Cấu tạo của tụ điện : Tụ điện là một linh kiện thụ động đ-ợc sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử đ-ợc cấu tạo từ hai bản cực làm bằng hai chât dẫn điện Kim loại đặt song song nha
Trang 1Chương 3: Tụ điện
a Cấu tạo của tụ điện :
Tụ điện là một linh kiện thụ động đ-ợc sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử đ-ợc cấu tạo từ hai bản cực làm bằng hai chât dẫn điện( Kim loại) đặt song song nhau, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi
Ng-ời ta th-ờng dùng các chất : Thuỷ tinh, gốm sứ, mica, giấy, dầu, paraffin, không khí để làm chất điện môi
Ví dụ: Tụ thuỷ tinh, tụ mica, tụ dầu, tụ gốm, tụ giấy, tụ hoá
Lớp điện môi
Đầu ra
Hình 1.16: Cấu tạo của tụ điện.
* Cách đọc giá trị tụ điện
+ Các tụ điện có giá trị lớn từ 1F trở lên nh- tụ hoá, tụ dầu,
tụ tantal nhà sản xuất ghi cụ thể điện áp làm việc và giá trị điện dung trên thân tụ
50v
1000v DC 5F
Trang 2100F
Hình 1.17: Các ký hiệu tụ hoá.
+ Một số tụ điện có giá trị điện dung nhỏ hơn 1F cũng đ-ợc ghi trực tiếp vào tụ điện
047
160VDC
Hình 1.18: Các ký hiệu của tụ điện có giá trị nhỏ hơn
1F.
b Phân loại tụ điện.
+ Tụ điện hoá học (tụ hoá)
Loại tụ điện này làm bằng hai lá nhôm mỏng và một hoá chất axit borax với các giấy mỏng đặt giữa hai lá nhôm, cuộn tròn lại thành hình trụ
Ký hiệu các loại tụ hoá:
+ C + C
-Hình 1.19: Kí hiệu của tụ điện hoá học.
+ Tụ giấy
Trang 3Tụ giấy là loại tụ không có cực tính gồm các lớp giấy tẩm dầu hay sáp làm chất điện môi và đặt giữa hai lá nhôm mỏng, đ-ợc cuộn tròn lại thành ống
Kí hiệu của tụ giấy
Hình 1.20: Hình dạng và kí hiệu của tụ giấy.
+ Tụ điện biến đổi
- Là loại tụ gồm hai phần: Phần cố định làm bằng các miếng nhôm có hình bán nguyệt, gắn song song nhau và cách điện với đế
tụ Phần di động cũng làm bằng các miếng nhôm có hình bán nguyệt song song nhau và hàn với trục xoay của tụ Phần di động
có thể quay quanh trục xoay một góc 1800 Mỗi vị trí ứng với một giá trị điện dung
c 033
160VDC
Trang 4- Hình dáng và kí hiệu tụ biến đổi.
Hình 1.21 : Hình dáng và kí hiệu tụ xoay.
c Ph-ơng pháp đo tụ điện.
Trong thực tế ng-ời ta th-ờng dùng các ph-ơng pháp sau:
- Ph-ơng pháp đo tụ bằng đồng hồ
Dựa vào đặc tính nạp, phóng của tụ mà ng-ời ta dùng đồng hồ
để quan sát sự dịch chuyển của kim đồng hồ
- Nguyên tắc: Dùng thang đo R để quan sát sự chuyển động và
vị trí kim chỉ
- Với tụ tốt: Khi đo thì kim lên sau đó phải trở về vị trí vô cực
Tụ có giá trị càng lớn, kim chỉ càng nhiều và ng-ợc lại
- Tr-ờng hợp tụ hỏng: khi phát hiện bằng đồng hồ
- Kim chỉ lên 0 sau đó không trở về: Tụ bị chạm chập các bản cực
- Kim chỉ không lên: Tụ bị đứt, khô
- Khi lên l-ng chừng, không trở về: Tụ bị rỉ
* Ghép nối tiếp.
Trang 5Khi ghép nối tiếp các tụ điện ta có:
- U=U1+U2
- 1/C=1/C1+1/C2
Hình 1.22 Ghép
nối tiếp các tụ điện
* Ghép song song
Khi ghép song song các tụ điện ta có:
- C=C1+C2
- U=U1 nếu U1< U2
- U=U2 nếu U2< U1
Hình 1.23 Ghép
song song các tụ điện
e ứng dụng của tụ điện
- Tụ điện đ-ợc dùng nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử
- Tụ điện để làm lệch pha, tạo từ tr-ờng quay để làm mô tơ
- Tụ điện dùng để bù pha tránh lệch pha trong mạch ba pha
- Tụ điện dùng trong mạch dao động, tạo xung
- Tụ điện có giá trị lớn thì để nắn điện
Trang 6- Tụ điện có giá trị bé dùng trong khu vực mạch cao tần và
trong các mạch cộng h-ởng
1.1.3 Điốt th-ờng.
a Cấu tạo:
Gồm hai chất bán dẫn khác nhau là loại P và loại N
- Loại P đ-ợc gọi là cực anốt
- Loại N đ-ợc gọi là cực catốt
Giữa hai chất bán dẫn là lớp tiếp giáp
P N P N
Hình1.24: Cấu tạo và ký hiệu của điốt.
b Nguyên lý làm việc.
* Phân cực thuận cho điốt (Dùng nguồn điện)
Khi nối cực d-ơng với anốt(P), cực âm với catốt (N) Lúc đó
điện tích d-ơng của nguồn sẽ đẩy lỗ trống vùng P sang vùng N Và
điện tích âm nguồn đẩy electron từ N sang P.Vùng P nhận electron
nên trở thành vùng mang điện tích âm cực d-ơng nguồn sẽ kéo
điện tích âm từ vùng P về Còn vùng N mất electron nên trở thành
vùng có điện tích d-ơng, vùng này sẽ kéo điện tích âm của nguồn
lên thế chỗ Nh- vậy đã có một dòng electron chạy liên tục từ cực
âm của nguồn qua điốt từ N sang P và về cực d-ơng nguồn Nói
cách khác dòng điện đi qua điốt từ P sang N
*Phân cực nghịch cho điốt
P N
Trang 7- +
V DC
Hình1.25 : Phân cực cho điốt.
Dùng nguồn điện : Nối cực âm với anốt, cực d-ơng với catốt Lúc đó điện tích âm của nguồn sẽ hút lỗ trống của vùng P và điện tích d-ơng nguồn sẽ hút electrton vùng N làm lỗ trống, và electron hai bên tiếp giáp cũng xa nhau hơn, nên hiện t-ợng tái hợp giữa các electron và lỗ trống càng khó khăn Tuy nhiên tr-ờng hợp này vẫn
có một dòng điện (rất nhỏ) đi qua điốt từ N sang P gọi là dòng điện rỉ
c Cách đo
Dùng đồng hồ vạn năng, bật về thang đo R
Do đặc tính của điốt có điện trở thuận lớn, điện trở nghịch nhỏ Ta đo nh- sau :
+ Đo điện trở thuận; Que đỏ nối với P; Que đen nối với N
+ Đo điện trở nghịch; Que đỏ nối với N; Que
đen nối với P
Trang 8
Hình 1.26: Cách đo điốt th-ờng.
Điện trở thuận và nghịch phụ thuộc vào chất bán dẫn Ge, Si theo bảng sau
Điện trở thuận Điện trở nghịch
Bảng 1-4: Giá trị đo chuẩn khi đo điốt
th-ờng.
Kết quả:
- Nếu cả điện trở thuận, nghịch đều 0 thì điốt bị đánh thủng
- Nếu cả 2 điện trở thuận, nghịch đều vô cực, thì điốt bị đứt
- Nếu điện trở thuận đúng và điện trở nghịch giảm nhiều thì
điốt bị rỉ(hỏng)
- Nếu điện trở thuận và nghịch đúng bảng trên, thì điốt còn tốt
d Các thông số cơ bản của điốt th-ờng.
- Điện áp cực đại: Là điện áp phân cực lớn nhất đặt vào điốt
mà không bị đánh thủng
- Dòng điện thuận cực đại: Là dòng lớn nhất có thể đi qua điốt
mà không bị đánh thủng Nếu v-ợt quá điốt sẽ bị đánh hỏng
- Dòng điện thuận trung bình: Là dòng làm việc của điốt
- Điện áp rơi trên điốt: Là điện áp ng-ỡng của lớp tiếp giáp P – N
e Đ-ờng đặc tính vôn-ampe của điốt th-ờng
Trang 9Điốt th-ờng có đ-ờng đặc tíng vôn-ampe không đ-ờng thẳng (phi tuyến tính) nghĩa là dòng điện qua điốt phụ thuộc vào điện áp
đặt không theo đ-ờng thẳng
IT-Dòng điện thuận
UT- Điện áp thuận
IN-Dòng điện nghịch
UN- Điện áp nghịch
UNmax- Điện áp nghịch cực đại
Hình 1.27 Đ-ờng đặc tính vôn-ampe của điốt th-ờng.
Từ đ-ờng đặc tính của điốt ta thấy điện trở thuận của điốt không phải là một hằng số mà thay đổi tuỳ theo điện áp đặt vào nó hay nói cách khác tuỳ theo dòng điện qua nó Điện trở thuận nhỏ khi dòng điện qua điốt lớn và ngựơc lại điện trở thuận lớn khi dòng
điện qua nó nhỏ Nhờ đặc tính này mà điốt đ-ợc sử dụng làm nhiệm vụ hồi tiếp đảm bảo cho các tranzitor đóng tích cực
+ ứng dụng của điốt th-ờng:
- Dùng để chỉnh l-u dòng xoay chiều thành dòng một chiều
- Làm Mạch tách sóng để lấy tín hiệu âm tần ra khỏi tín hiệu cao tần trong rađiô
Trang 10- Dùng điốt để phân cực cho tranristor nhằm ổn định điện áp phân cực
Trang 11f C¸ch ghÐp ®ièt.
* GhÐp nèi tiÕp
Khi ghÐp nèi tiÕp c¸c ®ièt ta cã:
- I=I1=I2
- U=U1+U2
H×nh 1.28 GhÐp nèi
tiÕp c¸c ®iot
* GhÐp song song
Khi ghÐp song song c¸c ®ièt ta cã:
- I = I1+ I2
- U=U1=U2
H×nh 1 29 GhÐp song song c¸c ®iot