- Khi R2 rất nhỏ so với R1 có thể cho là cực gốc B của tranzitor gần với cực d-ơng của nguồn điện áp điều khiển ở cực gốc B gần bằng không và tranzitor đóng.. RB- Điện trở tạo điện áp đi
Trang 1Chương 5:
Sơ đồ tạo điện áp điều khiển
bằng bộ phân áp
Để đ-a điện áp điều khiển đến cực gốc B của tranzitor có tr-ờng hợp dùng hai điện trở R1 và R2 tạo thành bộ phân áp (hình vẽ) Dùng bộ phân áp có tác dụng làm điện áp UEB t-ơng đối ổn
định trong quá trình làm việc
Hình 1.38 Sơ đồ tạo điện áp điều khiển bằng bộ phân áp
Trong sơ đồ có thể thay đổi R1, R2 để điều chỉnh điện áp điều khiển UEB theo ý muốn:
- Muốn tăng UEB có thể thực hiện bằng cách giữ nguyên R1 và tăng R2 lên hoặc giữ nguyên R2 và giảm R1 xuống
Trang 2- Muốn giảm UEB có thể thực hiện bằng cách giữ nguyên R2 và tăng R1 lên hoặc giữ nguyên R1 và giảm R2 xuống
- Khi R2 rất nhỏ so với R1 có thể cho là cực gốc B của tranzitor gần với cực d-ơng của nguồn (điện áp điều khiển ở cực gốc B gần bằng không) và tranzitor đóng
- Khi R1 rất nhỏ so với R2 có thể cho là cực gốc B của tranzitor gần với cực âm của nguồn (điện áp điều khiển ở cực gốc B cao) và tranzitor mở
g Cách mắc tranzitor loại PNP.
Có nhiều cách mắc tranzitor trong mạch điện nh-ng cách mắc thông dụng nhất trong hệ thống trang bị điện ôtô, máy kéo nh- hình vẽ
Hình 1.39 Cách mắc tranzitor
Trong đó :
E,B,C- Ba cực của tranzitor
Trang 3Rt- Tải của tranzitor (có thể là cuộn dây kích thích máy phát
điện, cuộn dây sơ cấp của bôbin, cuộn dây rơle )
RB- Điện trở tạo điện áp điều khiển ở cực gốc B của tranzitor
- Cực góp C bao giờ cũng nối với phía cực âm nguồn điện qua
điện trở tải hoặc trực tiếp
- Cực phát E bao giờ cũng nối phía cực d-ơng nguồn qua điện trở tải, điốt hoặc trực tiếp
- Cực B có thể nối với nguồn về phía cực d-ơng hoặc cực âm qua điện trở hạn chế hoặc trực tiếp
1.2 cắt nối dòng điện bằng Tranzistor
Mạch đóng cắt dòng điện bằng Tranzistor nhanh hơn rất nhiều
so với điều khiển bằng cơ khí Không gây ra tia lửa hồ quang ở tiếp
điểm, điều tiết đ-ợc dòng điện đi qua nhiều hay ít
Trang 4
1.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng Tranzistor có tiếp điểm
a Sơ đồ nguyên lý.
ĐK: Là một tiếp điểm điều khiển bằng cơ khí và là tiếp điểm th-ờng mở Nguồn là một ắc quy có giá trị điện áp 6, 12 hoặc 24
V Cực E (Emitơ) của transistor đ-ợc nối với d-ơng nguồn, cực B (Bazơ) nối qua một điện trở R b và cực C đ-ợc nối với phụ tải (R t ).
b Nguyên lý làm việc
Khi tiếp điểm ĐK mở cực B của tranzistor đ-ợc nối với âm nguồn (ắc quy) thông qua điện trở điều khiển Rb Cực E của tranzistor đ-ợc nối với d-ơng nguồn ắc quy nên UEB > 0 Vì vậy xuất hiện dòng điều khiển Ib chạy trong mạch: Dòng điện đi từ d-ơng nguồn của ắc quy tới cực E của tranzistor, qua lớp tiếp giáp
EB, qua điện trở điều khiển về mát (âm nguồn ắc quy)
Hình 1.40: Mạch cắt nối dòng bằng tranzistor có tiếp điểm
Trang 5Khi dòng Ib xuất hiện tranzistor mở nên có dòng làm việc IC: Dòng đi từ d-ơng nguồn ắc quy đến cực E của tranzistor, qua lớp tiếp giáp EC, qua cực C qua phụ tải (Rt) về âm nguồn ắc quy
Khi tiếp điểm ĐK đóng cực B của tranzistor đ-ợc nối với
d-ơng nguồn nên UEB bằng không, do đó dòng Ib cũng bằng không Vì vậy tranzistor đóng, dòng IC mất không cung cấp cho phụ tải
1.2.1 Mạch cắt nối dòng điện bằng tranzisto không có tiếp
điểm
a Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.41: Mạch cắt nối dòng bằng tranzisto không có tiếp điểm
T 1 , T 2 Tranzisto thuận AQ ắc quy
R b Điện trở điều khiển
Mạch cắt nối dòng bằng tranzistor không có tiếp điểm dùng bộ phát lệnh PL (máy phát điện xoay chiều cỡ nhỏ) dùng để điều khiển tranzistor T1 Cực B của tranzistor T1 nối với một đầu cực
Rt
~
Trang 6của bộ phát lệnh, cực C nối với cực B của T2 Cực C của T2 đ-ợc nối với Rt
b Nguyên lý làm việc:
Khi bộ phát lệnh làm việc nó sẽ phát ra dòng điện xoay chiều
và đặt lên cực B của tranzistor T1 một điện áp thay đổi
* Khi cực B của T1 nhận thế d-ơng từ bộ phát lệnh PL, ở cực E của T1 có điện thế nhỏ hơn điện thế ở cực B (VE< VB) nên UEB của
T1 nhỏ hơn không nên không có dòng điều khiển Ib nên T1 đóng T1
đóng cực B của T2 đ-ợc nối với âm nguồn thông qua điện trở Rb, cực E của T2 đ-ợc nối với d-ơng ắc quy nên hiệu điện thế UEB của
T2 lớn hơn không, xuất hiện dòng điều khiển Ib của T2 :
Dòng điện đi từ d-ơng nguồn ắc qui đến cực E của T2 qua lớp tiếp giáp EB của tranzistor đến điện trở phân cực Rb và trở về âm nguồn của ắc quy
Khi đó T2 sẽ mở có dòng làm việc Ic qua phụ tải :
Dòng điện đi từ d-ơng nguồn của ắc qui đến cực E của T2 qua tiếp giáp EC của T2 đến phụ tải (Rt) về âm nguồn của ắc quy
Khi cực B của T1 nhận thế âm của bộ phát lệnh, ở cực E của T1
có điện thế lớn hơn điện thế ở cực B (VE > VB) nên hiệu điện thế
UEB của T1 lớn hơn không Vì vậy có dòng điều khiển Ib của T1:
Dòng điện đi từ d-ơng nguồn ắc quy đến cực E của T1, qua lớp tiếp giáp EB của T1 trở về âm của bộ phát lệnh
Lúc đó T1 mở xuất hiện dòng làm việc Ic :
Trang 7Dòng điện đi từ d-ơng ắc quy đến cực E của T1, qua lớp tiếp giáp EC đến điện trở phân cực Rb về âm ắc quy Cực B của T2 đ-ợc nối với d-ơng nguồn thông qua T1 dẫn đến UEB của T2 bằng không (Thực chất UEB > 0 nh-ng rất nhỏ) Vì vậy dòng Ib của T2 bằng không, T2 đóng không có dòng làm việc Ic