1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống điện ô tô, chương 6 pdf

6 469 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Điện Ô Tô, Chương 6
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 121,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý làm việc Khi tiếp điểm điều khiển ĐK mở trong mạch xuất hiện dòng điều khiển Ib: Từ cực d-ơng ắc quy đến điện trở hồi tiếp Rht, đến cực E của tranzistor tới lớp tiếp giáp EB, đ

Trang 1

Chương 6:

Các biện pháp đảm bảo cho

tranzistor đóng tích cực

1.3.1 Nhận xét:

Xét sự đóng mở tranzistor: Khi tranzistor mở điện áp UEB lớn hơn không nh-ng rất nhỏ Khi tranzistor đóng UEB nhỏ hơn không cũng rất nhỏ Vì vậy việc đóng cắt dòng điện bằng tranzistor có danh giới không rõ dàng nên tranzistor đóng không chắc chắn Vì vậy để đảm bảo tranzistor đóng tích cực thì phải tạo ra điện áp chênh lệch giữa hai cực E, B lớn (UEB lớn hơn không rất nhiều khi bóng tranzistor mở và nhỏ hơn không rất nhiều khi tranzistor

đóng) Để giảm công suất hao tán khi tranzistor mở tới thấp nhất thì phải chọn trị số UEB, Ib thích hợp giúp quá trình chuyển trạng thái xảy ra tức thời

1.3 2 bằng điện trở hồi tiếp rht.

a Sơ đồ mạch.

Sơ đồ mạch bao gồm: Nguồn là một ắc quy có trị số điện áp 6,

12 hoặc 24 V Một g tranzistor PNP (cực E nối với d-ơng nguồn thông qua một điện trở hồi tiếp, cực C của tranzistor nối với âm nguồn thông qua phụ tải Rt

Trang 2

Cực B đ-ợc nối với âm nguồn thông qua điện trở phân cực RB) Tiếp điểm ĐK dùng để điều khiển đóng mở tranzistor

Hình 1.42: Biện pháp giúp tranzistor đóng tích cực nhờ

điện trở hồi tiếp

b Nguyên lý làm việc

Khi tiếp điểm điều khiển ĐK mở trong mạch xuất hiện dòng

điều khiển Ib:

Từ cực d-ơng ắc quy đến điện trở hồi tiếp Rht, đến cực E của tranzistor tới lớp tiếp giáp EB, đến cực B, qua điện trở điều khiển

Rb rồi trở về âm ắc quy

Do có dòng điều khiển Ib nên tranzistor mở vì vậy có dòng làm việc IC:

Từ d-ơng ắc quy đến cực E của tranzistor tới lớp tiếp giáp EC

đến cực C qua phụ tải (Rt) rồi trở về âm ắc quy

Khi tiếp điểm ĐK đóng cực E và B của tranzistor đ-ợc nối với d-ơng nguồn (UEB =0), nên dòng điều khiển Ib mất vì vậy tranzistor

đóng, dòng làm việc IC cũng không còn

Trang 3

 

Tác dụng của điện trở hồi tiếp là: Khi tiếp điểm ĐK đóng, cực

B của tranzistor nối với cực d-ơng của ắc quy Cực E của tranzistor nối với d-ơng nguồn thông qua điện trở hồi tiếp Rht nên có sự sụt

áp trên Rt do đó điện thế ở cực B lớn hơn điện thế cực E (VE < VB) Vì vậy điện áp UEB < 0 do đó tranzistor đóng chắc chắn

+ Nh-ợc điểm của mạch dùng điện trở hồi tiếp:

- Do hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở hồi tiếp không đổi do

đó dòng điện sẽ bị tiêu hao tại Rht (do không thay đổi đ-ợc điện trở)

- Đảm bảo giảm điện áp nhanh chóng khi tranzistor đóng

1.3.3 bằng điốt hồi tiếp

a Sơ đồ mạch

Mạch nối hồi tiếp bằng Điốt gồm có nguồn là một ắc quy 6, 12 hoặc 24V một Tranzitor PNP, cực E của Tranzitor đ-ợc nối với d-ơng nguồn thông qua điốt hồi tiếp Đht , cực C của T đ-ợc nối với

âm nguồn thông qua phụ tải (Rt), cực B đ-ợc nối với âm nguồn thông qua điện trở điều khiển Rb Việc đóng cắt Tranzitor nhờ vào tiếp điểm điều khiển ĐK

Trang 4

Hình 1.43: Biện pháp giúp transistor đóng tích cực nhờ điốt hồi tiếp

b Nguyên lý làm việc

Khi tiếp điểm điều khiển ĐK mở, trong mạch xuất hiện dòng

điều khiển Ib:

Từ d-ơng ắc qui đến điốt hồi tiếp (Đht) tới cực E của tranzistor

đến lớp tiếp giáp EB qua cực B đến phụ tải Rb rồi đến âm ắc qui

Do có dòng Ib nên tranzirtor mở có dòng làm việc IC: Đi từ cực d-ơng của ắc quy tới cực E của transistor qua lớp tiếp giáp EC qua phụ tải Rt về âm ắc quy

Khi tiếp điểm điều khiển ĐK đóng cực E và B của transistor

đ-ợc nối với thế d-ơng nên UEB = 0, dòng điều khiển Ib mất nên tranzistor đóng dòng làm việc Ic cũng mất

Tác dụng của điôt hồi tiếp Đht: Tiếp điểm điều khiển ĐK đóng dòng từ d-ơng ắc qui tới cực E của tranzistor qua điốt hồi tiếp (Đht) bị sụt áp tại Đht do đó VE < VB nên UEB < 0 nên tranzistor

đ-ợc đóng chắc

Trang 5

1.3.4 Mạch dùng biến áp xung.

a Sơ đồ mạch:

Biến áp xung gồm 2 cuộn dây W1,W2 và R2

Hình 1.44 Mạch dùng biến áp xung

b Nguyên lý làm việc.

Khi má vít ĐK đóng thì cực B của T nối với âm nguồn thông qua W’1 của biến áp xung , cực E nối với d-ơng nguồn thông qua

Rt nên có dòng điều khiển Ib :

Đi từ (+) nguồn qua điện trở Rt qua tiếp giáp EB qua B qua cuộn W’1 qua má vít ĐK rồi về âm nguồn Do đó xuất hiện dòng làm việc Ic :

Đi từ (+) nguồn qua Rt qua tiếp giáp EC qua cực C rồi về âm nguồn

Khi má vít ĐK mở thì T đóng làm mất dòng điều khiển Ib, làm cho dòng làm việc Ic cũng mất Khi dòng điện qua cuộn W’1 của biến áp xung bị mất tạo ra sức điện động cảm ứng trong cuộn W’2 (

Trang 6

xung áp cảm ứng) Xung áp cảm ứng ở cuộn W’2 có chiều d-ơng ở cực gốc B của T, còn âm ở cực E do đó bảo đảm cho tranzitor đóng nhanh và rất tích cực Điện trở R2 mắc song song với cuộn W’2 để tạo hình xung áp cho thích hợp

Ngày đăng: 05/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm