1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf

10 500 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 165,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đ-ờng đặc tính của điốt ổn áp ta thấy: +Điốt ổn áp cũng có điện trở thuận nh- điốt th-ờng.. +Trong giới hạn điện áp nghịch nhất định nhỏ hơn UZ điốt có trị số điện trở nghịch rất lớn

Trang 1

Chương 4: §ièt æn ¸p

a CÊu t¹o:

- §ièt æn ¸p cã cÊu t¹o nh- ®ièt th-êng nh-ng c¸c chÊt b¸n

dÉn ®-îc pha chÕ t¹p chÊt víi tØ lÖ cao h¬n ®ièt th-êng §ièt æn ¸p

th-êng lµ lo¹i silicium

N

P P N P N

H×nh 1.30: CÊu t¹o vµ ký hiÖu cña ®ièt æn ¸p.

Trang 2

b Đặc tính:

* Đ-ờng đặc tính của điốt ổn áp

Từ đ-ờng đặc tính của điốt ổn áp ta thấy:

+Điốt ổn áp cũng có điện trở thuận nh- điốt

th-ờng

+Trong giới hạn điện áp nghịch nhất định

(nhỏ hơn UZ) điốt có trị số điện trở nghịch

rất lớn nh- các điốt nắn dòng bình th-ờng,

nh-ng khi điện áp nghịch v-ợt quá trị số

điện áp tới hạn ( điện áp ổn định) của điốt,

điện trở nghịch của nó giảm xuống rất đột

ngột (từ rất lớn xuống rất nhỏ) Rõ ràng nhìn vào đ-ờng đặc

tính ta thấy nó làm việc ở hai chế độ:

- ở chế độ phân cực thuận điốt hoạt động nh- điốt th-ờng

- ở chế độ phân cực ng-ợc: Khi hai điốt hoạt động qua giới

hạn điện áp đánh thủng UZ dòng điện qua điốt tăng mạnh (dòng Ic)

và nó sẽ chuyển sang chế độ đánh thủng

1.2.5 Điốt điều khiển.

a Cấu tạo:

Điốt điều khiển có lớp tiếp giáp P – N chế tạo đặc biệt, bề

rộng miền điện tích có thể thay đổi đ-ợc khi điện áp phân cực

ng-ợc thay đổi Bề rộng của miền điện tích phụ thuộc vào điện áp

Hình 1.31 Đ-ờng đặc tính của điốt ổn áp.

Trang 3

phân cực ng-ợc đặt vào điốt khi thay đổi điện áp đặt vào điốt điều

khiển, thì ta thay đổi đ-ợc điện dung trên điốt

- Kí hiệu: CD

Hình 1.32: Ký hiệu của điốt điều khiển.

b ứng dụng:

Điốt điều khiển dùng chủ yếu trong mạch cộng h-ởng

c Đặc tính của điốt điều khiển.

- Lớp tiếp giáp N-P có miền điện tích không gian tạo thành

một hàng rào năng l-ợng ngăn không cho các điện trở từ vùng N

sang vùng P Hình thành một lớp cách điện xem nh- lớp điện môi

có giá trị điện dung CD đ-ợc tính theo công thức:

CD = εS/d

Trong đó: d… Bề rộng miền điện tích không gian thay theo

điện áp đặt vào điốt

ε … Hằng số điện môi

S… Tiết diện

ID

Vr max VD

Vf

Trang 4

Hình 1.33: Đặc tính của điốt điều khiển.

1.2.6 Tranzistor

a Khái niệm

Tranzistor là linh kiện bán dẫn có ba chân ra, mà tín hiệu đầu

ra đ-ợc điều khiển bởi tín hiệu đầu vào, để khuếch đại tín hiệu và chuyển mạch

Trang 5

b CÊu t¹o

E C E

C N P N

P N P B

B E C E

C

B

B E C E C

B

B

C288 E B C E B C

E B

C

H×nh 1.34: Ký hiÖu vµ h×nh d¹ng cña tranzistor.

Trang 6

- Tranzistor gồm 2 chất bán dẫn ghép với nhau hình thành hai lớp tiếp giáp P – N nằm ng-ợc chiều nhau, giống nh- hai điốt nối ng-ợc chiều nhau

- Nếu hai điốt có chung nhau vùng bán dẫn loại P thì ta có loại NPN

- Nếu hai điốt có chung nhau vùng bán dẫn loại N thì ta có loại PNP

- Cực nối với vùng bán dẫn chung gọi là cực gốc (Base) viết tắt

là B Còn hai đầu còn lại là cực phát Emiter (E) và cực góp Côlectơ( C)

c Ph-ơng pháp đo thử tranzistor.

* Ph-ơng pháp kiểm tra tranzistor còn tốt hay đã hỏng

Dùng đồng hồ vạn năng đ-a về thang đo Rx1000, đo điện trở các cặp chân BE, BC, CE Nếu trị số đo đ-ợc nh- bảng d-ới đây là tranzistor còn tốt

Tranzistor loại Ge Tranzistor loại Si

nghịch

nghịch

Trang 7

500 K chục 

500 K

Vài chục 

500 K

Bảng 1-5: Thông số chuẩn khi đo tranzistor.

Nếu đo điện trở các cặp cực BE, BC, CE Có trị số khác bảng

là tranzisto bị hỏng

E C B

Hình 1.35: Ph-ơng pháp đo thử tranzistor.

* Ph-ơng pháp xác định các cặp cực B, C, E của tranzistor

Khi gặp tranzistor bị mất mã hiệu ta dùng đồng hồ để xác định các cực của nó

Trang 8

- Dùng đồng hồ vạn năng bật ở nấc Rx1K Ta đo hai chân bất

ký của tranzistor mà kết quả đo ng-ợc, đo xuôi kim đều không lên hoặc chỉ nhích một chút thì chân đó là cực C và E Chân còn lại là cực B

Cách xác định chân E và C của tranzistor

Đo điện trở ( d-ơngvới B, âm với E) giữa B và cực còn lại nếu kim chỉ lớn hơn là chân C, chân nào có điện trở nhỏ hơn là chân E

Trang 9

E C B

Hình 1.36: Ph-ơng pháp xác định các cặp cực B, C, E của

tranzistor.

d) Mạch điện nghiên cứu tranzitor.

a) b)

Hình 1.37 Mạch điện nghiên cứu tranzitor

Nếu mắc tranzitor vào mạch điện nghiên cứu (nh- hình a) ta thấy:

A564

Trang 10

- Khi đóng hoặc mở công tắc K dòng điện cực góp IC đều hầu

nh- bằng không nghĩa là điện trở tiếp giáp REC của tranzitor lúc này

rất lớn và coi nh- đạt trị số cực đại

REC max Hai cực E và C của tranzitor lúc này có tác dụng nh-

hai đầu của một công tắc hiện đang ở vị trí cắt điện, nghĩa là

tranzitor đóng không cho dòng điện đi qua

- Nếu đ-a điện áp điều khiển vào cực gốc B của tranzitor (nh-

hình b) ta thấy ampe kế A1 chỉ dòng điện điều khiển IB, còn ampe

kế A2 chỉ dòng điện cực góp IC Khi tăng dần điện áp điều khiển

UEB thì dòng IB tăng dần và dòng IC cũng tăng dần Cứ tiếp tục tăng

dần UEB để tăng dần IB đến một lúc mặc dầu IB tiếp tục tăng nh-ng

dòng IC không tăng nữa, lúc đó điện trở REC của tranzitor coi nh-

đạt trị số cực tiểu REC min Hai cực E và C của tranzitor lúc này có

thể coi nh- hai đầu của một công tắc điện đang ở vị trí đóng mạch

nghĩa là tranzitor mở cho dòng điện đi qua

- So sánh về mặt trị số các dòng điện IB và IC ta thấy dòng IC

lớn hơn gấp nhiều lần so với dòng điện điều khiển IB Điều đó nói

nên tác dụng của tranzitor là có thể dùng dòng điện nhỏ (dòng điều

khiển IB) để điều khiển dòng điện lớn (dòng làm việc IC)

Tỉ số IC / IB = K chính là hệ số khuyếch đại của tranzistor

Ngày đăng: 05/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.31.  Đ-ờng  đặc  tính  của điốt ổn áp. - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
nh 1.31. Đ-ờng đặc tính của điốt ổn áp (Trang 2)
Hình 1.32: Ký hiệu của điốt điều khiển. - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
Hình 1.32 Ký hiệu của điốt điều khiển (Trang 3)
Bảng 1-5: Thông số chuẩn khi đo tranzistor. - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
Bảng 1 5: Thông số chuẩn khi đo tranzistor (Trang 7)
Hình 1.35: Ph-ơng pháp đo thử tranzistor. - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
Hình 1.35 Ph-ơng pháp đo thử tranzistor (Trang 7)
Hình 1.37. Mạch điện nghiên cứu tranzitor - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
Hình 1.37. Mạch điện nghiên cứu tranzitor (Trang 9)
Hình 1.36: Ph-ơng pháp xác định các cặp cực B, C, E của - thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 4 pdf
Hình 1.36 Ph-ơng pháp xác định các cặp cực B, C, E của (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm