1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các dạng BT hóa hữu cơ

32 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Bài Tập Hóa Hữu Cơ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo toàn khối lượng:-Nguyờn tắc: +Trong PUHH thỡ tổng khối lượng cỏc sản phẩm bằng tổng khối lượng cỏc chất tham gia PU.+Khi cụ cạn dung dịch thỡ khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổ

Trang 1

I- Mét sè ph¬ng ph¸p gi¶i nhanh tr¾c nghiÖm ho¸ h÷u c¬

1 Dựa và cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình…

hh

m M

n

=

của hợp chất ta dễ dang áp dung công thức: Từ đó suy ra một vài điều lí thúnữa (tự tìm hiểu nha!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!)

X Y

co

C H

n n

a, b là số mol của chất 1, chất 2

+ Khi số nguyên tử C trung bình bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử Cthì 2 chất có số mol bằng nhau

tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc) Công thức phân tử ankan là:

1 Công thức phân tử của các anken là:

A C2H4, C3H6 B C3H8, C4H10

C C4H10, C5H12 D C5H10, C6H12

Trang 2

Suy luận:

2

640,4160

dd nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7g, đồng thời thể tích hỗn hợpgiảm đi một nửa

1 Công thức phân tử các anken là:

Ví dụ 4: Đốt cháy 2 hidrocacbon thể khí kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu

A 90%, 10% B 85% 15%

C 80%, 20% D 75% 25%

2 Dựa và phản ứng tráng gương: cho tỉ lệ nHCHO : nAg = 1 : 4

nR-CHO : nAg = 1 : 2

Trang 3

Ví dụ 1 : Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột nung nóng Dẫn toàn

bộ hỗn hợp thu đượu sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chấtlỏng và hoa tan các chất có thể tan được , thấy khối lượng bình tăng 11,8g

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với

dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được là:

Suy luận: 0,1 mol HCOOH → 0,2 mol Ag

0,2 mol HCHO → 0,8 mol Ag

→ Đáp án A

3 Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng:

Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang

chất khác để xác định khối lượng 1 hỗn hợp hay 1 chất

Cụ thể: Dựa vào pt tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol A → 1mol B hoặcchuyển từ x mol A → y mol B (với x, y là tỉ lệ cân bằng phản ứng)

Tìm sự thay đỏi khối lượng (A→B) theo bài ơ z mol các chất tham gia phản ứngchuyển thành sản phẩm Từ đó tính được số mol các chất tham gia phản ứng

Trang 4

Hoặc ROH + K → ROK + 1

2H2Theo pt ta thấy: cứ 1 mol rượu tác dụng với K tạo ra 1 mol muối ancolat thìkhối lượng tăng: 39 – 1 = 38g

Vậy nếu đề cho khối lượng của rượu và khối lượng của muối ancolat thì ta có

 Đối với anđehit: xét phản ứng tráng gương của anđehit

3 ,

NH t

Theo pt ta thấy: cứ 1mol anđehit đem tráng gương → 1 mol axit

anđehit

 Đối với axit: Xét phản ứng với kiềm

1 mol → 1 mol → ∆m↑ = 22g

 Đối với este: xét phản ứng xà phòng hóa

1 mol → 1 mol → ∆m↑ = 23 – MR’

 Đối với aminoaxit: xét phản ứng với HCl

1 mol → 1mol → ∆m↑ = 36,5g

muối Giá trị của V là:

Ptpu: 2 R COOH− + Na2CO3 → 2 R COONa− + CO2 ↑ + H2O

Theo pt: 2 mol → 2 mol 1 mol

Theo đề bài: Khối lượng tăng 28,96 – 20,15 = 8,81g

Trang 5

→ Số mol CO2 = 8,81 0,2

Thí dụ 2: Cho 10g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng

(đktc) V có giá trị là:

khối lượng tăng:

78 45

n n N n

Thí dụ 3: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đơn chức với 1 rượu

đơn chức tiêu tốn hết 5,6g KOH Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thìtiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối Vậy CTCT este là:

A (COOC2H5)2 B (COOCH3)2

C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác

Đặt công thức tổng quát của este là R(COOR’)2 :

R(COOR’)2 + 2KOH → R(COOK)2 + 2R’OH

1 mol 2 mol → 1 mol thì m = (39,2 – 2R’)g

0,75g

→ 0,0375(78 – 2R’) = 0,75 → R’ = 29 → R’ = C2H5

Trang 6

-Meste = 5,475 146

4

Dựa vào ĐLBTNT và ĐLBTKL :

- Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứngbằng tổng khối lượng của các sản phẩm tạo thành

A + B → C + D

Thì mA + mB = mC + m D

MS là tổng khối lượng các chất sau phản ứng

- Sử dụng bảo toàn nguyên tố trong phản ứng cháy:

Khi đốt cháy 1 hợp chất A (C, H) thì nO CO( 2) + nO H O( 2 ) = nO O pu( 2 )

mO CO( 2) + mO H O( 2 ) = mO O pu( 2 )

Giả sử khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A (C, H, O)

A + O2 → CO2 + H2O

Ta có: mA m+ O2 =m CO2 +m H O2 Với mA = mC + mH + mO

A 5,49g B 4,95g C 5,94g D 4,59g

rắn X Khối lượng của X là:

Trang 7

Thí dụ 4 : Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức làm 2 phần bằng nhau:

P2: tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thì thu hỗn hợp A Đem A đốt cháy hoàn toàn thìthể tích CO2 (đktc) thu được là:

5 Đốt cháy ankin: nCO2 > nH2O và nankin (cháy) = nCO2 – nH2O

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng

A C2H6 và C3H8 B C3H8 và C4H10

C C4H10 và C5H12 D C5H12 và C6H14

nH2O > nCO2 ⇒ 2 chất thuộc dãy ankan Gọi n là số nguyên tử C trung bình:

cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khốilượng bình tăng 50,4g V có giá trị là:

Trang 8

nankin = nCO2 – nH2O = 0,9 10,8

4418

II- Một số phơng pháp giải nhanh trắc nghiệm hoá vô cơ

1 Bảo toàn khối lượng:-Nguyờn tắc:

+Trong PUHH thỡ tổng khối lượng cỏc sản phẩm bằng tổng khối lượng cỏc chất tham gia PU.+Khi cụ cạn dung dịch thỡ khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng cỏc cation kim loại và

anion gốc axit

núng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư Tớnh m

Giải Ta cú: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol

mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nờn:

m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g

rằng cụ cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan

Giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9

Theo định luật bảo toàn điện tớch: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y

Giải hệ phương trỡnh -> x = 0,2 y = 0,3

Vậy đáp án đúng là đáp án A

Vớ dụ 3: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g Hỗn hợp

6 ete cú số mol bằng nhau Tớnh số mol mỗi ete

Trang 9

C 0,3 mol D 0,25 mol

Giải

Theo ĐLBT khối lượng: m ancol = m (ete) + mH2O

-> mH2O = m(rượu) - m(ete) = 132,5 - 111,2 = 21,6 g

trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol

-> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol

đủ thu được 0,2 mol CO2 Tính khối lượng muối mới thu dược

Giải

Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2

mà nCO2 = 0,2 mol -> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol

theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2

-> m = 26 g

2 Bảo toàn electron :

-Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử Khi

đó ne cho = ne nhận

-Các ví dụ:

Ví dụ 1: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí

thu được chất rắn A Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc

Trang 10

-S nhận một phần e của Fe để tạo và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn là trong

H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với

O2

-Fe nhường một phần e cho S để tạo (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theotrên) Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2 lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O

-> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol

-> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol

V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit

hơn Cu / X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc

Giải : Phân tích: nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+ để tạo

NO N5+ + 3e -> N2+

=> nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol > a = 0,15 mol

Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:

2N +5 + 2.5e -> N2

-> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol

> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit

Ví dụ 3 Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04

mol NO2 Tính khối lượng muối tạo ra?

Trang 11

->Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.

Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c

Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam

Chỳ ý: Số mol HNO3 làm mụi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận Số mol HNO3 oxi húa tớnh được theo số mol cỏc SP khử, tự đú ta tớnh được số mol HNO3 phản ứng

3 Ph ơng pháp tăng giảm khối l ợng:

Ví dụ 1 : Hoà tan hoàn toàn 4,86 gam kim loại R hoá trị II bằng dung dịch HCl thu đợc dung dịch

X và 4,48 lít khí H2 ( đktc) Khối lợng muối có trong dung dịch X

Vậy đáp án đúmg là đáp án D

(NH4)2CO3 0,25 M thu đợc 39,7 gam kết tủa X Tính phần trăm khối lợng các chất ttrong X

Giải: CO32- + Ba2+ -> BaCO3

CO32- + Ca2+ -> CaCO3Khi chuyển 1 mol muối BaCl2 hay CaCl2 thành BaCO3 hay CaCO3 khối lợng bị giảm

đi : 71-6o = 11 gam Nh vậy tổng số mol 2 muối cacbonat = = 0,3 mol

Còn số mol của CO22- = 0,1+0,25= 0,35 mol

Đặt x, y là số mol của BaCO3 , CaCO3 trong X ta có hệ pt:

x+y = 0,3

197x + 100y = 39,7 Giả ra đợc x= 0,1; y= 0,2

Vậy % BaCO3 = = 49,62% và % CaCO3 = 50,38%

43-39,711

0,1 x 197 x 100

39,7

Trang 12

Vậy đáp án A là đáp án đúng.

