Tiến hành đóng cọc ván thép, đổ bê tông bịt đáy theo độ dày tính toán.. -Bước 3 : Vệ sinh lỗ khoan, lắp hạ lồng cốt thép, định vị lồng cốt thép vào thành ống vách.. -Bước 4 : Tiến hành
Trang 1Chương 28: Tính toán ván khuôn
- Sử dụng ván khuôn thép có kích thước 2 1m
- Các sườn tăng cường đứng và ngang bố trí đều nhau tạo
ra các ô vuông có kích thước 0.5 0.5m
Tính tải trọng tác dụng lê ván khuôn.
Ptt = n( q + R) Trong đó :
n : Hệ số vượt tải n = 1.3
q: Tải trọng trên bể mặt bêtông gồm người, lực đầm, thiết
bị vữa rơi
q= 650 kG/m2 = 0.65 T/m2
: Trọng lượng riêng cuả bêtông , = 2.5 T/m3
R :Bán kính tác dụng cuả đầm dùi
Với đầm dùi: R = 0.7 m
Ptt
Max = 1.3 (0.65 + 2.50.7) = 3.12 T/m2 = 3120 kG /m 2
Ta có biểu đồ áp lực vữa như sau : Hình vẽ:
H = 4ho
ho : Tốc độ đổ bêtông trong 1h ,ho = 0.4 m
H
q
PTT
R
Trang 2H = 4 0.4 = 1.6 m2
Xác định trị số áp lực tính đổi :
H
F
P td
F: Diện tích cuả biểu đồ hình thanh
F = 0.5 (q + Ptt )R + Ptt ( H - R ) = 0.5 ( 650 +3120 ) 0.7 + 3120 (1.6 - 0.7)
6 1
5
4127 kG / m
.
.
T1nh toán tôn lát
Mômen tại trong tấm a b
Mtt = Ptda2
Độ võng cuả tấm
3
4
.
.
E
a P f
TC td
* Trong đó:
, : Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a / b = 1
= 0.513
= 0.0138
+ a, b : Cạnh lớn và nhỏ,cạnh lớn a = 1 m + Ptd:áp lực vữa tác dụng lên tấm
m kG n
P
P TC td
.
.
375 1984 3
1
69
2579
M = 0.0513 2579.69 0.52 = 33.084 (kG.m) Bề dày tấm lát:
cm m
R
M tt
323 0 10
23 3 10 1900
084 33 6
Chọn = 0.5 cm
Trang 3Độ võng f 0 0894 cm
) 10 5 0 ( 10 10 1 2
5 0 375 1984 0183 1
3 3 4
6
4
f l 0 125cm
400
50
400
f = 0.0984 [f] = 0.125 cm => Đạt yêu cầu
4.3.8.2.Tính toán sườn tăng cường :
-Sườn tăng cường được coi như cùng làm việc với tấm tôn lát
Đặc trưng hình học:
F = 7.75 cm2
S = 17.9375 cm3 => x = S/F = 2.315 cm
J = 200.042 cm4
W1 = J/h1 = 86.565 cm3
W2 = J/h2 = 32.4 cm3
Sường đứng được coi mhư dầm giản đơn khẩu độ b tựa trên các gối là các sườn ngang kề nhau
cm kG b
P
10000
50 69 2579
10000
PMax = 12.898 kG/cm Mômen giữa sườn :
cm kG b
P
12
50 898 12 12
2 2
10
7.5
Trang 4Phản lực gối :
kG b
P
R Max
161
4
- Xác định nội lực sườn dầm ngang
Aùp lực tính đổi phân bố đều lean sườn dầm ngang
kG
P a
b a P
2
898 12 2 2
Mômen giưã nhịp sườn dầm ngang
cm kG l
P
8
200 449 6 8
2 4
Tính duyệt độ bền :
565 86
32245
1
W
M
2 2
4 32
W
.
=> = 995.216 kG / cm2 < R = 1900 kG/cm2 => Đạt yêu
cầu
III./ THI CÔNG TRỤ.
3.1 Các thông số kỹ thuật cuả móng trụ cầu:
- Móng trụ cầu là loại móng cọc khoan nhồi gồm 3 cọc đường kính 1.2m, chiều dài cọc 40 m (kể từ đáy bệ)
- Kích thước bệ cọc - Móng trụ:
+ Theo phương dọc cầu: 2.0m + Theo phương ngang cầu: 9.0m + chiều cao bệ: 1.5m
3.2 Đề xuất phương án thi công:
- Bước 1 : Định vị hố móng, Lắp dựng sàn đạo khung dẫn
hướng Lắp dựng và định vị ống vách D = 160mm Dùng búa rung để hạ ống vách đến cao độ thiết kếá
Trang 5-Bước 2 : Khoan lấy đất trong lòng cọc, kết hợp bơm vữa
Bentonite vào lỗ khoan, vữa được giữ cao hơn mực nước ngầm từ
1 – 2m Khoan lấy đất trong lòng cọc đến cao độ thiết kế
Tiến hành đóng cọc ván thép, đổ bê tông bịt đáy theo độ dày tính toán Khi bê tông bịt đáy ổn định cường độ cường độ thì tiến hành hút nước bên trong ra
-Bước 3 : Vệ sinh lỗ khoan, lắp hạ lồng cốt thép, định vị lồng
cốt thép vào thành ống vách Lắp đặt ống Tremie(ống đổ bêtông thẳng đứng D = 250mm) Đổ bêtông theo phương pháp ống rút thẳng đứng Dổ bêtông xong rút ống vách lên bằng cần cẩu
-Bước 4 : Tiến hành hạ cọc ván thép xung quanh đến cao độ
thiết kế, liên kết cọc ván thép với sàn đạo Đào đất và đập đầu cọc đến cao độ thiết kế Đổ lớp bêtông bịt đáy hố móng Lắp dựng đà giáo, ván khuôn cốt thép bệ trụ Dùng bơm để hút trong hố móng Tiến hành đổ bêtông bệ tru.ï
-Bước 5 : Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép thân trụ Tiến
hành đổ bêtông thân trụ Khi bêtông thân trụ đạt đủ cường độ Tiến hành lắp dựng đà giáo, thanh chống, ván khuôn, cốt thép mũ tru Tiến hành đổ bêtông mũ trụ
3.3/ Thiết kế thi công chi tiết:
3.3.1./ Định vị hố móng:
- Căn cứ vào đường tim dọc cầu và các cọc móc đầu tiên xác định trục dọc và ngang của hố móng Các trục này cần phải đánh dấu bằng các cọc có định chắc chắn nằm tương đối xa nơi thi công để tránh va chạm làm sai lệch vị trí Sau này trong quá trình thi công móng cũng như xây dựng các kết cấu bên trên phải căn cứ vào các cọc này để kiểm tra theo dỏi thường xuyên sự sai lệch vị trí móng và biến dạng cuả nền trong thời gian thi công cũng như khai thác công trình
Trang 6- Hố móng có dạng chữ nhật, kích thước hố móng làm rộng hơn kích thước bệ móng thực tế về mỗi cạnh 0.5m để làm hành lang phục vụ thi công
3.3.2./ Công tác thi công cọc khoan nhồi:
4.3.3.1./ Công tác khoan tạo lỗ:
- X¸ác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vĩ
- Hạ ống vách : Cao độ ống chống được hạ sâu qua lớp sét trạng thái cứng Cao độ đỉnh ống chống cao hơn nền ống của máy khoan 1m
-Dùng máy khoan QJ250 để khoan tạo lỗ Phương pháp khoan theo kiểu tuần hoàn ngược, vữa sét luôn được hút ra
ngoài bằng máy bơm YOKOTA UPS-80-1520N với lưu lượng
300 m3/h Khi đầu khoan ở độ sâu 30m, để tăng hiệu quả hút bùn cần hệ thống hút bùn hơi ép 20 m3/phút Để đảm bảo ổn định vách khoan cần phải luôn bơm bù vữa sét vào lồng cọc, khống chế giữ cho mức vữa sét cao hơn mực sàn thi công khoản 2m trong suốt thời gian thi công cho đến khi đỗõ bêtông cọc
- Thổi rửa lỗ khoan: Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ
khoan trước khi đỗ bêtông cọc là 1 công việc rất quan trọng, nếu không vét bỏ lớp mặt, đất đá và dung dịch vữa sét sẻ lắng động tạo thành 1 lớp đệm yếu dưới chân cọc, khi chịu lực cọc sẻ bị lún Mặt khác bêtông đỗ nếu bùn không được lấy hết thì cặng lắng sẽ tạo ra những ổ bùn đất làm giảm sức chiụ tải của cọc Vì vậy khi khoan xong cũng như trước khi đỗ brêtông phải thổi rữa sạch lỗ khoan
Công việc thổi rữa lỗ khoan được tiến hành như sau:
- Trước khi đỗ bêtông cần phải đẩy ra ngoài những hạt mịn còn lại ở trạng thái lơ long bằng ống hút dùng khí nén Miệng
Trang 7ống phun khí nén được đặc sâu dưới mặt đất và cách miệng ống hút bùn ít nhất là 2m về phiá trên Miệng ống hút bùn được di chuyển liên tục dưới đáy lỗ để làm vệ sinh
- Kiểm tra kết quả sử lí cặn lắng :
+ Sau khi kết thúc, đo ngang độ sâu lỗ cọc Sau khi thổi rữa lổ khoan xong lại đo độ sâu lỗ cọc từ đó so sánh xác nhận độ lỗ cọc từ đó so sánh xác nhận hiệu quả cuả việc sử lý cặn lắng + Có thể dùng máy đo cặn lắng bằng chênh lệch điện trở, hoặc bằng các thiết bị chuyên dùng
4.3.3.2./ Tính toán lớp bê tông bịt đáy :
Chiều dày lớp bê tông bịt đáy khi đổ bê tông móng bệ cọc :
bhF + nuh n(h+h1)F Trong đó :
b : trọng lượng riêng của bê tông bịt đáy b = 2.5T/m3
n : trọng lượng riêng của nước 1 = 1.0 T/m3
R : Chiều dày của lớp bê tông bịt đáy
h1 :Chiều cao từ mực nước thi công đến đáy bệ móng.: h1 = 5m
n : Số lượng cọc trong móng n = 3 cọc
U : chu vi của cọc tròn u = D = 3.77m
F : Diện tích hố móng F = 30 m2
: Lực ma sát giữa bê tông và cọc = 10T/m2
h = 1.49m
Vậy ta thi công lớp với lớp bê tông bịt đáy là 1.49m