1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sử 6 đã chỉnh sửa

216 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án sử 6 đã chỉnh sửa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ă N BẢN : CON RỒNG CHÁU TIÊN Truyền thuyết S : G : A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh - hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồn

Trang 1

Ă N BẢN : CON RỒNG CHÁU TIÊN

Truyền thuyết S : G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo của truyện

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi HS đọc văn bản,

GV nhận xét

- Theo em bài này chia

làm mấy đoạn? Nội

dung của từng đoạn?

- gọi HS đọc lại đoạn 1

- Câu chuyện giới thiệu

về nhân vật nào là

nhân vật chính?

- Khi giới thiệu về 2

nhân vật này, tác giả

+ Phần còn lại

- Có yếu tố tưởngtượng kỳ ảo

- Yêu mến, kính trọng

- HS trả lời phần địnhnghĩa

sử thời quá khứ

- Có nhiều yếu tố TT kỳảo

- Thể hiện thái độ,đánh giá của nhân vật

về các nhân vật, sựkiện lịch sử

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - hình ảnh của LạcLong Quân và Âu Cơ:

- Cả hai đều là “thần”,rất kỳ lạ, đẹp đẽ, lớnlao về nguồn gốc, hìnhdáng và tài năng

2 - Yếu tố kỳ lạ trongviệc sinh con và chiacon:

Trang 2

-Phần này giới thiệu

cho ta biết điều gì?

-Em có nhận xét gì về

việc sinh và chia con

của Âu Cơ và LLQ?

-Tìm những chi tiết nói

lên sự sinh con và chia

đó thì người dân ta gọi

từ nào để thay thế cho

từ dân tộc?

-Bức tranh trong SGK

cho biết điều gì?

-Khi chia tay, AC, LLQ

những chi tiết trong

truyện? yếu tố tưởng

- sinh một cái bọc, có

100 trứng- nở - 100con, 50 lên núi, 50xuống biển

- Dân tộc Việt Nam

- Không cần bú mớm

mà tự lớn lên như thổi,mặt mũi khôi ngô, tuấntú

- Khi cần giúp đỡ nhau,đừng quên lời hẹn – ýnguyện đoàn kết cộngđồng của người dân ta

* Ý nghĩa của chi tiếttưởng tượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳlạ

- Thần kỳ hoá, linhthiêng hoá nguồn gốc,giống nòi dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích, suy tôn,nguồn gốc dân tộc ViệtNam là con Rồng, cháuTiên, 1 nguồn gốc caoquý đáng tự hào

- Ca ngợi công laodựng nước và giữ nướccủa các vua Hùng

III - Luyện tập:

- Sự giống nhau khẳngđịnh sự gần gũi về cộinguồn và sự giao lưuvăn hoá các dân tộc

4) Củng cố:

- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?

Trang 3

- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?

- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện

5) Dặn dò:

- Học bài, kể lại truyện

- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần:

1

Tiết :

2

V

Ă N BẢN : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Tự học có hướng dẫn

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở

HD của giáo viên để:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

- kể được truyện

B - Trọng tâm: Hiểu nội dung, ý nghĩa của các chi tiết

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh

về bánh chưng, bánh giầy

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?

- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc

- HD học sinh tìm hiểu

chú thích, Tìm bố cục?

- giáo viên HD học

sinh trả lời thảo luận

một số câu hỏi phần

đọc- hiểu văn bản

- vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

- học sinh đọc văn bản

- 3 phần:

+ Từ đầu C.minh + tiếp theo hình tròn + Còn lại

- Đưa ra lời thách đố

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Già yếu

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải

Trang 4

- với ý định ra sao?

bằng hình thức nào?

- Trong các con vua, ai

được thần giúp đỡ?

- Vì sao L.Liêu được

thần giúp đỡ?

- L.Liêu nghĩ gì về cách

thần dạy bảo?

- Vì sao 2 thứ bánh

của L.Liêu được vua

cha chọn để tế trời đất,

Tiên vương?

- Vì sao L.Liêu được

chọn nối ngôi?

- Truyện nhằm giải

thích đề cao điều gì?

ước mơ gì của nhân

dân

- học sinh đọc phần

ghi nhớ?

- HD học sinh làm bài

tập

- Ý nghĩa của phong

tục của ndân ta làm

bánh chưng bánh giầy

trong ngày tết?

- Chi tiết nào em thích

nhất? vì sao?

- Lang Liêu

- Chăm làm, hiểu được

ý thần

- Hai thứ bánh rất có ý nghĩa - Thể hiện sự quý trọng hạt gạo, nghề nông - Làm vừa ý vua - Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nông - Công minh - học sinh đọc phần ghi nhớ là con trưởng Đưa câu đố 2 – Lang Liêu được thần dạy làm bánh: - Chăm làm - Thiệt thòi nhất - Hiểu được ý thần 3 – Lang Liêu được nối ngôi vua - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa - Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua- chọn nối ngôi 4 – Ý nghĩa truyện: - Giải thích nguồn gốc - Đề cao lao động, nghề nông - ước mơ về sự công minh của vua III - Luyện tập: 4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì? 5) Dặn dò : - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị: “Thánh Gióng” F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần:

1

Tiết :

3

TỪ và CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc

điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ

- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)

B - Trọng tâm: Khái niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ

Trang 5

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp, thảo luận

D - Chuẩn bị: Đèn chiếu, mẫu vd ghi vào giấy trong

- căn cứ vào dấu gạch

chéo, câu trên có mấy

I - Từ là gì?:

- Tiếng là đơn vị dùng

để tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngônngữ nhỏ nhất dùng đểđặt câu

VD: em, đi, học > Em đi học

II - Cấu tạo của từ tiếngViệt:

1) Từ đơn: là từ chỉgồm 1 tiếng (có nghĩa)VD: đi ; mẹ

2) Từ phức:

- Từ ghép: tạo ra bằngcách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềmặt nghĩa

- Từ láy: có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

* Từ ghép và từ láygiống và

III - Luyện tập:

Trang 6

khác nhau?

- gọi học sinh đọc

phần ghi nhớ

- giáo viên HD học

sinh thảo luận làm các

bài tập phần luyện tập

Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu

Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ

b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu

Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh

- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng

- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối

Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít

4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì? - Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ? 5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập 5 - Chuẩn bị “ Từ mượn” Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là những loại từ gì? F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1 Tiết : 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN và PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT S : G : A - Mục đ ích yêu cầu : - Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết - Hình thánh sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt B - Trọng tâm: Văn bản là gì? văn bản có nhiều loại tuỳ theo mục đích giao tiếp C - Phương pháp: Vận dụng phương pháp trực quan, gây hứng thú, chú ý, gọi nhớ và thu hút học sinh D - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, công văn, bài báo

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

Trang 7

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Trong đời sống, khi

- người này nghe,

người khác nói, người

này đọc của người

khác viết đang làm gì

với nhau?

- người nói, người viết

được gọi là hoạt động

phải làm như thế nào?

- gọi học sinh đọc câu

- học sinh đọc

- giữ chí cho bền =>

chủ đề là vấn đề xuyênsuốt

- Phải

I – Bài học:

1 – Văn bản và mụcđích giao tiếp:

- giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm,bằng phương tiện ngôntừ

- văn bản là chuỗi lờinói miệng hay viết cóchủ đề thống nhất, cókiên kết, mạch lạc, vậndụng phương thức biểuđạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp

2 – Các kiểu văn bản

và phương thức biểuđạt:

có 6 kiểu văn bản ứngvói 6 phương thức biểuđạt

Trang 8

là một văn bản không?

- Như vậy, em hiểu

văn bản là gì?

- lời phát biểu của

thầy hiệu trưởng có

phải là 1 văn bản

không? Vì sao?

- Các bức thư, thiếp

mời, đơn xin học có

phải là văn bản không?

- vậy theo em, có mấy

kiểu văn bản? đó là

những kiểu văn bản

nào? mỗi kiểu văn bản

sẽ phù hợp với gì?

- mỗi kiểu văn bản có

mục đích gì? Nêu vd

mỗi kiểu văn bản? giáo

viên thể đưa ngay

phần vd trong phần bài

tập vào điểm này

- gọi học sinh đọc

phần ghi nhớ

- giáo viên HD học

sinh làm các bài tập

- 1 phương thức biểu đạt

Bài 1: a) phương thức: tự sự c) phương thức: Nghị luận d) phương thức thuyết minh

b) phương thức miêu tả e) Biểu cảm

Bài 2: Văn bản tự sự vì:

4) Củng cố: - văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?

5) Dặn dò: - học bài

- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Đọc xong truyện Thánh Gióng giúp cho em điều gì? Vậy truyện thuộc văn bản gì?

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần:

2

Tiết :

5

BÀI 2 : THÁNH GIÓNG

Trang 9

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- kể lại được truyện này

B - Trọng tâm: Ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện

C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về làng PĐ, về HKPĐ

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp : Truyền thuyết là gì?

2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắc truyện “Con Rồng, cháu Tiên” Tim

những chi tiết miêu tả Lạc Long Quân và Âu Cơ?

Tìm những chi tiết nói về việc sinh và chia con của LLQ và ÂC? Nhận xét chi tiết đó và nêu ý nghĩa của nó

- nhân vật này được

xây dựng bằng chi tiết,

vậy em có nhận xét gì

về những chi tiết đó?

- Tìm và liệt kê ra

những chi tiết kỳ lạ ấy?

(học sinh thảo luận

- 4 đoạn

- Thánh Gióng, ba mẹGióng

- Thánh Gióng

- Kỳ lạ

- sự ra đời của Gióng

- tiếng nói của ThánhGióng

- sự lớn lên của ThánhGióng

- Sự ra đời

- Tiếng nói đầu tiêncủa Gióng: đòi đánhgặc > ca ngợi ý thứcđánh giặc, cứu nướcđược đặt lên đầu tiên.tạo khả năng hànhđộng khác thường,thần kỳ > ThánhGióng là hình ảnh củanhân dân

- Roi sắt gãy > nhổtre đánh giặc > đánhkhông những bằng vữkhí mà cả cây cỏ

- bà con làng xóm gópgạo nuôi Gióng: Giónglớn lê từ nhân dân >tiêu biểu cho sức mạnhtoàn dân

- Gióng lớn nhanh nhưthổi, vươn vai thànhtráng sĩ: sự phi thường

Trang 10

lên từ đâu? việc Gióng

lớn lê từ sự nuôi dưỡng

của nhân dân đã thể

gì? Ca ngợi ai? việc gì?

- Qua truyện, nhân

dân ta ước muốn điều

- cỡi ngựa bay về trời

- người anh hùng khoẻmạnh, phi thường

- học sinh đọc ghi nhớ

> đáp ứng việc cứunước

Đánh giặc xong: Gióngbay về trời > hìnhtượng Gióng bất tửhoá, gióng là non nước,đất trời, không đòi hỏicông danh

2 – ý nghĩa của hìnhtượng Thánh Gióng:

- Tiêu biểu rực rỡ ngườianh hùng đánh giặc giữnước đầu tiên, tiêubiểu cho lòng giữ nướccủa nhân dân

- Mang sức mạnh của

tổ tiên thần thánh, tậpthể cộng đồng, thiênnhiên

- khổng lồ, đẹp đẽ

3 – Ý nghĩa của truyện:

- ca ngợi tinh thần, ýthức chống giặc

- Ước mơ về người anhhùng khoẻ mạnh, phithường

III - Luyện tập:

4) Củng cố:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì

- sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì

Trang 11

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

B - Trọng tâm: Cách sử dụng từ mượn

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi - đáp

D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu

như chữ Việt có nguồn

gốc từ đâu? giáo viên

- học sinh đọc

- học sinh giải thích

- Tiếng Hán - tiếngTrung quốc

- sứ giả, giang sơn,gan

- Ti vi, xà phòng, ga

- Ấn, âu

I – Bài học:

1 - Từ mượn và từthuần Việt:

xét về mặt nguồn gốc,

từ vựng tiếng Việt cóthể phân thành 2 lớptừ:

a) Từ thuần Việt: lànhững từ do nhân dân

ta tự sáng tạo raVD: Nhà, cửab) Từ mượn: là từ vaymượn của tiếng nướcngoài để biểu thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm màtiếng Việt chưa có từthích hợp để biểu thịVD: sính lễ, in-tơ net

Trang 12

chỉ cho học sinh thấy

sinh thấy được cái

đúng, cái sai khi dùng

- phần lớn từ mượnquan trọng nhất là từmượn tiếng Hán, bêncạnh đó còn mượntiếng Anh, Pháp

- Cách viết:

+ Các từ mượn đãđược Việt hoá: viết nhưthuần việt những từmượn chưa được việthoá hoàn toàn: ta nêndùng gạch nối để nốicác tiếng với nhau

VD:

2 – Nguyên tắc từmượn :

- mượn từ là 1 cáchlàm giàu tiếng Việt

- không nên mượn từnước ngoài 1 cách tuỳtiện nhằm để bảo vệ

sự trong sáng của ngônngữ dân tộc

II - Luyện tập:

Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:

a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt

b) Gia nhân: Hán Việt

c) Pốp, In-tơ-net: Anh

Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:

a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm

*yếu lược

- Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu: - yếu:

- giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc

Bài 3: kể một số từ mượn

- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ

Trang 13

- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu

- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô

4) Củng cố: Từ mượn? từ thuần Việt là gì?

Nguyên tắc sử dụng của nó là gì?

5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập 4,5

- Chuẩn bị “ nghĩa của từ”

- Tìm trong văn bản bánh chưng bánh giầy, từ nào trái nghĩa với từ lười biếng

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 2 Tiết : 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ S : G : A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh - Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự - Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích gaio tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự B - Trọng tâm: Mục đích giao tiếp của tự sự C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận D - Chuẩn bị: Mẫu vd trong giấy trong E - Các bước lên lớp: 1) Ổn đ ịnh lớp : 2) Kiểm tra bài cũ: - giao tiếp là gì? Cho vd về 1 văn bản? văn bảnlà gì? - Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt 3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể chuyện không? - kể những chuyện gì? thảo luận - theo em, kể chuyện để làm gì? - cụ thể hơn, khi nghe kể chuyện, người nghe muốn biêt điều gì? - đối với người kể thì có nhiệm vụ gì? - có - cổ tích, đời thường

- sinh hoạt,

- cho người khác biết 1 điều gì đó - để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc, khen, chê,

- thông báo, cho biết, giải thích

I – Bài học:

* Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương

Trang 14

- Còn đối với người

nghe là gì?

- vậy cái mà người

nghe biết được sau khi

ai? ở thời nào? Làm

việc gì? diễn biến của

- giả như các sự việc

trong truyện đảo lộn

thức tự sự

1 – Khái niệm:

tự sự là phương thứctrình bày 1 chuỗi các

sự việc, sự việc nàydẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến 1kết thúc, thể hiện 1 ýnghĩa

2 – ý nghĩa, mục đíchcủa tự sự:

- Giúp người kể giảithích sự việc, tìm hiểucon người, nêu vấn đề

và bàu tỏ thái độ khen,chê

II - Luyện tập:

Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm

hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết

Trang 15

Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy

chuột và nhưng mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc

quốc tế lần 3 - tại TP Huế chiều ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng là bài văn tự sự

Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn

trong lớp hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp

đỡ bạn bè”

4) Củng cố:

- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

- tự sự giúp gì cho người kể

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần:

3

Tiết :

9

SƠN TINH, THỦY TINH

Truyền thuyết

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh, nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

B - Trọng tâm: Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của truyện

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trong truyện?

- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Nhân dan góp gạo nuôi Gióng

có ý nghĩa gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy hoạt động của trò Ghi bảng

- phân vai cho học

sinh đọc truyện

- giáo viên hướng dẫn

cho học sinh đọc và

- học sinh đọc truyện

II – Tìm hiểu văn bản:

Trang 16

- truyện này gắn với

thời đại nào? thời đại

đó gắn với công việc

- liệt kê những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo về

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

Và về cuộc giao tranh

giữa 2 vị thần này?

Cho học sinh thảo luận

câu hỏi này

- Sơn Tinh và Thuỷ

sao? truyện thể hiện

ước mơ gì của nhân

- Dựng nước, giữ nước

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Là những chi tiếttưởng tượng kỳ ảo

- học sinh đại diệnnhóm trả lời câu hỏi

- không

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

và cuộc giao tranh

- Trí tưởng tượng đăchsắc của người xưa

- Thuỷ Tinh: mưa, gió,bão, lụt

Sơn Tinh: L2 dân cưViệt cổ

- học sinh đại diệnnhóm trả lời

1 – hình ảnh Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:

- Cả 2 đều là thần, cótài cao, phép lạ

- Thuỷ Tinh dù có nhiềuphép thuật cao cườngnhưng phải khuất phụctrước Sơn Tinh

- cả 2 đều là nhữngnhân vật tưởng tượng,hoang đường, không cóthật -> Trí tưởngtượng đặc sắc củanhân dân

2 – Ý nghĩa tượng trưngcủa 2 nhân vật:

- Thuỷ Tinh: là hìnhtượng mưa to, bão lụthằng năm được hìnhtượng hoá

- Sơn Tinh: là lực lượng

cư dân Việt cổ đắp đechống lũ lụt, là ước mơchiến thắng thiên tai+ Tầm vóc, tài năng vàkhi phách là biểutượng cho chiến côngcủa người Việt cổ trongcuộc đấu tranh chốngthiên tai > kỳ tíchdựng nước kế tục

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích nguyênnhân hiện tượng lũ lụt

- thể hiện sức mạnh vàước mơ chế ngự bão lụtcủa người Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi cônglao dựng nước của cácvua Hùng

- Việc xây dựng nhữnghình tượng nghệ thuật

kỳ ảoIII - Luyện tập:

Trang 17

- HD học sinh làm

phần luyện tập trong

SGK

Bài 2: Là 1 chủ trương đúng đắn, nhằm hạn chế các hiện tượng lũ lụt

xảy ra làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sinh hoạt của con người

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Tại sao trong câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả lại để cho Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh? Em thử hình dung nếu Thuỷ Tinh thắng thì XH, ĐS nó sẽ như thế nào?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3

- chuẩn bị “Sự tích hồ Gươm”

- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân LS mượn gươm thần?

- Lưỡi gươm toả sáng mấy lần? Ý nghĩa của nó?

- Sau khi phá tan quân xâm lược, Lê lợi trả gươm, việc trả gươm ấy nói lên ước nguyện gì của nhân dân ta

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần:

3

T :

10+11

NGHĨA CỦA TỪ

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- một số cách giải thích nghĩa của từ

B - Trọng tâm: Cách giải thích nghĩa của từ

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào giấy trong

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ?

Kể tên, nêu khái niệm? cho VD

- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?

Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách) 3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc - học sinh đọc

Trang 18

- Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô

hình dưới đây:

Hình thức

nội dung

- Vậy qua đó, em hiểu

như thế nào là nghĩa

- để kiểm tra khả năng

hiểu bài của học sinh,

- Nội dung

- là nội dung mà từbiểu thị: sự vật, tínhchất

Ví dụ: Trung thành:trước sau như 1, khôngthay lòng đổi dạ

2 – Cách giải thíchnghĩa của từ:

có hai cách

- Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị vd: đi: là một sự dichuyển từ chỗ này đếnchỗ khác

- đưa ra những từ đồngnghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thíchvd: Siêng năng: khônglười biếng, chăm chỉlàm việc

II - Luyện tập:

Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm

Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành

Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên

Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

Hèn nhát: Thiếu can đảm

Trang 19

Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” Mất hiểu theo cách thông thường là “không còn được sở hữu, không

có, không thuộc về mình nữa

4) Củng cố: Gọi học sinhnhắc lại nội dung bài học trong phần ghi nhớ 5) Dặn dò: - Làm bài tập 1, bài tập ở SBT

- Chuẩn bị “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 3 Tiết : 12 SỰ VIỆC và NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới

B - Trọng tâm: 2 yếu tố cơ bản của tự sự: sự việc và nhân vật

C - Phương pháp: Gợi mở, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc lại các văn bản đã học (HS) Mẫu đưa lên đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ: như thế nào gọi là tự sự? tự sự có tác dụng gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc câu

hỏi 1a SGK

- Các sự việc đó, có

thể bỏ bớt sự việc nào

không?

- Vì sao?

- Các sự việc ấy kết

hợp với nhau theo

nghệ thuật nào?

* giáo viên đưa mẫu

về chuỗi các sự việc đã

được đảo trật tự lên

- học sinh đọc câu hỏi

- không

- vì thiếu tính liên tục,

vì sự việc sau đó không được giải thích rõ

- logic- chuỗi sự việc liên tục

I – Bài học:

* Đặc điểm của sự việc

và nhân vật trong văn

tự sự:

a) Sự việc trong văn tự

Trang 20

máy chiếu

- có thể thay đổi trật

tự trước sau của các sự

việc ấy không?

- Vì sao?

- Sơn Tinh đã thắng

Thuỷ Tinh mấy lần?

- Điều nào đã chứng

minh cho điều đó?

- Nếu kể 1 câu chuyện

mà chỉ có 7 sự việc

trần trụi như vậy thì

truyện có hấp dẫn

không? Vì sao

- Vậy để cho truyện

hay thì sự việc trong

văn tự sự phải được kể

như thế nào?

- 6 yếu tố trong văn tự

sự là gì?

- Hãy chỉ ra 6 yếu tố

đó trong truyên Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh?

- Em hãy cho biết sự

việc nào trong truyện

thể hiện mối thiện cảm

của người kể đối với

Sơn Tinh và vua Hùng?

- Vậy sính lễ là gì?

Cách giải nghĩa đó là

gì?

- Có thể cho Thuỷ Tinh

thắng Sơn Tinh được

không? Vì sao?

- Có thể xoá bỏ sự việc

“hằng năm Thuỷ Tinh

lại dâng nước ” được

không? Ví sao?

- nhân vật trong văn

tự sự có vai trò gì?

- Em hãy kể tên những

nhân vật trong truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- 2 lần và mãi mãi

- Năm nào Thuỷ Tinhcũng

- không hấp dẫn vìtruyện trừu tượng, khôkhan

- 1 cách cụ thể, đượcsắp xếp theo 1 trật tự

- học sinh thảo luận

- Sơn Tinh xây luỹchống lụt, món đồ sính

lễ là sản vật của núirừng

- không nếu Thuỷ Tinhthì vua Hùng và dân bịngập lụt

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,vua hùng, Mỵ Nương

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Mỵ Nương, vua Hùng

sự:

- Được trình bày 1 cách

cụ thể: sự việc xảy ratrong thời gian nào, địađiểm, cụ thể, do ailàm, nguyên nhân,diễn biến, kết quả

- Được sắp xếp theo 1trật tự, diễn biến saocho thể hiện được tưtưởng mà người kểmuốn biểu đạt

b) nhân vật trong văn

tự sự;

- Là kẻ thực hiện các

sự việc, và là kẻ đượcthể hiện trong văn bản

- nhân vật chính đóngvai trò chủ yếu trongviệc thể hiện, tư tưởngcủa văn bản

- nhân vật phụ chỉ giúpnhân vật hoạt động

- nhân vật được thểhiện qua các mặt: têngọi, lai lịch, tính nết,hình dáng, việc làm

II - Luyện tập:

Trang 21

thiết không? Có thể bỏ

được không?

- Vậy nhân vật được

kể ra như thế nào?

* giáo viên lập bảng

về nhân vật, lai lịch,

tên gọi, chân dung, tài

năng, việc làm để học

sinh điền vào và nhận

xét?

- Qua đó, thì nhân vật

nào được kể ra nhiều

nhất? Còn các nhân

vật khác -> Vậy nhân

vật trong văn tự sự là

gì? nhân vật chính có

vai trò gì? thể hiện qua

các mặt nào?

- giáo viên HD học

sinh làm bài tập

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- chủ yếu

- tên gọi, lai lịch, tài

năng,

Bài 1: những sự việc mà các nhân vật làm: - Vua Hùng: kén rễ - Mỵ Nương: Được rước về núi - Sơn Tinh: Cầu hôn, thể hiện tài năng, dâng núi lên cao,

- Thuỷ Tinh: đến xin cầu hôn, đi tìm sính lễ, thể hiện tài năng,

a) nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhân vật phụ: Hùng Vương, Mỵ Nương nhân vật chính vì: kể nhiều việc, được nói tới nhiều b) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến hỏi vợ - Mỵ Nương – con gái vua Hùng làm vợ, Sơn Tinh đem sính lễ đến trước, rước Mỵ nương về Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh Hai bên đánh nhau kịch liệt, cuối cùng Thuỷ Tinh phải rút quân về Hắng năm đền mùa nước – đông, Thuỷ Tinh lại đánh Sơn Tinh và đều thua c) Vì nó đặt tên theo nhân vật chính - Các tên thứ 2, 3 không tiêu biểu vì không làm nổi bật nội dung của truyện Tên thứ 3 quá nhấn mạnh tới Sơn Tinh, trong khi Thuỷ Tinh là nhân vật khôngthể xem nhẹ 4) Củng cố: Gọi học sinhđọc phần ghi nhớ 5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 2 - chuẩn bị” chủ đề và dàn bài của văn tự sự” F – Rút kinh nghiệm:

Trang 22

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vể đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện sự tích hồ Gươm

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của truyện

C - Phương pháp: Hỏi đáp, nêu vấn đề, tích hợp

D - Chuẩn bị: Chuẩn bị tranh ảnh về hồ Gươm

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinhmấy lần? đó là những lần nào

- Ý nghĩa tượng trưng của 2 nhân vật là gì? từ đó tút ra ý nghĩatruyện?

- rang giới của mỗi

phần và nội dung của

phần đó?

- giáo viên HD học

sinh tìm hiểu chú thích

- Lê Thận được gươm

trong hoàn cảnh nào?

- Có mấy lần kéo được

- Chuôi gươm được ở

đâu và được như thế

- Lê Thận đánh cá bắtđược lưỡi gươm dướinước

- Lê Lợi được chuôigươm nạm ngọc ởngọn cây đa trên rừng

=> Khả năng cứu nước

ở khắp nơi, từ miềnđồng bằng đến miềnnúi, miền ngược đếnmiền xuôi

Trang 23

- Chuôi và lưỡi gươm

được ở 2 khác nhau, lại

- Khi tra chuôi và lưỡi

vào thì Lê Lợi nghĩ gì?

Ý nghĩa của 2 chữ

trên , gươm?

- Vì sao ĐLQ cho nghĩa

quân Lam Sơn mượn

gươm?

- Ý nghĩa của cách

thức mà ĐLQ cho

mượn gươm ở 2 nơi?

- Được gươm ở 2 nơi

nhưng lại vừa như in có

ý nghĩa gì? Từ ý nghĩa

này cho học sinh liên

hệ đến câu nói nào của

cha ông ta thể hiện

điều đó

- Lê Lợi được chuôi

gươm, Lê Thận dâng

gươm cho Lê Lợi, chi

tiết này đề cao vai trò

và khẳng định điều gì?

- Tại sao lưỡi gươm lại

toả sáng khi Lê Lợi

đến? Thanh gươm toả

- Khi Lê Lợi đi dạo trên

hồ, điều gì diễn ra?

- Hoàn cảnh đòi gươm

diễn ra như thế nào?

- 3 lần

- Rùa vàng đòi lạigươm

- Sự hoà bình mãi mãi

- Nơi ấy Lê Lợi đã hoàntrả gươm cho LongQuân

- sự hoà bình

- học sinh đọc ghi nhớ

- 2 vật tra vào “vừanhư in” => nguyệnvọng của dân tộc đềunhất trí, trên dưới 1lòng => toàn dân ủng

hộ, mang tính nhândân

- Lê Thận dâng gươmcho Lê Lợi => khẳngđịnh đề cao vai trò”Minh chủ, chủ tướng”

- Ánh sáng của thanhgươm => ánh sángcủa chân lý, của dântộc tự do, của chínhnghĩa

2 – Long Quân đòigươm:

- đánh đuổi xong giặcMinh

- Lê Lợi lên ngôi, dời đô

về Thăng Long

- Lê Lợi dạo chơi trên

hồ Tả Vọng-> Rùa vàng lên đòigươm

-> truyền thống yêuchuộng hoà bình củanhân dân ta

3 – Ý nghĩa truyện:

- Ca ngợi tính chấtnhân dân, toàn dân vàchính nghĩa của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi

và vua Lê

- giải thích nguồn gốc

Trang 24

thuyết Việt Nam tượng

trưng cho ai và cho cái

- Ý nghĩa của truyện?

- Gọi học sinh đọc ghi

- Ý nghĩa của chi tiết lưỡi gươm loé sáng khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận

- Nếu là Đức Long Quân thì em có đòi lại gươm không? Vì sao

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được chủ đề và dàn bài của văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Dàn bài của bài văn tự sự

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào?

- nhân vật trong văn tự sự thể hiện như thế nào?

Trang 25

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc bài

văn

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên

chữa trị trước cho chú

bé con nhà nông dân

đã nói lên phẩm chất

gì của người thầy

thuốc? Điều đó gọi là

gì?

- Sự việc trong phần

thân bài thể hiện chủ

đề hết lòng thương yêu

cứu giúp người bệnh

như thế nào? (thể hiện

chối chữa bệnh cho

người kia để chữa cho

em bé trước cho thấy

thầy thuốc có thái độ

gì?

- chủ đề của bài văn

được thể hiện chủ yếu

ở những lời nào? Gạch

dưới những lời đó?

- Em hãy đặt tên cho

truyện này

- Trong 3 tên truyện

đã cho, tên nào phù

cho ta biết điều gì?

- Bài văn trên gồm

mấy phần, ranh giới

- chủ đề của bài văn

- từ chối chữa bệnh chonhà giàu trước, vì bệnhnhẹ chữa ngay chocậu bế, vì bệnh nguyhiểm hơn -> khôngmàng trả ơn

- Hết lòng cứu giúpngười bệnh

“ Người ta giúp nhaulúc hoạn nạn, sao lạinói chuyện ân huệ”

- Một lòng vì ngườibệnh

- Cả 3 đều thích hợp

- vấn đề chủ yếu mànười viết muốn đặt ra

- Giới thiệu chung vefnhân vật, sự việc

- 3 phần

- kể diễn biến sự việc

- học sinh đọc ghi nhớ

- Chế giễu tên cận thầntham lam

- người nông dân xinđược thưởng 50 roi và

I – Bài học:

1 - Chủ đề:

Là vấn đề chủ yếu màngười viết muốn đặt ratrong văn bản

2 – Dàn bài bài văn tựsự:

Gồm 3 phầna) Mở bài: Giới thiệuchung về nhân vật và

sự việcb) Thân bài: Kể diễnbiến của sự việc

c) Kết bài: Để kết cụccủa sự việc

II - Luyện tập:

Bài tập 1

- Chủ đề: tố cáo têncận thần tham lambằng cách chơi khăm

nó 1 vố

- Chủ đề tập trung ởviệc: người nông dânxin được thưởng 50 roi

và đề nghị chia đềuphần thưởng đó

- Dàn bài: 3 phần+ MB: Câu 1+ TB: “Ông ta 2 mươinăm rồi”

+ KB: Câu cuối

- Giống nhau giữa 2truyện:

Trang 26

KB: Câu cuốiTB: phần còn lại

- Phần thưởng bất ngờ

+ về bố cục: kết bàiđều hay, sự việc cókịch tính, có bất ngờ

- Khác nhau về chủ đề:

- Bài tuệ Tĩnh, mở bàinói rõ chủ đề Bài phầnthưởng chủ đề ở kếtbài

4) Củng cố:

- Bài văn tự sự, chủ đề có nhất thiết phải có hay không?

- Câu chủ đề thường nằm ở phần nào trong dàn bài?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2

- Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”

- Em thử đặt 1 số đề bài và kiểu bài văn tự sự?

F – Rút kinh nghiệm:

Tuần:

B - Trọng tâm: Cách làm bài văn tự sự

C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề

D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị 1 số đề bài đã đặt sẵn ở nhà, mẫu vd

vào giấy trong, đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

Trang 27

- Chủ đề trong bài văn tự sự là gì? Vai trò của chủ đề?

- Dàn bài văn tự sự có mấy phần? nội dung mỗi phần là gì?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- giáo viên đưa mẫu vd

về các đề bài lên máy

mỗi đề trên là từ nào?

Hãy gạch dưới và cho

biết đề yêu cầu làm nổi

bật điều gì?

- Có đề tự sự nghiêng

về kể người, có đề

nghiêng về kể việc, đề

tường thuật lại sự việc

Vậy trong đó, đề nào

- Với yêu cầu của đề

- học sinh nhìn lên mẫu

- kể câu chuyện emthích, bằng lời văn củaem

- khác nhau

- không có từ kể

- không có

- kể chuyện em thíchbằng lời của em

- học sinh sẽ trả lờitheo đề mà em chọn

- xác định nội dung sẽviết theo yêu cầu đề

- cho học sinh thảoluận

I – Bài học:

1 - Đề văn tự sự:

Khi tìm hiểu đề văn tự

sự thì phải tìm hiểu kỹlời văn của đề nắmvững yêu cầu của đềbài

2 – Cách làm bài văn tựsự:

- Lập ý: Là xác định nộidung sẽ viết theo yêucầu của đề, cụ thể làxác định: nhân vật, sựviệc, diễn biến, kết quả

và ý nghĩa câu chuyện

- Lập dàn ý: Là sắp xếpviệc gì kể trước, việc gì

kể sau đề người đọctheo dõi được câuchuyện và hiểu được ýđịnh của người viết

- Viết thành văn theo

bố cục 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài

II - Luyện tập:

* Các cách diễn đạt

Trang 28

- Em hiểu như thế nào

là viết”bằng lời văn

2- Ngày xưa, tại lànggióng có 1 chú bé rát

lạ, đã lên 3 mà vẫnkhông biết nói, biếtcười, biết đi một ngàykia

3- Người nước ta,không ai không biếtThánh Gióng ThánhGióng là người đặcbiệt khi đã lên 3

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Viết bài làm văn số 1 ở nhà

- Chuẩn bị “Lời văn, đoạn văn tự sự”

F – Rút kinh nghiệm:

-

Trang 29

-BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN KỂ CHUYỆN

Làm ở nhà

A - Mục đ ích yêu cầu :

- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể

- học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sựviệc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài, dung lượng không quá 400 chữ

B - Đề bài: Em hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

C – Đáp án - biểu điểm:

1 – Yêu cầu:

Xuất phát từ yêu cầu kể lại 1 chuyện có chủ đề, có nội dung dựa trên

cơ sở là văn bản sẵn có từ đó, học sinh dùng lời văn của mình để kể lại,sao cho đảm bảo được nội dung chính, nhân vật chính của cốt truyện

2 - Biểu điểm:

- Điểm 8, 9: trình bày đủ các phần của bài văn kể chuyện văn viếtmạch lạc, lời lẽ tự nhiên nhưng đầy sáng tạo, gây được sự hấp dẫncao, tình cảm người kể có thể bộc lộ không quá 3 lỗi chính tả, độdài phù hợp với yêu cầu

- Điểm 6, 7: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn kể chuyện.Văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lượngtương đối với yêu cầu, không quá 5 lỗi chính tả

- Điểm 4, 5: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viếttương đối, lời lẽ còn đơn điệu chưa thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn,dung lượng còn cách xa với yêu cầu, không quá 7 lỗi chính tả

- Điểm 2, 3: Có trình bày bố cục của bài văn tự sự song văn viếtchưa mạch lạc, lời lẽ chưa sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sựviệc còn lộn xộn, dung lượng chưa đạt yêu cầu, lỗi chính tả cònnhiều

- Điểm 1: Có nội dung bài kể, chi tiết không sắp xếp theo trình tự hợp

lý, hoặc viết nguyên như VB

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

- Cộng 1 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sáng tạo, diễn đạt hay,nhiều chi tiết sáng tạo gây hấp dẫn

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Sọ Dừa và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật mang lốt xấu xí

- kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Nhân vật Sọ Dừa

Trang 30

C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể vắn tắc truyện sự tích Hồ gươm Em thích chi tiết nào? Vì sao?

- Ánh gươm toả sáng lần thứ 2 có ý nghĩa gì? Tại sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ HK ?

- giáo viên giúp học

sinh hiểu sơ lược khái

niệm gọi học sinh đọc

khái niệm

- Gọi học sinh đọc

truyện

- truyện chia làm mấy

đoạn? giới hạn mỗi

Sọ Dừa như vậy, nhân

dân ta muốn thể hiện

điều gì và muốn chú ý

đến những con người

như thế nào trong xã

hội xưa? giáo viên giới

thiệu thêm 1 số nhân

vật kiểu này

- Sự việc mà Sọ Dừa đi

chăn Bò em thấy như

- học sinh đọc truyện

- Sọ Dừa

- mang thai 12 tháng,không chân, tay, trònnhư quả dừa, cứ lăn lóckhông làm được việcgì?

- nhân vật mang lốtxấu xí, có số phận đaukhổ, vô tích sự

- Xấu người đẹp nết,còn hơn đẹp người

- sửng sốt nhưng cũng

I - Đọc, chú thích:

* Định nghĩa: Truyện

cổ tích là loại truyệndân gian kể về cuộcđời của một số kiểunhân vật

+ nhân vật bất hạnh:người mồ côi, xấu xí, +nhân vật dũng sĩ vànhân vật có tài năng

kỳ lạ+ nhân vật thông minh

và nhân vật ngốcnghếch

+ nhân vật và độngvật (biết nói năng )

- Truyện cổ tích thường

có yếu tố hoang đường

- Thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân

về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đốivới cái ác, cái tốt đốivới cái xấu, sự côngbằng đối với sự bấtcông

- Khi kể, người kể vàngười nghe không tinvào tính chất xác thựccủa truyện

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - nhân vật Sọ Dừa:a) sự ra đời:

- Mang thai 12 tháng,hình dạng kỳ lạ xấu xí

- Lăn lông lốc trongnhà, chẳng làm được

Trang 31

quan hệ giữa hình

dạng bên ngoài với

phẩm chất bên trong

của Sọ Dừa

- điều đó thể hiện ước

mơ gì của nhân dân

ta?

- Câu ca dao tục ngữ

nào ca ngợi cho điều

này?

- Khi nghe Sọ Dừa bảo

mẹ đến hỏi con gái

thái độ như thế nào?

- Tại sao có thái độ

- điều mà lão không

ngờ khi gọi các con hỏi

có đứa nào ưng Sọ Dừa

- Giả như trường hợp

cô út khi đem cơm ấy

không thấy Sọ Dừa

- Lúng túng, ngần ngại

Vì chê thường Sọ Dừanên đưa sính lễ khónhưng Sọ Dừa đã làmđược

- không tin ở Sọ Dừa

- Cô út đã đồng ý lấy

Sọ Dừa

- đành đồng ý cho côút

- Biết được thực chấtcon người của Sọ Dừakhi cô mang cơm cho

- Sọ Dừa đỗ trạngnguyên đi sứ, cô út gặpnạn

việc gì > Mở ra tình huốngkhác thường

=> mang lốt xấu xí,loại người đau khổ, sốphận thấp hèn cả vẻ

- Thông minh khácthường, đỗ trạngnguyên

- Tài dự đoán lo xachính xác

-> khẳng định tuyệtđối về con ngươig bêntrong và sự đề cao giátrị chân chính của conngười: Phẩm chất thểhiện ước mơ về sự đổiđời của người lao độngngày xưa, mở ra tìnhhuống khác thường đểdẫn đến ý nghĩa nhânsinh

2 - nhân vật cô út:

- Hiền lành, tính haythương người, đối đãivới Sọ Dừa rất tử tế

- Nhận biết thực chất

vẻ đẹp của Sọ Dừa ->bằng lòng lấy Sọ Dừa

- Trở thành bà trạng

- cô út gặp nạn

- Cô út được cứu thoát > Cô út sung sướng,hạnh phúc

> Xứng đáng đượchưởng, “ở hiền gặplành”

3 – Ý nghĩa truyện:

- Đề cao giá trị đíchthực, vẻ đẹp bên trongcủa con người Khiđánh giá con người

Trang 32

- Từ khi lấy nhau điều

gì đã xảy ra đối với Sọ

- Đề cao lòng nhân áiđối với người bất hạnh

- Nói lên sức sốngmãnh liệt và tinh thầnlạc quan của nhân dânlao động Ước mơ về lẽcông bằng

- Chi tiết truyện giàusức gợi cảm

III - Luyện tập:

1 - Một số truyện giốngtruyện Sọ Dừa: Nàngcông chúa Ếch, Chú béngón tay

2 - Kể diễn cảm truyệntheo từng đoạn

4) Củng cố:

- em có nhận xét gì về nhân vật Sọ Dừa, cô út?

- từ truyện này cho biết thái độc của em đối với những người bất hạnh

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 1, 3 SBT

- Chuẩn bị: “Thạc Sanh”

* Kết thúc truyện Thạc Sanh, phần thưởng mà Thạc sanh nhận được

là gì? nhận xét phần thưởng đó đối với Thạch Sanh

* Nếu em là Thạc Sanh thì em sẽ sử mẹ con Lý Thông như thế nào?

F – Rút kinh nghiệm:

-

Và SỰ CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ S : G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Học sinh cần nắm được

- Khài niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B - Trọng tâm: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

Trang 33

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?

- Cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- gọi học sinh đoch bài

thơ

- từ “Chân” trong câu

thơ đầu có nghĩa là gì?

- Từ “Chân” trong câu

thơ tiếp theo có nghĩa

nghĩa, vd kiềng, compa

- Tìm mối liên hệ giữa

với mấy nghĩa?

- Trong bài thơ trên từ

“Chân” được dùng với

những nghĩa nào?

-> Từ “Chân” có nhiều

nghĩa -> gọi là hiện

tượng chuyển nghĩa

- Từ “Chân” trong câu

cuối được dùng với

nghĩa gì?

-> Vậy hiện tượng

chuyển nghĩa của từ là

- học sinh đọc

- Bộ phận dưới cùngcủa đồ vật, có tácdụng đỡ cho bà

- có nhiều nghĩa

- tai, miệng, mắt

- Bạn A có đôi mắt rấtđẹp

- Có thể có 1 hay nhiềunghĩa

- toán học, In-tơ-net

- 1 nghĩa nhất định

- Nghĩa gốc và nghĩachuyển

- Từ nhiều nghĩa là từ

có từ 2 nghĩa trở lênVD: Xuân đã đến rồi-> xuân: Mùa đầu tiêntrong năm

anh ấy còn rất xuân-> xuân: trẻ

2 - Hiện tượng chuyểnnghĩa của từ:

- Là hiện tượng thayđổi nghĩa của từ, tạo ranhững từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩacó:

+ Nghĩa gốc: Là nghĩaxuất hiện từ đầu, làm

cơ sở để hình thànhcác nghĩa khác

VD: Miệng nó cười rất

dễ thương -> Miệng:Nghĩa gốc

+ Nghĩa chuyển: Lànghĩa được hình thànhtrên cơ sở của nghĩagốc

VD: Vết thương này cómiệng lớn lắm Miệng:nghĩa chuyển

- Thông thường trongcâu, từ chỉ có 1 nghĩanhất định nhưng trong

1 số câu trường hợp từ

có thể hiểu theo cả 2nghĩa: Gốc và chuyển

II - Luyện tập:

Trang 34

Bài 1: Tay: Cánh tay, tay ghế, tay anh chị

Mũi: Lỗ mũi, mũi kim, mũi đất

Bài 2: Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan

Quả: Quả tim, quả thận

Bài 3: Hộp sơn – sơn cửa; Cái cuốc - cuốc đất

Bó – bó lúa, 2 bó lúa

4) Củng cố:

- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa? Cho ví dụ?

- Một từ có thể có mấy nghĩa? Vì sao?

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được hình thức lời văn người kể, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Nhận ra các hình thức, các kiể câu thường dùng trong việc giớithiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câutrong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhânvật và kể việc

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằngngày

B - Trọng tâm: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể việc

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và Sọ Dừa Mẫu và

đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?

Trang 35

- Nêu cách làm bài văn tự sự

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

* giáo viên đưa mẫu

các đoạn văn lên đèn

chiếu yêu cầu học sinh

đọc và trả lời các câu

hỏi:

- Đoạn 1 gới thiệu

nhân vật nào? gới

- Đoạn 2 giới thiệu

nhân vật nào? Giới

đem lại kết quả gì?

- lời kể gây ấn tượng

- Hùng Vương, MỵNương; về tình, nguyệnvọng; đề cao, khẳngđịnh Mỵ Nương đẹp,Vua yêu thương kénchồng xứng đáng

- theo trình tự; khôngthể thay đổi Vì sẽ mấtliên kết

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,Tài năng của 2 người;

làm vừa lòng, xứngđáng làm rể

- Có, là

- kể người, kể việc

- Tên, họ, lai lịch, tínhtình, tài năng

- Từ chỉ hành động,việc làm, kết quả

- Đem quân đuổi theocướp, hô, gọi

- trước sau; nước ngậpnhà cửa ruộng đồng

- Mau lẹ

- Hành động, việc làm,kết quả

- vua Hùng kén rể

Muốn kén thì trước hếtphải co con gái đẹp ->

yêu thương -> kén rểtài giỏi

2 - Lời văn kể việc:

- Khi kể việc thì kể cáchành động, việc làm,kết quả, sự thay đổi docác hành động ấy đemlại

3 - Đoạn văn:

- Mỗi đoạn văn thường

có 1 ý chính, diễn đatthành 1 câu gọi là câuchủ đề

- các câu khác diễn đatnhững ý phụ để dẫnđến ý chính, giải thíchlàm cho ý chính nổi lên

- Muốn diễn đat ý đó,người kể phải biết cái

gì nói trước, cái gì nóisau, phải biết dẫn dắtthì mới trở thành đoạnvăn

II - Luyện tập:

Bài 1:

a) Kể việc chăn bò của

Sọ DừaCâu chủ đề có ý quantrọng: “Cậu chăn bòrất giỏi” Các câu triểnkhai chủ đề theo thứtự:

Trang 36

Gạch dưới câu biểu đạt

- Câu đó có nội dung

chính cho cả đoạn nên

- Biết cái gì nói trước,nói sau, biết dân dắt

- Chăn suốt ngày, từsáng tới tối

- Dù nắng, mưa Bò đềuđược ăn no căng bụngb) kể về 2 cô chị độc

ác, hay hắt hủi Sọ Dừa,

cô út hiền lành, đối xửvới Sọ Dừa tử tế

Câu có ý quan trọng: “

cô em út hiền lành,tính hay thương người,đối đãi với Sọ Dừa rất

tử tế”

c) Kể về việc: Tính côcòn trẻ lắm

Câu chủ đề: “Tính côcũng như tuổi cô còntrẻ con lắm”

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặcđiểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính bằng ngôn ngữ kểcủa học sinh)

B - Trọng tâm: Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh; sự đối lập về tính

cách, hành động của Thạch Sanh và Lý Thông

Trang 37

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc truyện Nôm Thạch Sanh

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa của truyện Sọ Dừa? nhận xét về cô út

- Em thích chi tiết nào trong truyện Sọ Dừa? Vì sao?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- giáo viên HD học sinh

- Tác giả giới thiệu về

hoàn cảnh xuất thân

của Thạch Sanh như

lag sự xuất thân em

thấy cuộc đời, số phận

gần gũi với ai?

- sự ra đời khác thường

đó nhằm mục đích gì?

Khi đọc truyên nếu

không có những chi tiết

đó em thấy truyện như

- Có, là

- Con của gia đìnhnông dân sống bằngnghề kiếm củi

- Rất bình thường

- Mấy năm mới sinh ra

Ngọc hoàng sai thái tửxuống đầu thai ThạchSanh được thần dạy võnghệ, phép thần

- Tô đậm tính chất kỳlạ

- không hấp dẫn

- Cảnh Thạch Sanh bắnđại bàng

- Bị lừa đi canh miếu,Thạch Sanh diệt chằntinh, xuống hang diệtđại bàng, bị Lý Thônglấp cửa hang, hoàng tử

18 nước đem quânđánh

- Tăng dần, khó khăn

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - Sự ra đời và lớn lêncủa Thạch Sanh:

- Con của gia đìnhnông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằngnghề kiếm củi

-> Rất bình thường

- Ngọc Hoàng sai thái

tử xuống đầu thai làmcon

- Mang thai mấy nămmới sinh

- Lớn lên được thần dạy

võ nghệ, phép thầnthông

=> Khác thường

=> Thạch Sanh sốnggần gũi với nhân dânlao động Tô đậm tínhchất kỳ lạ

2 - những thử tháchThạch Sanh phải trảiqua:

- Mẹ con Lý Thông lừa

đi canh miếu thờ, thếmạng; diệt chằn tinh

- xuống hang diệt đạibàng, cứu công chúa,

bị Lý Thông lấp cửahang

- Bị chằn tinh, đại bàngbáo thù, Thạch Sanh bịbắt hạ ngục

Trang 38

- học sinh xem tranh

trong SGK Tranh vẽ

cảnh gì?

- Trước hết được kết

hôn với công chúa,

Thạch Sanh phải trải

chi tiết nào?

- Ý nghĩa của 2 chi tiết

- Đối lập nhau

- Tiếng đàn, niêu cơm

- Tiếng đàn của sự giảioan, của công lý, chocái thiện, yêu hoà bình

- Kết hôn công chúa

- Bị chết

- Kết thúc có hậu

- Sự công lý, về sự đổiđời, ở hiền gặp lành

- Có, Tấm Cám

- học sinh đọc

- Thạch Sanh bắn đạibàng

- học sinh kể đoạntruyện

- Hoàng tử 18 nước kéoquân sang đánh

-> Tăng dần, gây khókhăn dần

=> Tài năng, phẩmchất và sự giúp đỡ củaphương tiện thần kỳgiúp Thạch Sanh chiếnthắng Tiêu biểu chinhân dân

3 - Sự đối lập về tínhcách và hành động của

và phản diện luôntương phản về hànhđộng và tính cách

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Thể hiện ước mơ,niềm tin về đạo đức,công lý xã hội và lýtưởng nhân đạo, yêuhoà bình của nhân dânta

- có nhiều chi tiếttưởng tượng thần kỳđộc đáo và giàu ýnghĩa

III - Luyện tập:

Bài 1: Chi tiết gây ấntượng

Lý do Đặt tên bứctranh phải đúng vớibức tranh, gọn và hayBài 2: gọi học sinhchọn 1 đoạn và kể diễncảm đoạn đó

Trang 39

- Gọi học sinh đọc ghi

- Học bài, vẽ tranh ở bài tập 1

- Chuẩn bị “Em bé thông minh”

Em bé trong truyện đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những lầnnào?

kết quả sau khi em giải được những câu đố là gì?

F – Rút kinh nghiệm:

-

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B - Trọng tâm: Cách chữa lỗi dùng từ

C - Phương pháp: Giáo viên chuẩn bị những lỗi lặp từ ở trong bài viết từ

sự số 1

D - Chuẩn bị: Hỏi - Đáp

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?

- Tre (7), giữ (4), anh I – Bài học:

Trang 40

ngữ giống nhau trong

các câu của đoạn văn?

không thay đổi, người

đọc nghe hay hơn

- Vậy việc dùng đi

- Khi mắc lỗi đó thì câu

văn sẽ như thế nào?

- giáo viên có thẻ đưa

1 bài thơ cho văn xuôi;

gây chú ý

- Truyện dân gian (2)

- Câu văn không hay,lủng củng, không liênkết

- Em rất thích đọctruyện dân gian vìtruyện này có nhiềuchi tiết tưởng tượng, kỳảo

- không

- Gây cảm giác nặng

nề, nhàm chán

- Thăm quan, nhấpnháy

- Nhớ không chính xác

- Tham quan, mấp máy

- Lẫn lôn các từ gầnâm

1 - Lỗi lặp từ:

- Là lỗi dùng từ trùnglặp, gây cảm giác nặng

nề, nhàm chán

- lặp là thể hiện vốn từnghèo nàn, dùng từthiếu cân nhắc

- không cung cấp nộidung mới mà chỉ nhắclại nội dung cũ 1 cáchmáy móc, rập khuônVD: Thạch Sanh làngười thật thà, cũng làngười vị tha, cũng rất

là người đại diện chođiều thiện nên em rấtthích Thạch Sanh

=> Thạch Sanh làngười thật thà, vị tha,

và là người đại diệncho điều thiện nên emrất thích chàng

2 - Lỗi lẫn lộn các từgần âm:

- Dùng từ sai âm dokhông nhớ chính xác

3 – Cách chữa lỗi dùngtừ:

- Tìm và phân tíchnguyên nhân mắc lỗi

- Nêu cách chữa lỗi

II - Luyện tập:

Ngày đăng: 05/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào? - giáo án sử 6 đã chỉnh sửa
Hình th ức nào? (Trang 44)
Hình   tượng   nhân   vật cịn   sơ   sài,   diien   đạt cịn   lủng   củng,   lỗi chính tả cịn nhiều  - 1 hay bài viết kể câu chuyện   ý   nghĩa   chưa nổi bật - giáo án sử 6 đã chỉnh sửa
nh tượng nhân vật cịn sơ sài, diien đạt cịn lủng củng, lỗi chính tả cịn nhiều - 1 hay bài viết kể câu chuyện ý nghĩa chưa nổi bật (Trang 109)
Hình   ảnh   nối   tiếp   của thế   hệ   Việt   nam, truyền thống bền vững - giáo án sử 6 đã chỉnh sửa
nh ảnh nối tiếp của thế hệ Việt nam, truyền thống bền vững (Trang 182)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w