1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo, chương 1 potx

7 352 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 106,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhà máy có Ban quản lý, Phân x-ởng sửa chữa cơ khí và Kho vật liệu là hộ loại III, các phân x-ởng còn lại đều thuộc hộ loại I Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm : Xác định p

Trang 1

giới thiệu chung về nhà máy

Nhà máy chế tạo máy kéo đ-ợc xây dựng trên địa bàn Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội với quy mô khá lớn bao gồm 10 phân x-ởng và nhà làm việc

Bảng 1.1 - Danh sách các phân x-ởng và nhà làm việc trong nhà máy

Số trên

mặt

bằng

Tên phân x-ởng Công suất đặt

(Kw) Diện tích(m2)

1 Ban quản lý và phòng thiết

2 Phân x-ởng cơ khí số1 3600 2000

3 Phân x-ởng cơ khí số 2 3200 2500

4 Phân x-ởng luyện kim

màu

5 Phân x-ởng luyện kim đen 2500 3000

6 Phân x-ởng sửa chữa cơ

8 Phân x-ởng nhiệt luyện 3500 4200

Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các loại máy kéo để cung cấp cho các ngành kinh tế trong n-ớc và xuất khẩu Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì nhà máy là một trong những hộ tiêu thụ lớn Do tầm quan trọng của nhà máy nên ta có thể xếp nhà máy vào hộ tiêu thụ loại I, cần đ-ợc đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn

Theo thiết kế , nhà máy sẽ đ-ợc cấp điện từ một Trạm biến áp trung gian cách nhà máy 10 km, bằng đ-ờng dây trên không lộ kép, dung l-ợng ngắn mạch phía hạ áp của Trạm biến áp trung gian

là SN =250 MVA

Trang 2

Nhà máy làm việc theo chế độ 2 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax= 4500 h Trong nhà máy có Ban quản lý, Phân x-ởng sửa chữa cơ khí và Kho vật liệu là hộ loại III, các phân x-ởng còn lại đều thuộc hộ loại I

Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm :

Xác định phụ tải tính toán của các phân x-ởng và nhà máy

Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân x-ởng Sửa chữa cơ khí

Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy

Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất của nhà máy

Thiết kế chiếu sáng cho phân x-ởng Sửa chữa cơ khí

Ch-ơng I

Xác định phụ tảI tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, t-ơng

đ-ơng với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ t-ơng tự nh- phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết

bị về mặt phát nóng

Phụ tải tính toán đ-ợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết

bị trong hệ thống cung cấp điện nh- : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ tính toán tổn thất công suất, tổn thất

điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung l-ợng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố nh- : công suất, số l-ợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và

Trang 3

ph-ơng thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nh-ng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định đ-ợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết

bị điện đ-ợc chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí

Do tính chất quan trọng nh- vậy nên từ tr-ớc tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều ph-ơng pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh- đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn ch-a có ph-ơng pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những ph-ơng pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao đ-ợc độ chính xác, kể đến ảnh h-ởng của nhiều yếu tố thì ph-ơng pháp tính lại phức tạp

Sau đây là một số ph-ơng pháp tính toán phụ tải th-ờng dùng nhất trong thiết kế hệ thống cung cấp điện:

- Ph-ơng pháp tính theo hệ số nhu cầu

- Ph-ơng pháp tính theo công suất trung bình

- Ph-ơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn

vị sản phẩm

- Ph-ơng pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn ph-ơng pháp tính toán phụ tải điện thích hợp

1.1 xác định phụ tảI tính toán của phân x-ởng sửa chữa cơ khí

Trang 4

Phân x-ởng sửa chữa cơ khí là phân x-ởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân x-ởng có diện tích bố trí 1200 m2 Trong phân x-ởng có 98 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết

bị có công suất lớn nhất là 30 kW( lò điện ), song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn, chỉ có máy biến áp hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại Những đặc điểm này cần đ-ợc quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa chọn ph-ơng án thiết kế cung cấp điện cho phân x-ởng

1.1.1 Phân nhóm phụ tải của phân x-ởng Sửa chữa cơ khí

Trong một phân x-ởng th-ờng có nhiều thiết bị có công suất

và chế độ làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán

đựoc chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đ-ờng dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm đ-ợc vốn đầu t-

và tổn thất trên các đ-ờng dây hạ áp trong phân x-ởng

- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác định phụ tải tính toán đ-ợc chính xác hơn

và thuận lợi cho việc lựa chọn ph-ơng thức cung cấp điện cho nhóm

-Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại

tủ động lực cần dùng trong phân x-ởng và toàn nhà máy.Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ

động lực th-ờng (812)

Tuy nhiên th-ờng rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy ng-ời thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn ph-ơng án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể

Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân x-ởng có thể chia các thiết bị trong phân x-ởng Sửa chữa cơ khí thành 6 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải điện đ-ợc trình bày trong bảng 1.1

Trang 5

Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện

T

Số L-ợ ng

Ký hiệu trên mặt

I ĐM (A)

Nhóm I

1 Máy tiện ren 1 1 4.5 4.5 11.4

2 Máy tiện tự động 3 2 5.1 15.3 3*12.1

9

3 Máy tiện tự động 2 3 14.0 28.0 2*35.4

5

4 Máy tiện tự động 2 4 5.6 11.2 2*14.1

8

5 Máy tiện tự động 1 5 2.2 2.2 5.57

6 Máy tiện rêvôn 1 6 1.7 1.7 4.30

7 Máy phay vạn

8 Máy phay ngang 1 8 1.8 1.8 4.56

Nhóm II

1 Máy phay đứng 2 9 14.0 28.0 2*35.4

5

2 Máy phay đứng 1 10 7.0 7.0 17.73

4 Máy bào ngang 2 12 9.0 18.0 2*22.7

9

7

7 Máy khoan vạn

8 Máy doa ngang 1 16 4.5 4.5 11.4

Trang 6

h-ớng tâm

10 Máy mài phẳng 2 18 9.0 18.0 2*22.7

9

Nhóm III

1 Máy mài tròn 1 19 5.6 5.6 14.18

2 Máy mài trong 1 20 2.8 2.8 7.09

3 Máy mài dao cắt

4 Máy mài sắc vạn

5 Máy khoan bàn 2 23 0.65 1.30 2*1.65

6 Máy ép kiểu trục

Nhóm IV

1 Lò điện kiểu

2 Lò điện kiểu

3 Lò điên kiểu bể 1 33 30 30 47.98

Nhóm V

1 Máý tiện ren 2 43 10 20 2*25.3

2

2 Máy tiện ren 1 44 7.0 7.0 17.73

3 Máy tiện ren 1 45 4.5 4.5 11.4

4 Máy phay ngang 1 46 2.8 2.8 7.09

5 Máy phay vạn

6 Máy phay răng 1 48 2.8 2.8 7.09

8 Máy bào ngang 2 50 7.6 15.2 2*19.2

5

9 Máy mài tròn 1 51 7.0 7.0 17.73

10 Máy khan đứng 1 52 1.8 1.8 4.56

11 Búa khí nén 1 53 10.0 10.0 25.32

13 Biến áp hàn 1 57 12.47 12.47 31.58

14 Máy mài phá 1 58 3.2 3.2 8.1

Nhóm VI

2 Máy cuốn dây 1 66 0.5 0.5 1.27

3 Bàn thí nghiệm 1 67 15.0 15.0 37.98

4 Bể tẩm có đốt 1 68 4.0 4.0 10.13

Trang 7

6 Khoan bàn 1 70 0.65 0.65 1.65

( IĐM đ-ợc tính theo công thức : Iđm = Sđm/ 3U, Sđm = Pdm/cos trong đó tất cả các nhóm đều lấy cos = 0.6 , riêng nhóm IV lấy cos = 0.95 )

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2   - Bảng phân nhóm phụ tải điện - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo, chương 1 potx
Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm