1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10

159 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Sử Dụng Một Số Công Cụ Đánh Giá Trong Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Nghị Luận Cho Học Sinh Lớp 10
Tác giả Bùi Thu Thủy
Người hướng dẫn TS. Dương Thị Thanh Hương, TS. Dương Tuyết Hạnh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Sư Phạm Ngữ Văn
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI THU THỦY THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THU THỦY

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

CHO HỌC SINH LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI - 2025

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THU THỦY

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Giáo dục đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời tri ân tới Quý Thầy, Quý Cô đã tận tình giảng dạy lớp Cao học Sư phạm Ngữ văn, chuyên ngành Phương pháp và Lí luận dạy học bộ môn Ngữ văn, Trường Đại học Giáo dục, Khoá QH-2022

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai cô giáo hướng dẫn, TS Dương Thị Thanh Hương và TS Dương Tuyết Hạnh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình những người luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn này

Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, các đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2025

Bùi Thu Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4.1 Khách thể nghiên cứu 9

4.2 Đối tượng nghiên cứu 9

5 Phạm vi nghiên cứu 9

- Địa bàn nghiên cứu: THPT Nguyễn Quốc Trinh, xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội 10

- Phạm vi ngữ liệu nghiên cứu: Đọc hiểu VBNL trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 (lớp 10, bộ Cánh diều) 10

- Bài 8 VBNL (Sách Ngữ văn lớp 10, Tập 1, bộ sách Cánh diều, NXB Đại học Huế) 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 10

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 10

6.3 Phương pháp thực nghiệm 11

6.4 Phương pháp xử lí thông tin 11

7 Cấu trúc của báo cáo 11

Chương 1 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 13

1.1 Cơ sở lý luận 13

1.1.1 Văn nghị luận 13

1.1.2 Đọc hiểu văn bản nghị luận 21

1.1.3 Công cụ đánh giá 23

1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Văn nghị luận trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 29

1.2.2 Thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 34

Trang 5

1.2.3 Thực trạng thiết kế và sử dụng một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu

văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 35

Tiểu kết chương 1 46

Chương 2 47

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 10 47

2.1 Thiết kế một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 47

2.1.1 Mục tiêu 47

2.1.2 Nguyên tắc 48

2.1.3 Quy trình thiết kế 52

2.1.4 Thiết kế công cụ đánh giá thường xuyên 57

2.1.5 Thiết kế công cụ đánh giá định kỳ 69

2.2 Sử dụng một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 71

2.2.1 Quy trình sử dụng một số công cụ đánh giá 71

2.2.2 Hướng dẫn sử dụng một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 75

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3 79

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79

3.1 Mục đích thực nghiệm 79

3.2 Nhiệm vụ và tổ chức thực nghiệm 79

3.3 Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 81

3.4 Tiến hành thực nghiệm 83

3.4.1 Đối tượng, địa bàn thực nghiệm 83

3.4.2 Quy trình thực nghiệm 84

3.5 Kết quả thực nghiệm 96

3.5.1 Kết quả định tính 96

3.5.2 Kết quả định lượng 100

Tiểu kết chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 108

2.1 Về phía nhà trường 108

2.2 Về phía giáo viên 108

2.3 Về phía học sinh 109

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC a

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDPT : Giáo dục phổ thông THPT : Trung học phổ thông VBNL : Văn bản nghị luận

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Bảng đối chứng VBNL với văn bản thông tin trong sách giáo

khoa Ngữ văn THPT (Bộ Cánh diều)

38 3.1 Đối tƣợng thực nghiệm

86 3.2 Kết quả bài kiểm tra lần 1

102 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1

102 3.4 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

103 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra lần 1

104 3.6 Kết quả bài kiểm tra lần 2

104 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2

104 3.8 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

105 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra lần 2

105

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1.1 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng công cụ đánh giá của giáo

viên trong dạy học đọc hiểu VBNL

42 1.2 Biểu đồ đánh giá tính hiệu quả của các công cụ đánh giá trong

dạy học đọc hiểu VBNL

43 1.3 Mức độ hứng thú của học sinh với một số công cụ đánh giá

thường sử dụng

45 2.1 Quy trình các bước thiết kế đề kiểm tra trong đánh giá định kì

61 2.2 Phiếu học tập dùng để hình thành kiến thức mới

69 2.3 Phiếu học tập dùng để củng cố, luyện tập

70 3.1 Mức độ hứng thú của học sinh được sử dụng phiếu học tập

trong giờ học văn

99 3.2 Mức độ hiểu rõ các nội dung ghi trên phiếu học tập

100 3.3 Mức độ theo dõi nội dung bài học của học sinh khi sử dụng

phiếu học tập

100 3.4 Đánh giá của học sinh về hiệu quả của phiếu học tập

101 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1

102 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

102 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

105 3.8 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

105

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bố i cả nh đ ổ i mớ i giáo dụ c hiệ n nay, việ c nâng cao chấ t lượ ng dạ y họ c không chỉ dừng lạ i ở việ c truyề n đ ạ t kiế n thứ c mà còn hướ ng đ ế n phát triể n toà n diệ n nă ng lực và phẩ m chấ t ngườ i

họ c Nghị quyế t 29-NQ/TW củ a Ban Chấ p hà nh Trung ươ ng Đả ng khóa XI và Nghị quyế t 88/2014/QH13 củ a Quố c hộ i đ ã chỉ rõ mụ c

tiêu “chuyể n mạ nh quá trình giáo dụ c từ chủ yế u trang bị kiế n thứ c sang phát triể n toà n diệ n nă ng lự c và phẩ m chấ t ngư ờ i họ c” Điề u

nà y đ ồ ng nghĩ a vớ i việ c giáo dụ c không chỉ tậ p trung và o lý thuyế t

mà cầ n gắ n liề n vớ i thự c tiễ n, giúp họ c sinh hình thà nh tư duy phân tích, tổ ng hợ p và vậ n dụ ng kiế n thức và o cuộ c số ng Chươ ng trình Giáo dụ c phổ thông (GDPT) 2018 đ ượ c xây dựng trên tinh thầ n đ ó, yêu

cầ u giáo viên phả i thay đ ổ i vai trò từ ngườ i giả ng dạ y thụ đ ộ ng sang ngườ i tổ chứ c, hướ ng dẫ n và hỗ trợ họ c sinh chủ đ ộ ng khám phá kiế n thức Đặ c biệ t, trong môn Ngữ vă n, sự thay đ ổ i nà y cà ng trở nên quan trọ ng nhằ m phát huy tư duy phả n biệ n, khả nă ng lậ p luậ n và diễ n đ ạ t củ a họ c sinh

Văn bản nghị luận (VBNL) là một nội dung trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 10, đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng tư duy logic, lập luận và khả năng diễn đạt của học sinh Tuy nhiên, thực trạng dạy học VBNL hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giáo dục Thứ nhất, phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn thiên

về truyền thụ một chiều, giáo viên giảng giải – học sinh ghi chép, dẫn đến việc học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức mà không có cơ hội rèn luyện tư duy phản biện Điều này khiến học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc phân tích, lập luận và xây dựng bài viết nghị luận của riêng mình Thứ hai, phần

Trang 11

lớn học sinh vẫn chưa thực sự hứng thú với việc học đọc hiểu VBNL, nguyên nhân chủ yếu do nội dung giảng dạy chưa gắn với thực tiễn, chưa tạo được sự kết nối với các vấn đề đời sống xã hội Bên cạnh đó, áp lực từ chương trình học và thi cử khiến học sinh có xu hướng học thuộc máy móc thay vì hiểu bản chất của vấn đề

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến những hạn chế trên

là do hệ thống kiểm tra, đánh giá chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Hiện nay, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếu vẫn dựa vào các bài kiểm tra định kỳ, trong đó nhiều dạng bài yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức hơn là vận dụng và sáng tạo Hình thức đánh giá chưa

đa dạng, chưa thực sự phản ánh đầy đủ năng lực của học sinh trong quá trình học tập Do đó, đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Ngữ văn nói chung

và dạy học đọc hiểu VBNL nói riêng là một yêu cầu cấp thiết Việc thiết kế

và sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp không chỉ giúp giáo viên nắm bắt chính xác mức độ hiểu bài của học sinh mà còn góp phần thúc đẩy học sinh phát triển khả năng tư duy độc lập, tự học, tự đánh giá

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, các công cụ đánh giá đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, giúp giáo viên có cái nhìn tổng thể về sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp Công cụ đánh giá không chỉ giới hạn ở phiếu học tập mà cần được mở rộng sang nhiều hình thức khác nhau như bài kiểm tra mở, bài tập ứng dụng thực

tế, các hoạt động nhóm, bài thuyết trình, thảo luận,… nhằm giúp học sinh rèn luyện toàn diện các kỹ năng đọc hiểu, phân tích và lập luận Đặc biệt, trong dạy học đọc hiểu VBNL, việc ứng dụng các công cụ đánh giá một cách linh hoạt sẽ giúp học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn hình thành thói quen tư duy phản biện, khả năng diễn đạt mạch lạc và sáng tạo trong lập luận

Trang 12

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng

một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn

Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Đề tài này nhằm nghiên cứu và đề xuất các công cụ đánh giá hiệu quả, giúp giáo viên theo dõi sát sao quá trình học tập của học sinh, đồng thời khuyến khích học sinh phát triển tư duy độc lập, sáng tạo Qua đó, không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn góp phần thực hiện thành công mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tinh thần Chương trình GDPT 2018 Tôi hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ là một tài liệu hữu ích, góp phần cải thiện phương pháp dạy học đọc hiểu VBNL, tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn cho học sinh lớp 10

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nhiề u nghiên cứu đ ã tậ p trung và o việ c phát triể n

và ứng dụ ng các công cụ đ ánh giá trong dạ y họ c đ ọ c hiể u vă n bả n nghị luậ n (VBNL) Các nghiên cứu nà y không chỉ tậ p trung và o kỹ

nă ng đ ọ c hiể u mà còn nhấ n mạ nh vai trò củ a các công cụ đ ánh giá trong việ c phát triể n tư duy phả n biệ n, lậ p luậ n và khả nă ng phân tích

Trang 13

cần hướng đến việc đo lường khả năng lập luận, tư duy phản biện của học sinh thay vì chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ thông tin

Stephen Toulmin (1958) trong The Uses of Argument đưa ra một trong

những mô hình lập luận quan trọng nhất, được ứng dụng rộng rãi trong giảng

dạy văn bản nghị luận Theo Toulmin: "Một lập luận chặt chẽ không chỉ bao gồm luận điểm và dẫn chứng, mà còn cần có sự liên kết logic giữa các yếu tố, được hỗ trợ bởi bằng chứng có giá trị và dự đoán trước các phản biện."

(Toulmin, 1958) Ông chỉ ra rằng, để đánh giá hiệu quả một bài nghị luận, cần

có công cụ đánh giá giúp phân tích sự chặt chẽ của lập luận, cách sử dụng bằng chứng và khả năng phản biện trong bài viết của học sinh

Trong lĩnh vực dạy viết và đọc hiểu, Ken Hyland (2003) trong Second Language Writing đã nhấn mạnh tầm quan trọng của cách tiếp cận theo thể

loại (genre-based approach) trong giảng dạy văn bản nghị luận Ông cho rằng:

"Học sinh cần được hướng dẫn cách nhận diện các đặc điểm của văn bản nghị luận, từ cấu trúc tổng thể đến cách sử dụng ngôn ngữ và bằng chứng Việc đánh giá cần dựa trên mức độ học sinh có thể áp dụng những đặc điểm này vào bài viết của mình." (Hyland, 2003) Điều này nhấn mạnh rằng công

cụ đánh giá không chỉ kiểm tra nội dung bài viết mà còn phải đo lường mức

độ sử dụng các chiến lược lập luận và cách thức tổ chức văn bản

Graff & Birkenstein (2006) trong They Say / I Say cũng nhấn mạnh rằng:

"Việc đọc hiểu văn bản nghị luận không phải là quá trình tiếp thu thông tin thụ động mà là một cuộc đối thoại giữa người viết và người đọc Để đánh giá được mức độ hiểu và khả năng phản biện của học sinh, công cụ đánh giá cần tập trung vào việc đo lường cách học sinh nhận diện, phân tích và phản hồi các lập luận của tác giả." (Graff & Birkenstein, 2006) Theo đó, công cụ

đánh giá không chỉ cần tập trung vào nội dung bài viết của học sinh mà còn phải đo lường khả năng đối thoại và tranh luận của học sinh với các quan điểm khác nhau trong văn bản nghị luận

Trang 14

Một nghiên cứu khác của Pearson & Fielding (1983) trong

Comprehension Instruction nhấn mạnh rằng: "Quá trình đọc hiểu không chỉ dừng lại ở việc nhận diện thông tin mà còn bao gồm cả việc đánh giá độ tin cậy của lập luận, xác định cách tác giả sử dụng bằng chứng và đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề được trình bày." (Pearson & Fielding, 1983) Điều

này có nghĩa là công cụ đánh giá cần giúp học sinh không chỉ hiểu nội dung văn bản mà còn có khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra ý kiến riêng của mình dựa trên những lập luận đã được đưa ra trong văn bản

Ngoài ra, nghiên cứu của PISA (Programme for International Student Assessment) cũng đề cập đến việc đánh giá năng lực đọc hiểu và lập luận của học sinh thông qua các bài kiểm tra đọc hiểu Theo báo cáo của PISA 2018:

"Học sinh có năng lực đọc hiểu tốt không chỉ có khả năng tái hiện thông tin

mà còn có thể phân tích, đánh giá quan điểm của tác giả, đồng thời phát triển lập luận của riêng mình dựa trên các dẫn chứng thực tế." (OECD, 2018) Do

đó, các công cụ đánh giá cần được thiết kế theo hướng giúp học sinh thể hiện

cả khả năng phân tích và phản biện, không chỉ đơn thuần kiểm tra kỹ năng ghi nhớ thông tin

Từ các nghiên cứu trên có thể thấy rằng, việc thiết kế công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu VBNL không chỉ tập trung vào kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức mà cần hướng đến đánh giá khả năng phân tích, lập luận và tư duy phản biện của học sinh Các nghiên cứu đều nhấn mạnh rằng công cụ đánh giá phải giúp đo lường mức độ chặt chẽ của lập luận, cách sử dụng bằng chứng, khả năng phản biện và cách thức tổ chức văn bản Điều này cho thấy rằng việc thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá phù hợp là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận trong bối

cảnh giáo dục hiện đại

2.2 Nghiên cứu trong nước

Trang 15

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận (VBNL) và công cụ đánh giá trong dạy học Ngữ văn cũng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào đổi mới phương pháp giảng dạy, xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá và ứng dụng các

mô hình đánh giá năng lực trong dạy học đọc hiểu

Các nghiên cứu về phương pháp dạy học đọc hiểu VBNL

Trần Đình Sử (2008) trong Dạy học Ngữ văn theo hướng tích hợp đã nhấn mạnh: "Dạy học đọc hiểu không chỉ là truyền đạt tri thức mà quan trọng hơn là giúp học sinh biết cách tiếp cận, phân tích và đánh giá văn bản Việc đánh giá đọc hiểu cần dựa trên năng lực tiếp nhận, phản biện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn." (Trần Đình Sử, 2008) Theo đó, phương pháp giảng

dạy cần khuyến khích học sinh chủ động tương tác với văn bản thay vì chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động

Nguyễn Trí (2012) trong nghiên cứu Phát triển năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn chỉ ra rằng: "Đọc hiểu VBNL là một quá trình tư duy phức tạp, đòi hỏi học sinh không chỉ hiểu nội dung mà còn phải đánh giá, so sánh

và đưa ra quan điểm cá nhân Vì vậy, công cụ đánh giá cần phản ánh đầy đủ các cấp độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và sáng tạo." (Nguyễn Trí,

2012) Điều này cho thấy việc thiết kế công cụ đánh giá cần phải phù hợp với năng lực của học sinh và có tính ứng dụng cao

Bên cạnh đó, trong Đổi mới dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực (Nguyễn Thị Hồng Nam, 2019), tác giả khẳng định: "Dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận không chỉ hướng đến việc tiếp thu nội dung mà còn phải rèn luyện tư duy lập luận, phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn Công cụ đánh giá cần được thiết kế để đo lường khả năng này thay vì chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ." (Nguyễn Thị Hồng Nam,

2019)

Trang 16

Các nghiên cứu về công cụ đánh giá trong dạy học Ngữ văn

Trong lĩnh vực kiểm tra, đánh giá, nhiều nghiên cứu đã đề cập đến việc thiết kế công cụ đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu VBNL Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy và Lê Thái Hưng (2016) trong bài báo

Xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận của học sinh lớp 10 (Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội) đã đề xuất các dạng

đề kiểm tra đánh giá khả năng đọc hiểu VBNL dựa trên mô hình đánh giá

PISA Theo các tác giả: "Một hệ thống đánh giá hiệu quả cần kết hợp cả hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận, trong đó chú trọng đến khả năng lập luận, phân tích và đánh giá của học sinh." (Trần Thị Hoa et al., 2016)

Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Thị Hồng Nam và Lê Minh Thi (2020) trong

nghiên cứu Thiết kế đề kiểm tra kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (Tạp chí Khoa học, Trường Đại học

Cần Thơ) đã xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá theo ba nhóm chính:

1 Nhóm câu hỏi nhận biết và thông hiểu: Kiểm tra khả năng tái hiện thông tin và hiểu nội dung văn bản

2 Nhóm câu hỏi phân tích và đánh giá: Đánh giá khả năng lập luận, sử dụng bằng chứng và lập quan điểm cá nhân

3 Nhóm câu hỏi sáng tạo và vận dụng: Yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn hoặc viết bài nghị luận phản hồi

Theo các tác giả: "Công cụ đánh giá cần đảm bảo tính đa dạng, không chỉ dừng lại ở kiểm tra kiến thức mà còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng lập luận, phản biện và sáng tạo." (Nguyễn Hải Yến et al., 2020)

Ứng dụng thực tiễn của các công cụ đánh giá

Đỗ Ngọc Thống (2018) trong Hướng dẫn dạy học môn Ngữ văn trung học phổ thông đã chỉ ra rằng: "Việc đổi mới dạy học VBNL phải gắn liền với đổi mới kiểm tra đánh giá Các công cụ đánh giá cần phản ánh được năng

Trang 17

lực tư duy và khả năng lập luận của học sinh thay vì chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết." (Đỗ Ngọc Thống, 2018) Nghiên cứu của Hoàng Hòa Bình (2019) trong Dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông nhấn mạnh vai trò của các hình

thức kiểm tra đánh giá linh hoạt như thảo luận nhóm, bài tập thực hành, dự án

học tập Theo ông: "Học sinh cần được đánh giá thông qua nhiều hình thức khác nhau để phản ánh đầy đủ các cấp độ tư duy Công cụ đánh giá hiệu quả phải đo lường được khả năng phân tích, phản biện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn." (Hoàng Hòa Bình, 2019)

Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy rằng việc thiết kế và sử dụng các công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu VBNL đã được quan tâm từ nhiều góc độ khác nhau Các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra rằng công cụ đánh giá không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức mà phải đo lường được năng lực lập luận, tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu mới tập trung vào lý thuyết và chưa có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc thiết kế và triển khai các công cụ đánh giá cụ thể Điều này cho thấy vẫn còn khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống công cụ đánh giá hiệu quả, phù hợp với bối cảnh giáo dục hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Thiết kế và sử dụng một số công cụ

đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10”

được thực hiện nhằm góp phần bổ sung các công cụ đánh giá hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển năng lực tư duy phản biện và lập luận của học sinh

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn qua đó đề xuất thiết kế và sử dụng một số công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu VBNL cho học sinh lớp 10

để góp phần đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Ngữ văn THPT

Trang 18

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn bản nghị luận (VBNL), đọc hiểu VBNL và các công cụ đánh giá trong dạy học Ngữ văn

Khảo sát thực trạng sử dụng công cụ đánh giá trong dạy học đọc hiểu VBNL lớp 10 theo sách giáo khoa Cánh diều, đánh giá mức độ hiệu quả và phản hồi từ giáo viên, học sinh

Thiết kế các công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018, bao gồm bài kiểm tra viết, phiếu học tập, bài tập thảo luận, đánh giá theo dự án,

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của các công cụ đánh giá đã thiết kế, phân tích kết quả thực nghiệm và đề xuất điều chỉnh phù hợp

Đề xuất giải pháp triển khai các công cụ đánh giá trong dạy học VBNL, hướng dẫn giáo viên cách áp dụng hiệu quả và định hướng nghiên cứu tiếp theo

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số công cụ đánh giá và những vấn đề lí thuyết về công cụ đánh giá, thiết kế quy trình sử dụng một số công cụ đánh giá để hướng dẫn học sinh lớp 10 đọc hiểu VBNL

5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 19

- Địa bàn nghiên cứu: THPT Nguyễn Quốc Trinh, xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Phạm vi ngữ liệu nghiên cứu: Đọc hiểu VBNL trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 (lớp 10, bộ Cánh diều)

- Bài 8 VBNL (Sách Ngữ văn lớp 10, Tập 1, bộ sách Cánh diều, NXB Đại học Huế)

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về phương pháp dạy học Ngữ văn, phát triển năng lực cho học sinh, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một các toàn diện Tổng hợp lý thuyết, liên kết, sắp xếp các tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học Ngữ văn, cách thức xây dựng, quy trình sử dụng

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Quan sát thực tế giảng dạy

Tiến hành dự giờ tại một số lớp học nhằm thu thập thông tin về phương pháp giảng dạy đọc hiểu VBNL, cách giáo viên sử dụng công cụ đánh giá và mức độ tiếp thu của học sinh

Quan sát, ghi chép để bổ sung cơ sở lý luận và điều chỉnh các biện pháp

sư phạm phù hợp

Khảo sát chất lượng học sinh

Điều tra chất lượng học sinh lớp 10 để lựa chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu

Thu thập dữ liệu từ giáo viên về năng lực học tập của học sinh trước khi áp dụng các công cụ đánh giá mới

Trang 20

Sử dụng công cụ khảo sát

Xây dựng phiếu khảo sát dành cho học sinh khối 10 tại trường THPT Nguyễn Quốc Trinh - Thanh Trì nhằm thu thập ý kiến về thực trạng dạy học đọc hiểu VBNL và hiệu quả của các công cụ đánh giá hiện hành

Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn giáo viên, phân tích giáo

án, sổ điểm để đánh giá mức độ phù hợp của các công cụ đánh giá

Xử lý và phân tích dữ liệu

Tổng hợp kết quả khảo sát, phân tích dữ liệu thu thập được để rút ra nhận định về thực trạng và đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tiễn giảng dạy

6.3 Phương pháp thực nghiệm

Nghiên cứu thực tiễn dạy học, ứng dụng phiếu học tập dạy học đọc hiểu văn bản để đánh giá mức độ tiếp nhận văn học thông qua hoạt động của giáo viên và học sinh Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm phát triển các năng lực cho học sinh

6.4 Phương pháp xử lí thông tin

Nhằm thu thập, xử lí các thông tin nghiên cứu thông qua các tư liệu tham khảo, phiếu điều tra bằng bảng hỏi

Xử lí các thông tin định lượng, định tính, từ đó viết bài báo cáo, điều chỉnh nội dung

7 Cấu trúc của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương nội dung chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương 2: Thiết kế và sử dụng một số công cụ đánh giá trong dạy học

đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Văn nghị luận

1.1.1.1 Khái niệm văn bản nghị luận

Australian Curriculum Assessment and Reporting Authority (2021) định nghĩa VBNL là một thể loại văn bản có mục đích chính là trình bày quan điểm và thuyết phục người đọc, người xem hoặc người nghe Khái niệm về VBNL và các tiêu chí đánh giá loại văn bản này đã được công bố trong các chương trình của các bang như Queensland, Western Australia và chương trình Đánh giá Quốc gia về Đọc và Tính toán (Australian Curriculum Assessment and Reporting Authority, 2021) VBNL là thể loại văn bản phi hư cấu (nonfiction) được sử dụng để thuyết phục người đọc hoặc người nghe đồng ý với quan điểm của tác giả về một vấn đề nào đó Thể loại văn bản này đặc biệt chú trọng đến lập luận và bằng chứng, được trình bày theo các cách lập luận khác nhau

Ở Việt Nam, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 theo chương trình GDPT

năm 2006 chỉ ra rằng: “Văn nghị luận là văn bản được viết với mục đích xác lập một tư tưởng, quan điểm nào đó cho người đọc hoặc người nghe” (Phi và ctv., 2020) Chương trình GDPT môn Ngữ văn định nghĩa VBNL là “văn bản chủ yếu nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề” (Bộ Giáo

dục và Đào tạo, 2018, tr 88)

Theo tác giả Đỗ Ngọc Thống, văn nghị luận được định nghĩa là: “Thể loại nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị, đạo đức, lối sống, nhưng lại được trình bày bằng một thứ ngôn ngữ trong sáng, hùng hồn, với những lập

Trang 22

luận chặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyết phục” (Đỗ Ngọc Thống, 2008, tr

112)

