tổ chức các hoạt động khuyến học

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: UBND xã Động Quan làm các việc b, c, d, đ, e, h, i

3-Củng cố, dặn dò:

-Em cần có thái độ và ý thức nh thế nào đối với UBND xã Động Quan?

-GV nhận xét giờ học Nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài học

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học:

(120 + 80 ) x 2 = 400 (m)b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:

Trang 12

2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:

(50 + 30 ) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2

- HS nêu yêu cầu

*Bài giải:

a) Diện tích hình vuông ABCD là:

(4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2)b) Diện tích hình tròn là:

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2)

Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2.4-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Luyện từ và câu

Tiết 64: Ôn tập về dấu câu

(Dấu hai chấm)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (143):

-Hãy nêu nội dung ghi nhớ về dấu hai

chấm

-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi

nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS đọc

thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp

hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải

thích để đặt dấu hai chấm

-HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

*Lời giải :

Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm

Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói

trực tiếp của nhân vật

Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng

sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc

- HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớp theo dõi

Trang 13

-GV chốt lại lời giải đúng.

*Bài tập 3 (144):

-GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui

-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết

dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.b) …khi tha thiết

cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !

-Dấu hai chấm dẫnlời nói trực tiếp của nhân vât

- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- HS làm bài theo nhóm 7

*Lời giải:

-Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghitrên dải băng tang: Kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng

(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).

-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếucòn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên

đàng

3-Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học Tiết 64: Vai trò của môi trờng tự nhiên

đối với đời sống cong ngời

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên có ảnh hởng lớn đến đời sống của con ngời.-Trình bày tác động của con ngời đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 132, SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng?

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan

sát các hình trang 130 để phát hiện: Môi

trờng tự nhiên đã cung cấp cho con ngời

Hình Cung cấp cho

con ngời Nhận từ các HĐ của con

ngời

H 1 Chất đốt (than) Khí thải

H 2 Đất đai Chiếm S đất,

thu hẹp S trồng

Ngày đăng: 05/07/2014, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w