1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 3: MỘT SỐ CÔNG CỤ THIẾT KẾ WEBSITE doc

60 364 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: MỘT SỐ CÔNG CỤ THIẾT KẾ WEBSITE doc
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Công nghệ Thông Tin và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 464,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiển thị một dòng Text9 Đối tượng document trong JavaScript được thiết kế sẵn hai cách thức để xuất một dòng text ra màn hình client: write và writeln.. Biến trong JavaScript9 Biến là mộ

Trang 3

Ngôn ngữ Javascript

Trang 4

9 Các ứng dụng client chạy trên một trình duyệt

như Netscape Navigator hoặc Internet Explorer.

Trang 5

Khả năng của Javascript

9 JavaScript có thể tăng cường tính động vàtính tương tác của các trang web

– Cung cấp sự tương tác người dùng

– Thay đổi nội dung động

– Xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu

Trang 6

Công cụ và môi trường thực thi

9 Các công cụ sinh mã JavaScript

– Thuận lợi khi soạn thảo

Trang 7

9 Sử dụng một file JavaScript ở ngoài

<script language="JavaScript" src="filename.js">

Trang 10

Hiển thị một dòng Text

9 Đối tượng document trong JavaScript được

thiết kế sẵn hai cách thức để xuất một dòng text

ra màn hình client: write() và writeln().

9 Cách gọi một cách thức của một đối tượng nhưsau:

object_name.property_name

9 Ví dụ:

Trang 11

9 Hiển thị một dòng thông báo trên hộp hội thoại

alert(”Chuỗi ký tự thông báo");

9 Hiển thị một dòng thông báo trong hộp hội thoạiđồng thời cung cấp một trường nhập dữ liệu đểngười sử dụng nhập vào

prompt(“Chuỗi thông báo”,”Giá trị mặc định”);

9 confirm ("Are you Sure?");

Giao tiếp với người sử dụng

Trang 12

Biến trong JavaScript

9 Biến là một vật chứa tham chiếu đến một vị trí ở bộ nhớ

máy tính

9 Nó được sử dụng để giữ giá trị và có thể thay đổi trong khi kịch bản thực thi

9 Các biến tuân theo quy tắc đặt tên.

9 Một biến được khai báo sử dụng từ khoá ‘var’

ví dụ: var A = 10;

9 Các biến có một phạm vi được xác định trong khi chúng

khai báo trong script

– Biến toàn cục

– Biến cục bộ

9 Nguyên dạng là các giá trị không đổi được dùng trong

script

Trang 13

ví dụ: A = “ This apple costs Rs.” + 5

sẽ có kết quả là một chuỗi với giá trị là "This apple costs Rs 5".

Trang 15

Các kiểu nguyên thủy

9 Integer – là các hệ thống số thập phân, thập lục phân và nhị phân.

9 Floating- point(số thực) – Các số thập phân có

phần thập phân sử dụng “e” or “”E”và theo sau là các số nguyên.

9 String – là một chuỗi rỗng hay chuỗi ký tự được đặt trong cặp ngoặc đơn hoặc ngoặc kép

9 Boolean–Kiểu này có hai giá trị: True or False

9 null - Kiểu null chỉ có một giá trị: null Null hàm ý không có dữ liệu.

Trang 17

thường

Trang 19

Các lệnh trong JavaScript

Trang 20

Lệnh rẽ nhánh

9 Câu lệnh điều kiện được dùng để kiểm tra điều

kiện Kết quả xác định câu lệnh hoặc khối lệnh

Trang 23

Ví dụ về hàm

9 Giải phương trình bậc 2

Trang 24

Các đối tượng cơ bản trong Javascript

Trang 25

Đối tượng

9 Thuộc tính (biến) dùng để định nghĩa đốitượng và các phương thức (hàm) tác độngtới dữ liệu đều nằm trong đối tượng

9 Ví dụ: một chiếc xe hơi là một đối tượng Các thuộc tính của nó là cấu tạo, kiểu

dáng và màu sắc Hầu hết các chiếc xe hơiđều có một vài phương thức chung như

go(), brake(), reverse()

Trang 26

Thuộc tính và phương thức

9 Để truy cập thuộc tính của đối tượng,

chúng ta phải chỉ ra tên đối tượng và

Trang 27

Sử dụng đối tượng

9 Khi tạo trang web, chúng ta cần sử dụng:

– Các đối tượng trình duyệt

– Các đối tượng có sẵn (thay đổi phụ thuộc vào ngôn ngữ kịch bản được sử dụng)

– HTML elements

9 Chúng ta cũng có thể tạo ra các đối tượng

để sử dụng theo yêu cầu của mình

Trang 29

Lệnh for…in

9 Câu lệnh for in được dùng để lặp mỗithuộc tính của đối tượng hoặc mỗi phần tửcủa một mảng

9 Cú pháp:

for (variable in object) {

statements;

}

Trang 30

9 Câu lệnh with được dùng để thực thi tập

hợp các lệnh mà các lệnh này dùng các

phương thức của cùng một loại đối tượng

9 thuộc tính được gán cho đối tượng đã đượcxác định trong câu lệnh with

9 Cú pháp:

with (object) {

statements;

}

Trang 31

Toán tử new

9 Toán tử new được dùng để tạo ra một thực thể

mới của một loại đối tượng

9 Đối tượng có thể có sẵn hoặc do người dùng định nghĩa

– objectName = new objectType (param1 [,param2]

[,paramN])

– Trong đó:

9 objectName là tên của thực thể đối tượng mới.

9 ObjectType là một hàm quyết định loại của đối

tượng Ví dụ Array.

9 Param[1, 2, ] là các giá trị thuộc tính của đối tượng

Trang 32

Hàm eval

9 Hàm eval được dùng để đánh giá một

chuỗi mã lệnh mà không cần tham chiếuđến bất cứ đối tượng cụ thể nào

9 Chuỗi có thể là một biểu thức JavaScript, một câu lệnh hoặc một nhóm câu lệnh

9 Biểu thức có thể bao gồm nhiều biến và

nhiều thuộc tính của một đối tượng

var x = 5;

var z = 10;

document.write(eval(“x + z + 5”));

Trang 33

Đối tượng string

9 Đối tượng String được dùng để thao tác

và làm việc với chuỗi văn bản

9 Chúng ta có thể tách chuỗi ra thành các

chuỗi con và biến đổi chuỗi đó thành cácchuỗi hoa hoặc thường trong một chươngtrình

9 Cú pháp tổng quát:

stringName.propertyName

hay

stringName.methodName

Trang 34

Tạo đối tượng string

9 Có 3 phương thức khác nhau để tạo ra

chuỗi

– Dùng lệnh var và gán cho nó một giá trị

– Dùng một toán tử (=) có gán với một tên biến – Dùng hàm khởi tạo String (string)

Trang 35

Đối tượng Math

9 Đối tượng Math có các thuộc tính và

phương thức biểu thị các phép tính toán

Trang 36

Đối tượng Date

9 Date là một đối tượng có sẵn chứa thôngtin về ngày và giờ

9 Đối tượng Date không có thuộc tính nào

9 Nó có nhiều phương thức dùng để thiết

lập, lấy và xử lý các thông tin về thời gian

Trang 37

Đối tượng Date (tt)

9 Đối tượng Date lưu trữ thời gian theo số

mili giây tính từ 1/1/1970 00:00:00

9 DateObject = new Date(parameters)

Trang 39

Xảy ra khi người dùng đóng một trang onUnLoad

Xảy ra khi người dùng đưa ra một form.

Trang 40

onLoad, onError, onAbort Image

onSubmit, onReset Form

onBlur, onFocus Framesets

onLoad, onUnload, onBlur, onFocus Window

onLoad, onUnload, onError Document

onClick Submit button

onClick Reset button

onClick Checkbox

onClick Button

onBlur, onChange, onFocus, onSelect Textarea

onBlur, onChange, onFocus, onSelect Text

onBlur, onChange, onFocus Selection list

Chương trình xử lý sự kiện có sẵn Đối tượng

Trang 41

Các đối tượng của trình duyệt

Trang 42

DOM (Document Object Models)

9 Một tính năng quan trọng của JavaScript

là ngôn ngữ dựa trên đối tượng

9 Giúp người dùng phát triển chương trình

theo môđun và có thể sử dụng lại

9 Đối tượng được định nghĩa là một thực thểđơn nhất bao gồm các thuộc tính và

phương thức

9 Thuộc tính là giá trị của một đối tượng

Trang 43

Các đối tượng trên trình duyệt

9 Trình duyệt là một ứng dụng được sử dụng để hiển thị nội dung của tài liệu HTML.

9 Các trình duyệt cũng đưa ra một số đối tượng có thể được truy cập và sử dụng trong script

9 Chi tiết các thuộc tính: tra tài liệu hoặc w3schools

Trang 45

9 Links & Tooltips

9 Menus & Navigation

9 CSS Based, levels

Multi-9 Mouse and Cursor

9 Scrollers

9 Text Animations

9 User/System Preference

9 Window and Frames

9 XML and RSS

9 Other

Trang 47

Một vài ví dụ

Trang 48

Hiệu ứng chữ chạy trên trình

Trang 49

trên thanh trạng thái.

9 VD: Để thể hiện dòng chữ Hello World trênthanh trạng thái ta sử dụng lệnh:

window.status = 'Hello World'

Trang 50

Lý thuyết (tt)

9 Lệnh setTimeout(f, n)quy định sau

khoảng thời gian n mili giây hàm f sẽ đượcgọi (f là chuỗi lưu lệnh cần thực hiện)

9 Giả sử str là một chuỗi ta có

– str.length: Thuộc tính cho biết độ dài chuỗi – str.substr(i, n): lấy ra n ký tự kể từ vị trí thứ i (Ký tự đầu tiên được đánh số là 0)

Trang 51

Lý thuyết (tt)

9 Vài lệnh khác cùng nhóm setTimeout

– timeID = setTimeout(f, n)

– clearTimeout(timeID): Hủy setTimeout

– intervalID = setInterval(f, n): Sau mỗi khoảng thời gian n ms lệnh f được gọi.

– clearInterval(intervalID): Hủy interval.

Trang 52

Giải thuật

9 Ý tưởng giải thuật

– Để có được cảm giác chữ chạy trên thanh trạng thái ta cần thay đổi thuộc tính status của cửa sổ bằng cách

copy ký tự đầu của thanh dòng trạng thái hiện tại đưa

xuống cuối cùng và lặp lại như vậy sau mỗi khoảng thời gian.

9 Giải thuật: Giả sử ta có biến str đang lưu chuỗi

cần chạy Công việc thực hiện như sau:

– B1: Thể hiện chuỗi str lên thanh trạng thái Chuyển sang bước 2

– B2: Chuyển ký tự đầu của str về cuối (bằng cách gán str

= xâu con kể từ vị trí thứ 2 của str đến cuối + ký tự đầu tiên của str) Chuyển sang bước 3

– B3: Trễ một khoảng thời gian rồi quay lại bước 1

Trang 53

Mã lệnh

<script language="javascript">

var str= 'Khoa TMĐT-ĐH Thương Mại'

//Đưa vào nhìn cho đẹp (có khoảng cách trống giữa 2 lần

Trang 54

Phát triển

9 Thay bằng nhiều dòng chữ chạy khác

nhau (sử dụng mảng để lưu trữ)

9 Chữ chạy theo nhiều cách khác nhau

9 Cho chữ chạy trên thanh tiêu đề

9 Cho chữ chạy trên một đối tượng khác

Trang 55

Đối tượng window

Trang 56

Đối tượng window

Trang 57

Đối tượng window

– Interval_ID = setInterval(strLệnh, Thời_gian) – Timeout_ID = setTimeout(strLệnh, Thời_gian)

– clearInterval(Interval_ID)

– clearTimeout(Timeout_ID)

Trang 58

Đối tượng document

Trang 59

Đối tượng document

9 Truy xuất đến các form:

Trang 60

• tên truy cập không rỗng

• 2 mật khẩu giống nhau, khác rỗng, >4 ký tự

Nếu hợp lệ được submit, ngược lại thông báo lỗi.

Ngày đăng: 05/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w