Trong cuốn Dạy và học nghị luận xã hội, tác giả tiếp tục khẳng định:

“Nghị luận là dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào

đó (chính trị, xã hội, văn học nghệ thuật, triết học, đạo đức) Vấn đề nêu ra như một câu hỏi cần giải đáp, làm sáng tỏ Luận là bàn về đúng, sai, phải, trái, khẳng định điều này, bác bỏ điều kia để người đọc nhận ra chân lí, đồng tình với mình, chia sẻ quan điểm và niềm tin của mình” (Đỗ Ngọc Thống,

2015, tr 47)

Tác giả Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long quan niệm rằng: “Thể nghị (luận) là nói cho đúng lời, đúng lẽ Luận tức là kết hợp các lời nói cho nó nhất quán và đi sâu vào nghiên cứu kĩ một lẽ” (Lưu Hiệp, 1998, tr 76)

Theo Lê A và Nguyễn Trí, văn nghị luận được hiểu là: “Loại văn trong

đó người viết đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng về một vấn đề nào đó và thông qua cách thức bàn luận mà làm cho người đọc hiểu, tin, tán đồng những ý kiến của mình và hành động theo những điều mà mình đề xuất” (Lê A &

Nguyễn Trí, 2011, tr 103)

Trong cuốn Rèn kỹ năng làm văn nghị luận, tác giả Hoàng Thị Kim Nhung nhấn mạnh: “Văn nghị luận là loại văn trong đó người viết (người nói) trình bày những ý kiến của mình bằng cách dùng lý luận bao gồm cả lí lẽ

và dẫn chứng để làm rõ một vấn đề thuộc chân lí nhằm làm cho người nghe (người đọc) hiểu, tin, đồng tình với những ý kiến của mình và hành động theo những điều mà mình đề xuất” (Hoàng Thị Kim Nhung, 2017, tr 58)

Tác giả Nguyễn Viết Chữ trong cuốn Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương nêu rõ: “Văn nghị luận là văn học chức năng, có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén thuyết phục, giọng văn biểu cảm” (Nguyễn Viết Chữ, 2013,

tr 142)

Trang 23

Bên cạnh đó, sách Làm văn 10 cũng đưa ra định nghĩa: “Văn nghị luận chủ yếu nhằm trình bày các lí lẽ, các ý kiến để giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết phục về một vấn đề gì đó Nó nhằm tác động vào trí tuệ, lí trí của người đọc nhiều hơn vào cảm xúc, tình cảm hay tưởng tượng Nó là sản phẩm của tư duy logic” (NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr 92)

Điểm chung trong các tài liệu khi định nghĩa VBNL là nhấn mạnh vào mục đích giao tiếp chính của văn bản VBNL được xây dựng nhằm thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề Để đạt được mục tiêu giao tiếp này, VBNL cần có luận điểm rõ ràng, lý lẽ hợp lý và dẫn chứng thuyết phục Tiếp thu các ý kiến trên, định nghĩa về VBNL theo hướng phân biệt nghị luận với tư cách một hành vi và VBNL với tư cách phương tiện thể hiện hành vi nghị luận, đồng thời làm rõ các đặc trưng của VBNL để phục vụ tốt hơn cho việc dạy học đọc hiểu ở trường THPT Nghị luận là dùng lí lẽ và chứng cứ để bàn về một vấn đề nhất định trong đời sống, nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) chia sẻ quan điểm và niềm tin với mình để có thái độ và hành động đúng đắn trong việc giải quyết vấn đề nghị luận Hành vi nghị luận được thể hiện bằng VBNL dưới hình thức nói hoặc viết Từ các quan điểm về văn nghị luận trên, đề tài quan niệm về văn nghị luận là loại văn bản trong đó người viết trình bày ý kiến của mình bằng hệ thống luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề

Đặc trưng của văn bản nghị luận

1 Tính thuyết phục (Xét về mục đích của VBNL)

Mục đích chính của VBNL là thuyết phục người đọc, người nghe tin vào quan điểm của người viết Khác với các thể loại như thơ, truyện, kịch phản ánh cuộc sống bằng tư duy hình tượng, VBNL sử dụng tư duy logic để bày tỏ quan điểm, lập luận chặt chẽ nhằm tác động đến nhận thức và hành động của người đọc

Trang 24

Ví dụ, Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo không chỉ kêu gọi binh sĩ từ

bỏ thói quen xấu mà còn thúc đẩy họ rèn luyện, chuẩn bị chống giặc Tương

tự, Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ khẳng định nền

độc lập của dân tộc mà còn kêu gọi toàn dân đoàn kết bảo vệ chủ quyền đất nước

2 Văn bản nghị luận thuyết phục bằng lý trí và tình cảm

VBNL tác động vào lý trí qua lập luận chặt chẽ, đồng thời khơi gợi tình cảm để tạo sự đồng thuận Trong xã hội hiện đại, sự kết hợp giữa lý trí và cảm xúc là yếu tố quan trọng trong giao tiếp và tranh luận

 Lý trí – Nền tảng vững chắc của sự thuyết phục: Một văn bản nghị luận thuyết phục khi có luận cứ xác đáng, dẫn chứng cụ thể và lập luận logic Ví

dụ, khi bàn về vấn đề bảo vệ môi trường, trích dẫn dữ liệu từ Liên Hợp Quốc

về mức độ ô nhiễm giúp tạo nền tảng khoa học và đáng tin cậy cho lập luận

 Tình cảm – Cầu nối kết nối trái tim người đọc: Không chỉ dựa vào lý lẽ, VBNL cần khơi gợi cảm xúc chân thành để tạo sự đồng cảm Những câu văn

mang tính kêu gọi như “Hãy cùng nhau bảo vệ hành tinh, không chỉ cho bản thân, mà cho thế hệ tương lai” giúp người đọc cảm nhận được trách nhiệm

của mình

3 Quan điểm minh bạch và hệ thống lập luận chặt chẽ

Một văn bản nghị luận thuyết phục khi có quan điểm rõ ràng, hệ thống lập luận chặt chẽ Khác với văn bản nghệ thuật, nơi kết luận có thể để mở, VBNL yêu cầu mọi lý lẽ, dẫn chứng phải phục vụ cho mục đích thuyết phục

Ví dụ, trong Hịch tướng sĩ, Trần Hưng Đạo phê phán sự thờ ơ của binh

sĩ (“Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn”), từ đó thúc đẩy họ hành động Tương tự, Tuyên ngôn Độc lập của

Hồ Chí Minh bắt đầu bằng việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp, sau đó khẳng định quyền tự do của dân tộc Việt Nam, tạo nên lập luận chặt chẽ và thuyết phục

Trang 25

4 Sự kết hợp giữa nghị luận và biểu cảm

Dù thiên về lý trí, VBNL không xa rời yếu tố cảm xúc Một văn bản nghị luận hấp dẫn không chỉ thuyết phục bằng lý lẽ mà còn tạo sự rung động

qua cách diễn đạt Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi không chỉ lên án tội ác giặc Minh bằng lý lẽ sắc bén (“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn”), mà còn khắc họa tinh thần chiến đấu quật cường của dân tộc (“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn”)

Tóm lại, một VBNL có sức thuyết phục khi kết hợp hài hòa giữa lý trí

và tình cảm, có hệ thống lập luận chặt chẽ, quan điểm rõ ràng và sử dụng ngôn ngữ giàu sức gợi Đây chính là đặc trưng cơ bản giúp VBNL tác động mạnh mẽ đến nhận thức và hành động của người đọc

1.1.1.2 Các thành tố của văn nghị luận

Văn nghị luận thường có các thành tố cơ bản như luận đề, luận điểm, luận cứ và lập luận Các thành tố này giúp người viết diễn tả những suy nghĩ

và nêu ý kiến riêng của mình về một vấn đề nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học, nghệ thuật Phương thức này tiêu biểu cho cách nói chặt chẽ, hùng hồn và giàu sức thuyết phục, thể hiện khả năng lập luận, tư duy logic của người viết, tác động mạnh mẽ vào nhận thức của người đọc

Văn nghị luận mang một màu sắc và giá trị khác nhau ở từng chủ đề, từng tác phẩm nhưng đều phải đảm bảo ba yếu tố chủ đạo là lập luận, phân tích và phản biện Đa số chúng ta cũng biết về Văn nghị luận nhưng chưa tìm hiểu sâu sắc về chúng Bài viết dưới đây xin giới thiệu khái niệm, mục đích và đặc điểm cơ bản của văn nghị luận Bên cạnh đó sẽ hướng dẫn học sinh các bước làm bài một số dạng văn nghị luận chính thường gặp

Văn nghị luận là một thể loại văn học có tính chất thuyết phục, được sử dụng để trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề cụ thể Để hiểu rõ hơn về văn nghị luận, cần phân tích các thành tố cấu thành của nó, bao gồm chủ đề, luận điểm, luận cứ, cấu trúc và phong cách ngôn ngữ

Trang 26

- Chủ đề:

Chủ đề là nội dung chính mà VBNL hướng tới Đây là vấn đề cần được bàn luận, phân tích và tranh luận Chủ đề có thể liên quan đến các vấn đề xã hội, chính trị, văn hóa, đạo đức, giáo dục, v.v Một chủ đề rõ ràng và hấp dẫn

sẽ thu hút sự chú ý của người đọc, đồng thời tạo điều kiện cho việc xây dựng các luận điểm và luận cứ chặt chẽ

- Luận điểm:

Luận điểm là những ý kiến, quan điểm chính mà tác giả muốn trình bày

về chủ đề Mỗi luận điểm cần phải rõ ràng, cụ thể và có tính thuyết phục Các luận điểm thường được đưa ra theo thứ tự logic, có liên kết với nhau để tạo thành một lập luận mạch lạc Tác giả cần chọn lọc và trình bày các luận điểm một cách chính xác để người đọc dễ dàng tiếp nhận và hiểu được quan điểm của mình

- Luận cứ:

Luận cứ là những dẫn chứng, thông tin, số liệu hoặc ví dụ cụ thể được

sử dụng để hỗ trợ cho các luận điểm Luận cứ có vai trò quan trọng trong việc tăng cường tính thuyết phục của văn bản Một luận cứ mạnh sẽ giúp người đọc thấy rõ sự hợp lý và xác đáng của luận điểm Các luận cứ có thể được lấy

từ thực tiễn, tài liệu nghiên cứu, hay các tác phẩm văn học khác Việc lựa chọn và sử dụng luận cứ cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và liên quan

- Cấu trúc:

Cấu trúc của một VBNL thường được chia thành ba phần cơ bản: mở bài, thân bài và kết bài

Mở bài: Giới thiệu chủ đề, nêu vấn đề cần bàn luận và quan điểm của

tác giả Mở bài cần phải thu hút sự chú ý của người đọc và tạo ra bối cảnh cho các luận điểm sau

Trang 27

Thân bài: Đây là phần chính của văn bản, nơi tác giả trình bày các luận

điểm và luận cứ một cách chi tiết Thân bài có thể được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn tập trung vào một luận điểm cụ thể, có sự liên kết và chuyển tiếp mạch lạc giữa các đoạn

Kết bài: Tóm tắt lại các luận điểm chính và khẳng định lại quan điểm

của tác giả Kết bài cần để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc và có thể đưa ra những suy nghĩ, khuyến nghị hoặc kêu gọi hành động

- Phong cách ngôn ngữ:

Phong cách ngôn ngữ trong văn nghị luận thường mang tính thuyết phục, rõ ràng và logic Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ một cách tinh tế để làm nổi bật ý kiến của mình Ngôn ngữ cần phù hợp với đối tượng độc giả, có thể sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoặc các câu hỏi

tu từ để tạo sức hấp dẫn và lôi cuốn

Mỗi thành tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên một bài nghị luận thuyết phục và hiệu quả Hiểu rõ và vận dụng tốt các thành tố này sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng viết văn nghị luận, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp

1.1.1.3 Phân loại văn bản nghị luận

Trước đây, do quan niệm dạy học văn là dạy các tác phẩm văn chương nên quan niệm thể loại cũng đóng khung trong phạm vi nội dung và hình thức của các tác phẩm Dựa trên quan điểm phân loại tác phẩm văn học từ thời Aristoteles, nhóm tác giả cuốn Lí luận văn học cũng đã chia tác phẩm văn học thành 5 loại: Tự sự, trữ tình, kịch, kí, tác phẩm chính luận

Trần Thanh Đạm trong cuốn sách Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo thể loại đã phân chia tác phẩm văn học thành 3 loại: Tự sự, trữ tình, kịch Theo đó, tác giả sắp xếp VBNL vào loại trữ tình Tác giả Nguyễn Viết Chữ đã phân tác phẩm văn học thành 3 loại: Tự sự, trữ tình, kịch Tác giả cũng sắp xếp VBNL vào loại trữ tình

Trang 28

Nhìn chung, quan niệm về thể loại của các tác giả trên đây chưa đánh giá đúng bản chất của VBNL (có thể văn chuyên nói lí lẽ, phán đoán, chứng

cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó; còn được gọi là thể văn lập luận) Việc phân chia văn chính luận thành một loại như quan niệm của các tác giả cuốn

Lí luận văn học cũng chưa thực sự thuyết phục Cách phân chia này chỉ mới thể hiện quan niệm thể loại của VBNL, còn một số lượng lớn văn bản thông tin chưa được tính đến

Trong cuốn Dạy đọc hiểu văn bản trong môn Ngữ văn ở trường phổ thông, các tác giả cũng chỉ ra hai cách để phân loại văn nghị luận

Cách 1: Theo tiến trình phát triển của văn học, các tác giả chia thành hai loại: nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

Khác với văn bản trung đại, VBNL hiện đại đề cập đễn rất nhiều vấn đề

về đời sống xã hội, khoa học và văn học, thể hiện những quan điểm, tư tưởng của cá nhân người viết nên phong phú về nội dung và cách thể hiện

Cách 2: Theo đề tài/ chủ đề của văn bản, các tác giả chia văn nghị luận làm ba loại: nghị luận xã hội, nghị luận khoa học và nghị luận văn học

Nhìn chung, cách phân chia văn nghị luận rất đa dạng Trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn cách phân chia VBNL theo đề tài/ chủ đề của văn bản với hai loại chính là: VBNL văn học và VBNL xã hội Đối với nghị luận văn học, học sinh cần nhận diện những luận điểm mới mẻ và độc đáo trong từng tác phẩm, phân tích cách tổ chức và phát triển hợp lý các luận điểm, đồng thời khám phá cái hay, cái đẹp trong cách lập luận của tác giả Còn đối với VBNL

xã hội, học sinh cần xác định những đặc điểm quan trọng để hiểu chính xác nội dung, vì đằng sau những quan điểm, ý kiến về các vấn đề nóng hổi, thời

sự, là những bài học sâu sắc về cuộc sống Khi đọc và hiểu VBNL xã hội, học sinh cần chú ý đến cách tác giả thuyết phục người đọc, người nghe theo quan điểm của mình, cũng như các phương thức biểu đạt và phong cách nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Trước đây, chương trình Ngữ văn THPT ít chú

Trang 29

trọng đến loại văn bản này Tuy nhiên, kể từ sau chương trình cải cách năm

2006, VBNL xã hội đã được đưa vào nhiều hơn trong sách giáo khoa phổ thông, phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, là phát triển năng lực toàn diện của học sinh

1.1.2 Đọc hiểu văn bản nghị luận

Trong bài viết Từ giảng văn qua phân tích tác phẩm đến dạy đọc hiểu

văn bản (2006), tác giả Trần Đình Sử nhấn mạnh rằng: “Dạy học văn trong nhà trường chỉ có thể là thầy dạy đọc văn, trò học đọc văn, không thể là gì khác Môn học về văn bản văn học trong nhà trường chỉ có thể được gọi là môn đọc văn”; “mọi hình thức đọc, dù có động cơ gì, đều không thể tách rời khỏi việc tìm ra ý nghĩa của văn bản, vì vậy mọi sự đọc đều là đọc hiểu”

Theo quan điểm của Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA), được Hiệp hội các quốc gia phát triển (OECD) khởi xướng và chỉ đạo, “đọc hiểu là khả năng hiểu, sử dụng, phản hồi và nắm bắt các văn bản viết nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kiến thức, tiềm năng, cũng như tham gia vào đời sống

xã hội của mỗi cá nhân” (PISA 2012)

Đọc hiểu VBNL là một kỹ năng quan trọng trong giáo dục, đặc biệt trong môn Ngữ văn Kỹ năng này không chỉ giúp học sinh tiếp thu thông tin

mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích, đánh giá các vấn đề

xã hội

Từ bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh trong “Phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh trung học phổ thông” thì đọc hiểu VBNL được định nghĩa là quá trình người đọc sử dụng các kỹ năng, kiến thức ngôn ngữ và tri thức nền tảng để tiếp nhận, phân tích và đánh giá các luận điểm, lập luận và bằng chứng trong văn bản Đọc hiểu VBNL không chỉ đòi hỏi người đọc hiểu được nội dung bề mặt, mà còn phải suy ngẫm sâu về lập luận, tư tưởng và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng việc đọc hiểu VBNL đòi hỏi khả năng tư duy phản biện, nhận biết được

Trang 30

cấu trúc lập luận và mục đích của văn bản, từ đó đánh giá được tính hợp lý và thuyết phục của các luận điểm Đây là kỹ năng quan trọng trong chương trình giáo dục, giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phân tích và lập luận trong quá trình học tập

Một định nghĩa về đọc hiểu VBNL trong nghiên cứu nước ngoài có thể tham khảo từ bài của tác giả P David Pearson và L Fielding trong

“Comprehension Instruction” (1983) (Giảng dạy Kỹ năng Đọc Hiểu) Đọc hiểu VBNL được định nghĩa là quá trình người đọc tương tác với văn bản để hiểu ý nghĩa của các luận điểm và đánh giá cách tác giả sử dụng bằng chứng, lập luận nhằm thuyết phục người đọc Đọc hiểu VBNL không chỉ yêu cầu người đọc hiểu nghĩa tường minh của văn bản, mà còn phải đánh giá được cấu trúc lập luận, tính hợp lý của các bằng chứng và sự liên kết giữa các ý tưởng Đọc hiểu VBNL là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng ngôn ngữ, tư duy phản biện và kiến thức nền Người đọc cần nhận diện và phân tích cách thức tác giả sử dụng các chiến lược thuyết phục, qua đó rút ra kết luận về quan điểm hay thái độ mà văn bản thể hiện

Theo tác giả Lưu Thị Trường Giang trong luận văn Dạy học đọc hiểu VBNL ở trường THPT cho rằng điểm chung của các chương trình GDPT của một số nước như Hàn Quốc, Anh, Singapore về đọc hiểu VBNL là tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kỹ năng đọc hiểu, bao gồm khả năng nhận diện các đặc điểm cấu trúc của văn bản, hiểu và phân tích nội dung văn bản, và cuối cùng là trình bày nhận xét, đánh giá cá nhân về văn bản Ngoài ra, việc đọc hiểu VBNL còn phải tuân theo các nguyên tắc về thể loại Chương trình yêu cầu học sinh phân tích các đặc điểm của hình thức, thể loại văn bản, xem xét mối quan hệ giữa kết luận và các bằng chứng, cách thức tổ chức cấu trúc, giọng điệu của văn bản và mục đích tác giả, cũng như đánh giá sức mạnh, sức hấp dẫn, giá trị và tính chính xác của văn bản Sự kết hợp giữa việc đảm bảo

Trang 31

các kỹ năng đọc hiểu và tuân thủ đặc trưng thể loại tạo thành một quy trình ba bước khi đọc hiểu VBNL, như được rút ra từ các chương trình trên:

(1) Nhận diện đặc điểm thể loại;

(2) Hiểu và phân tích nội dung văn bản;

(3) Đánh giá quan điểm, tư tưởng của tác giả

Việc đọc hiểu VBNL là một kỹ năng quan trọng giúp người đọc nắm bắt và phân tích các quan điểm, ý kiến của tác giả về một vấn đề cụ thể Để hiểu rõ văn bản này, trước tiên, cần nhận diện chủ đề, nội dung chính mà tác giả muốn bàn luận, thường liên quan đến các lĩnh vực như xã hội, chính trị hay giáo dục Tiếp theo, luận điểm, tức những ý kiến chính mà tác giả đưa ra, cần được xác định rõ ràng và có tính thuyết phục Để củng cố luận điểm, tác giả sẽ sử dụng luận cứ, gồm dẫn chứng, số liệu hoặc ví dụ cụ thể, mà người đọc cần phân tích để đánh giá tính xác thực và hợp lý Cấu trúc VBNL thường chia thành ba phần: mở bài giới thiệu chủ đề, thân bài trình bày các luận điểm

và luận cứ, cùng với kết bài tóm tắt và khẳng định quan điểm của tác giả Cuối cùng, phong cách ngôn ngữ trong văn nghị luận thường mang tính thuyết phục và rõ ràng, với việc sử dụng các biện pháp tu từ nhằm tạo sức hấp dẫn Tất cả những yếu tố này giúp người đọc không chỉ hiểu nội dung mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng đánh giá

1.1.3 Công cụ đánh giá

Công cụ đánh giá trong dạy đọc hiểu văn nghị luận đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập Công cụ đánh giá giúp đo lường tiến độ học tập của học sinh trong việc phát triển kỹ năng đọc hiểu văn nghị luận Chúng cung cấp cái nhìn về mức độ thành thạo của học sinh và giúp giáo viên hiểu được nơi cần cải thiện và hỗ trợ

PISA (Programme for International Student Assessment): Trong báo cáo PISA 2012, công cụ đánh giá được định nghĩa là các phương pháp và bài kiểm tra nhằm đo lường khả năng đọc hiểu, khả năng giải mã văn bản và vận

Trang 32

dụng kiến thức vào các tình huống xã hội Công cụ đánh giá này được thiết kế

để xác định sự phát triển của học sinh không chỉ trong học tập mà còn trong các

kỹ năng sống Bài kiểm tra đọc hiểu đánh giá khả năng học sinh hiểu và phân tích các văn bản, bao gồm VBNL và thông tin xã hội PISA cũng sử dụng bài kiểm tra kỹ năng giải quyết vấn đề để đo lường khả năng học sinh giải quyết các vấn đề phức tạp và không có giải pháp trực tiếp Bên cạnh đó, khảo sát học sinh thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập như thái độ học tập, môi trường gia đình và xã hội Những công cụ này giúp PISA tạo ra cái nhìn toàn diện về năng lực của học sinh, không chỉ trong việc tiếp thu kiến thức mà còn trong việc phát triển các kỹ năng sống quan trọng

Một định nghĩa về công cụ đánh giá (assessment tools) trích từ bài nghiên cứu của Paul Black và Dylan Wiliam trong “Assessment and Classroom Learning” (1998) (Đánh giá và Học tập trong Lớp học) cho rằng: Công cụ đánh giá là những phương pháp và chiến lược được sử dụng để thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh, nhằm đưa ra những phản hồi

có giá trị, giúp cải thiện việc học tập và giảng dạy Đánh giá không chỉ dừng lại ở việc đo lường kết quả cuối cùng mà còn bao gồm các hoạt động theo dõi

và hỗ trợ quá trình học tập liên tục Các công cụ đánh giá hiệu quả giúp giáo viên hiểu rõ hơn về tiến trình học của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn Nghiên cứu của Black và Wiliam nhấn mạnh tầm quan trọng của đánh giá định kỳ (formative assessment), trong đó công cụ đánh giá là phương tiện hỗ trợ quá trình học tập thay vì chỉ tập trung vào việc xếp loại hay chấm điểm kết quả cuối cùng Hay Robert J Marzano: Trong cuốn Classroom Assessment and Grading That Work (2006), Marzano định nghĩa công cụ đánh giá là các phương tiện được sử dụng để thu thập thông tin

về mức độ hiểu biết và năng lực của học sinh Ông nhấn mạnh việc sử dụng các công cụ đánh giá rõ ràng và công bằng để xác định chính xác sự tiến bộ của học sinh trong việc đạt được các mục tiêu học tập

Trang 33

Định nghĩa khác của công cụ đánh giá đó chính là Black & Wiliam (1998) trong nghiên cứu “Assessment and Classroom Learning” cho rằng công cụ đánh giá là những phương pháp và chiến lược được sử dụng để thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh Theo họ, đánh giá không chỉ dừng lại ở việc đo lường kết quả cuối cùng mà còn bao gồm các hoạt động theo dõi và hỗ trợ quá trình học tập liên tục Những công cụ này giúp giáo viên cung cấp phản hồi có giá trị cho học sinh, từ đó cải thiện việc học tập và giảng dạy Nghiên cứu của họ nhấn mạnh tầm quan trọng của đánh giá định kỳ (formative assessment), trong đó công cụ đánh giá đóng vai trò hỗ trợ quá trình học tập thay vì chỉ tập trung vào việc xếp loại hay chấm điểm kết quả cuối cùng

Robert J Marzano (2006), trong cuốn sách "Classroom Assessment and Grading That Work", định nghĩa công cụ đánh giá là các phương tiện được sử dụng để thu thập thông tin về mức độ hiểu biết và năng lực của học sinh Ông nhấn mạnh rằng việc sử dụng các công cụ đánh giá rõ ràng và công bằng là rất quan trọng để xác định chính xác sự tiến bộ của học sinh trong việc đạt được các mục tiêu học tập Marzano cũng cho rằng công cụ đánh giá phải phản ánh đúng mức độ và sự tiến bộ của học sinh, giúp họ nhận ra điểm mạnh

và những khía cạnh cần cải thiện

Một định nghĩa khác về công cụ đánh giá từ nghiên cứu trong nước có thể tham khảo từ bài viết của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh trong bài nghiên cứu “Đánh giá năng lực học sinh trong dạy học” (2007) Theo đó, công cụ đánh giá được định nghĩa là những phương tiện, phương pháp và kỹ thuật mà giáo viên sử dụng

để thu thập thông tin về năng lực, kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong quá trình học tập Công cụ đánh giá không chỉ giúp xác định mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu học tập mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc điều chỉnh hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng các công cụ đánh giá cần đa dạng, linh hoạt và phù hợp với

Trang 34

từng nội dung dạy học, nhằm đánh giá toàn diện các khía cạnh khác nhau của học sinh, từ năng lực tư duy, kỹ năng thực hành đến phẩm chất và thái độ học tập

Công cụ đánh giá cung cấp phản hồi quan trọng về hiệu quả học tập của học sinh, giúp họ hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong việc đọc hiểu văn nghị luận, phản hồi này cung cấp cơ hội để học sinh cải thiện và phát triển

kỹ năng của mình Qua đó, định hình quá trình học của học sinh bằng cách xác định mục tiêu học tập cụ thể và đánh giá mức độ đạt được Điều này giúp tạo ra một hướng đi rõ ràng và mục tiêu cụ thể cho việc học.Thông qua việc phân tích kết quả đánh giá, giáo viên có thể hiểu được hiệu quả của các phương pháp giảng dạy khác nhau và điều chỉnh phương pháp của mình để tối ưu hóa quá trình học, xác định nhu cầu học tập cá nhân của từng học sinh, cho phép giáo viên cung cấp

hỗ trợ và tư vấn phù hợp để phát triển kỹ năng đọc hiểu văn nghị luận Công cụ đánh giá giúp theo dõi tiến triển của học sinh theo thời gian, cho phép giáo viên

và học sinh đánh giá mức độ phát triển và đặt mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo

Đây không chỉ là công cụ để đo lường hiệu suất, mà còn là một phần quan trọng trong quá trình học tập và giảng dạy, giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập, cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa và tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi học sinh

Các loại công cụ đánh giá

Công cụ đánh giá trong giáo dục nói chung hay đánh giá trong dạy học đọc hiểu VBNL nói riêng được hiểu là một phương pháp, phương tiện hay một

kĩ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá nhằm mục đích đánh giá Tính năng cơ bản của các công cụ đánh giá là thu thập thông tin để cung cấp cho giáo viên và học sinh trong quy trình đánh giá và tự đánh giá Nếu đánh giá là một quá trình gồm nhiều giai đoạn chính thì các công cụ đánh giá chủ yếu được sử dụng cho giai đoạn thu thập thông tin Các nghiên cứu cho thấy có rất nhiều loại công cụ đã và đang được sử dụng để đánh giá chất lượng học sinh Tuỳ thuộc vào mục đích/ mục tiêu, đối tượng mà giáo viên/ học sinh có thể lựa chọn những

Trang 35

công cụ khác nhau cho phù hợp Dưới đây là các công cụ đánh giá thường được

đề cập nhiều nhất trong các tài liệu viết về đánh giá giáo dục (Leen Pil, 2012):

1) Ghi chép ngắn: Một hình thức đánh giá thường xuyên qua việc quan sát người học trong lớp học Những ghi chép không chính thức này cung cấp cho giáo viên thông tin về mức độ người học xử lí thông tin, phối hợp với nhóm bạn học cũng như những quan sát tổng hợp về cách học, thái độ và hành vi học tập

2) Tôn vinh học tập: Một sự kiện (giao lưu, gặp gỡ, phỏng vấn những

cá nhân có thành tích xuất sắc về học tập, thể thao…), mà ở đó học sinh có cơ hội báo cáo, chia sẻ kiến thức, hiểu biết của các em về một số lĩnh vực, môn học với bạn học, với giáo viên và phụ huynh

3) Cùng đánh giá: Sự kết hợp giữa tự đánh giá và đánh giá người khác (ở đó có sự kết hợp giữa giáo viên và các bạn học cùng tham gia đánh giá…) Đây là sự đối thoại giữa người học và giáo viên nhưng sự đánh giá cuối cùng vẫn là của giáo viên

4) Thẻ kiểm tra: Một hoạt động tương đối dễ, kéo dài trong 5 phút nhằm kiểm tra kiến thức của người học trước, trong và sau một bài học hoặc một đơn vị học trình Người học trả lời 3 câu hỏi do giáo viên đưa ra Giáo viên có thể đọc nhanh câu trả lời và lập kế hoạch cho bài dạy cần thiết

5) Bản đồ tư duy: Công cụ giúp tổ chức các suy nghĩa của người học theo hướng đồ hoạ, sơ đồ… Giúp học sinh động não, thể hiện các ý tưởng/ khái niệm/ giải pháp…để tăng cường hiệu quả của quá trình suy nghĩ, ghi nhớ, tưởng tượng…

6) Tập san: Có thể được sử dụng để đánh giá lực học tập và phát triển bản thân người học Chúng có thể ở dạng câu hỏi mở học sinh tự nghĩ ra sau đó viết câu trả lời dưới dạng bài tự luận ngắn hoặc giáo viên có thể cung cấp các câu hỏi hướng dẫn, thu hoạch để học sinh trả lời Bài luận, bản thu hoạch phải thể hiện khả năng quan sát, phát hiện, suy ngẫm, ngầm chở các thông điệp giáo

Trang 36

dục, triết lí học tập, triết lí sống, bài học cuộc đời… Điều này thường dùng cung cấp thông tin rất hữu ích về mức độ người học tổng hợp việc học tập như là kết quả của sự trải nghiệm giáo dục và phát triển nhân cách của các em

7) Trình bày miệng: Người học được phép chia sẻ kiến thức qua trao đổi thảo luận Một số người học có thể chọn cách trình bày miệng bằng việc

sử dụng truyền thông đa phương tiện

8) Đánh giá đồng đẳng: Việc đánh giá trọng đó một người học, một nhóm người học hoặc cả lớp cung cấp thông tin phản hồi bằng cách viết ra hoặc nói lại cho một người đọc khác Học sinh có thể sử dụng các bảng kiểm, phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí hoặc trả lời bằng phiếu đánh giá đối với sản phẩm của một bạn khác

9) Hồ sơ học tập: Một tập hợp đại diện sản phẩm học tập của một người học, thường bao gồm những sản phẩm tốt nhất cho tới nay và một số sản phẩm đang được hoàn thành để thể hiện quá trình nỗ lực học tập của người học

10) Học tập theo dự án: Là chiến lược giảng dạy trong đó thử thách người học khám phá tìm kiếm các câu trả lời cho những vấn đề mình quan tâm thông qua việc thực hiện một nhiệm vụ, nhằm khám phá thực tế Đây là những cơ hội học tập sâu nhằm thúc đẩy người học và tích hợp nhiều mục tiêu chương trình giáo dục

11) Hồ sơ đọc: Yêu cầu người học lưu trữ một hồ sơ tất cả tài liệu đọc độc lập của các em ở trường và ở nhà Hồ sơ này cần chứa đựng các tác phẩm đã hoàn thành và những tác phẩm mới bắt đầu nhưng chưa hoàn thành Ngoài tên của những cuốn sách (bài báo…) và tác giả, hồ sơ cần chứa đựng những nhận xét, bình luận mang tính phản hồi cá nhân đối với các tác phẩm mà các em đã đọc Việc thảo luận định kì nội dung hồ sơ này sẽ giúp giáo viên biết được mức độ phát triển người học với tư cách là người đọc độc lập và gợi ý các cách thức để giáo viên có thể khích lệ bổ sung Hồ sơ đọc có thể đưa vào hồ sơ học tập của người học

Trang 37

12) Kể lại chuyện: Sau khi người học đọc một câu chuyện hoặc nghe ai

đó đọc, yêu cầu các em kể lại câu chuyện giống như các em đang kể lại với người bạn chưa từng nghe về nó Cần cho người học biết trước rằng các em sẽ được yêu cầu thực hiện điều này Để phân tích việc kể lại chuyện theo cách định lượng, sử dụng một danh sách các nội dung quan trọng trong câu chuyện (bối cảnh, cốt truyện, giải pháp…) và gán một điểm số cho từng nội dung

13) Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí: Một tập hợp các mong đợi của giáo viên để đánh giá mức độ hiểu biết của người học theo nhưng tiêu chí nào đó và tạo điều kiện cho người học biết được những mong đợi và những việc các em cần thực hiện để học tập đạt kết quả cao

14) Tự đánh giá: Đây là điều cơ bản đối với tất cả các lĩnh vực học tập,

vì người học tự đưa ra các quyết định đối với việc học của bản thân Nó khuyến khích việc học ở cấp độ sâu, đồng thời khích lệ người học trở nên độc lập và có thể nâng cao hứng thú động lực học tập của mình

15) Đánh giá xác thực/ đánh giá thực tiễn: là tập hợp những thách thức thực tế và thường dựa trên cơ sở năng lực thực hiện: Người học cũng được yêu cầu áp dụng/ chứng minh kiến thức, kĩ năng, hoặc năng lực theo bất kì cách nào mà em thấy phù hợp

Biết cách lựa chọn hay tự xây dựng được bộ công cụ đánh giá phù hợp

sẽ góp phần nâng cao giá trị khoa học của kết quả đánh giá

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Văn nghị luận trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 được xây dựng với mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức văn học mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống Trong đó, văn nghị luận là một phần quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành tư duy phản biện

và kỹ năng giao tiếp Chương trình này chú trọng vào việc kết nối lý thuyết

Trang 38

với thực tiễn, giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống

Chương trình GDPT môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) đã chỉ ra rõ: Chương trình môn Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm chính

Chương trình Ngữ văn mới đã chỉ ra rõ mục tiêu chung của chương trình

và mục tiêu riêng của từng cấp học Cụ thể mục tiêu chung được thể hiện ở việc:

“Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất cao đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính thông qua những hoạt động khám phá, tiếp nhận các văn bản ngôn từ, đặc biệt là văn bản vănhọc cùng với các hoạt động rèn luyện nghe, nói và thực hành tạo lập các kiểu văn bản thông dụng Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ

và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Đặc biệt, chương trình môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản về văn học, tiếng Việt và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe” Trong đó, mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn cấp THPT đã được chỉ ra rõ là:

mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất, giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất và các năng lực đã hình thành ở trung học cơ sở

Mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất vớicác biểu hiện cụ thể:

có bản lĩnh, cá tính, có lí tưởng và hoài bão, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; có tinh thần hội nhập và ý thức công dân toàn cầu Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình là khuyến khích học sinh khám phá và cảm thụ văn học Văn học không chỉ là nghệ thuật ngôn từ

mà còn là một nguồn kiến thức phong phú về văn hóa, lịch sử và tâm hồn

Trang 39

con người Thông qua việc đọc các tác phẩm văn học tiêu biểu, học sinh sẽ

có cơ hội tiếp cận với những giá trị văn hóa sâu sắc và những trải nghiệm sống phong phú

Chương trình khuyến khích học sinh phân tích và đánh giá các tác phẩm văn học, từ đó hình thành khả năng cảm nhận nghệ thuật Việc thảo luận về nội dung, hình thức và ý nghĩa của các tác phẩm giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng đưa ra các lập luận chặt chẽ Hơn nữa, việc tìm hiểu về các tác giả và bối cảnh sáng tác cũng giúp học sinh hiểu sâu hơn về ý nghĩa của tác phẩm, từ đó tạo ra một mối liên hệ gần gũi hơn với văn học

Văn nghị luận có vai trò quan trọng trong giáo dục Văn nghị luận khuyến khích học sinh suy nghĩ độc lập, phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau Điều này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và đưa ra các quyết định đúng đắn trong cuộc sống Việc viết và trình bày các bài nghị luận giúp học sinh cải thiện kỹ năng giao tiếp Họ học cách diễn đạt ý kiến của mình một cách rõ ràng, logic và thuyết phục Các chủ đề nghị luận thường gắn liền với các vấn đề xã hội, văn hóa đương đại Điều này giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó nâng cao động lực học tập

Để đánh giá hiệu quả của việc giảng dạy văn nghị luận, có thể dựa trên một số tiêu chí sau:

- Đọc hiểu nội dung

Trang 40

chuỗi hành động để phát huy hiệu quả của VBNL Dù các câu hỏi trong sách giáo khoa có tính gợi mở và liên hệ đến thực tế, nhưng số lượng vẫn còn hạn chế và chưa đủ để thay đổi nhận thức hay thúc đẩy hành động của học sinh Chương trình hành động sau mỗi chủ đề cần phải chú ý đến phản ứng của học sinh đối với VBNL Nó cần bao gồm một hệ thống câu hỏi yêu cầu học sinh

từ việc phát hiện, nhận diện, lý giải, phân tích, đến đánh giá và phản hồi, đồng thời liên hệ với những trải nghiệm cá nhân, suy nghĩ về các vấn đề hiện tại, và cuối cùng là đưa ra giải pháp của chính mình đối với vấn đề trong bài học, cũng như những vấn đề tương tự (hoặc thậm chí đối lập) trong cuộc sống

Nội dung dạy học đọc hiểu VBNL được quy định trong chương trình Ngữ văn ở trường THPT (Phụ lục 3)

Bảng 1.1: Bảng đối chứng VBNL với văn bản thông tin

trong sách giáo khoa Ngữ văn THPT (Bộ Cánh diều)

10 Bài 9: Văn bản nghị luận (10 tiết)

- Bản sắc là hành trang (2 tiết)

- Gió thanh lay động cành cô trúc

(2 tiết)

- Đừng gây tổn thương (2 tiết)

- Thực hành tiếng Việt: Sửa lỗi về

đoạn văn và văn bản (1 tiết)

- Viết: Viết bài văn nghị luận phân

tích, đánh giá một tác phẩm văn học

(2 tiết)

- Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá

vẻ đẹp một tác phẩm văn học (1 tiết)

Tự đánh giá: “Phép mầu” kì diệu

của văn học (Nguyễn Duy Bình)

Bài 4: Văn bản thông tin (11 tiết)

- Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam (2 tiết)

- Lễ hội Đền Hùng (2 tiết)

- Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận (2 tiết)

- Thực hành tiếng Việt trang (1 tiết)

- Viết bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng

Viết bài luận về bản thân (3 tiết)

- Thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hóa (1 tiết)

Tự đánh giá: Lễ hội Ok Om Bok Hướng dẫn tự học

Ngày đăng: 19/03/2025, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng công cụ đánh giá của giáo viên - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 1.1. Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng công cụ đánh giá của giáo viên (Trang 45)
Hình 1.2. Biểu đồ đánh giá tính hiệu quả của các công cụ đánh giá - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 1.2. Biểu đồ đánh giá tính hiệu quả của các công cụ đánh giá (Trang 46)
Hình 1.3. Mức độ hứng thú của học sinh với một số công cụ - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 1.3. Mức độ hứng thú của học sinh với một số công cụ (Trang 49)
Hình 2.2. Phiếu học tập dùng để hình thành kiến thức mới - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 2.2. Phiếu học tập dùng để hình thành kiến thức mới (Trang 72)
Hình thành kiến thức mới yêu cầu người giáo viên phải có sự đầu tư, phải có - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình th ành kiến thức mới yêu cầu người giáo viên phải có sự đầu tư, phải có (Trang 73)
Hình 3.1. Mức độ hứng thú của học sinh được sử dụng phiếu học tập - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.1. Mức độ hứng thú của học sinh được sử dụng phiếu học tập (Trang 106)
Hình 3.2. Mức độ hiểu rõ các nội dung ghi trên phiếu học tập - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.2. Mức độ hiểu rõ các nội dung ghi trên phiếu học tập (Trang 106)
Hình 3.3. Mức độ theo dõi nội dung bài học của học sinh khi sử dụng - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.3. Mức độ theo dõi nội dung bài học của học sinh khi sử dụng (Trang 107)
Hình 3.4. Đánh giá của học sinh về hiệu quả của phiếu học tập - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.4. Đánh giá của học sinh về hiệu quả của phiếu học tập (Trang 108)
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 (Trang 109)
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1  Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 (Trang 110)
Bảng 3.6. Kết quả bài kiểm tra lần 2 - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Bảng 3.6. Kết quả bài kiểm tra lần 2 (Trang 111)
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2  Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 (Trang 112)
Hình thức này. - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
Hình th ức này (Trang 128)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - Thiết kế và sử dụng một số công cụ Đánh giá trong dạy học Đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (Trang 129)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w