4 Tớnh khối lượng sản phẩm của 1 quỏ trỡnh phản ứng: chỉ quan tõm vào chất đầu và chất

cuối, bỏ qua cỏc chất trung gian.

VD1: Hũa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol vào HCl dư được dung dịch

X Cho X tỏc dụng với NaOH dư được kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch và nung trong khụng khớ đến khối lượng khụng đổi được m(g) chất rắn Vậy m =?

Cỏch giải thụng thường: viết lần lượt từng phản ứng rồi tớnh toỏn -> mất thời gian Nhẩm: Lượng

Fe ban đầu trong hỗn hợp vẫn khụng hề thay đổi khi quỏ trỡnh kết thỳc Chất rắn sau phản ứng là

do đú ta tớnh số mol Fe trong hỗn hợp ban đầu : 0,2+0,1 2 = 0,4 (mol)

->

Vậy đỏp ỏn là B

5 Khử oxit kim loại bằng cỏc chất khử như thỡ chất khử lấy oxi của oxit để tạo

Biết số mol ta tớnh được lượng oxi trong oxit > lượng kim loại sau phản ứng.

VD2: Cho 0,6 mol phản ứng nhiệt nhụm tạo ra 81,6g Cụng thức oxi sắt là:

Nhẩm: Al lấy oxi trong oxit sắt nờn số mol nguyờn tử O trong 2 oxit là bằng nhau

->

Vậy đỏp ỏn là C

Ví dụ 3:

chất rắn Xỏc định % từng chất trong hh

Giải

Bài toỏn cú thể giải theo PP đại sụ́ Đõy là PP khỏc

Trang 13

CT chung: CxHy (x≥1, y≤2x+2) Nếu là chất khí ở đk thường hoặc đk chuẩn: x≤4.

Hoặc: CnH2n+2-2k, với k là số liên kếtπ, k ≥0

I- DẠNG 1: Hỗn hợp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng.

PP1: Gọi CT chung của các hidrocacbon C n H2n+2−2k(cùng dãy đồng đẳng nên k giốngnhau)

2 2 1 1

+ +

+ +

PP2 : - gọi CT chung của hai hidrocacbon là C x H y.

- Tương tự như trên ⇒ x , y

II DẠNG 2: Tìm CTPT của hidrocacbon khi biết KL phân tử:

 Phương pháp: + Gọi CTTQ của hidrocacbon là CxHy; Đk: x≥1, y≤2x+2, y chẳn

+ Ta có 12x+ y=M

+ Do y>0 ⇒12x<M ⇒x<

12 M

(chặn trên) (1)

Trang 14

Thí dụ : KLPT của hydrocacbon CxHy = 58

Ta cĩ 12x+y=58

+ Do y>o ⇒12x<58 ⇒x<4,8 và do y ≤2x+2 ⇒58-12x ≤2x+2 ⇒x ≥4

III DẠNG 3 : GIẢI BÀI TỐN HỖN HỢP

Khi giải bài tốn hh nhiều hydrocacbon ta cĩ thể cĩ nhiều cách gọi :

- Cách 1 : Gọi riêng lẻ, cách này giải ban đầu đơn giản nhưng về sau khĩ giải, dài, tốn thời

- Viết các ptpứ xảy ra, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình ⇒x , y hoặc n , k

+ Nếu là x , y ta tách các hydrocacbon lần lượt là C H , C H

2 2 1

1 y x y x

Ta cĩ: a1+a2+… =nhh

a a

a x a x x

2 1

2 2 1 1

+ +

+ +

=

a a

a y a y y

2 1

2 2 1 1

+ +

+ +

=

Nhớ ghi điều kiện của x 1 ,y 1 …

+ x1 ≥1 nếu là ankan; x1 ≥2 nếu là anken, ankin; x1 ≥3 nếu là ankadien…

Chú ý: + Chỉ cĩ 1 hydrocacbon duy nhất cĩ số nguyên tử C=1 nĩ là CH 4 (x1=1; y1=4)

+ Chỉ cĩ 1 hydrocacbon duy nhất cĩ số nguyên tử H=2 nĩ là C2H2 (y2=4) (khơng học đối với C4H2).

Các ví dụ:

IV CÁC PHẢN ỨNG DẠNG TỔNG QUÁT:

1 Gọi CT chung của các hydrocacbon là C n H n+2− k

a.Phản ứng với H2 dư (Ni,to) (Hs=100%)

k 2

n

n H

C + − +kH2   → Ni  t o

2 n

n H

C + hỗn hợp sau phản ứng cĩ ankan và H2 dư

 Chú ý: Phản ứng với H2 (Hs=100%) khơng biết H2 dư hay hydrocacbon dư thì cĩ thể dựa

phản ứng hết

b.Phản ứng với Br2 dư:

k 2

Trang 15

CnH2n+2 + xCl2   → ASKT  CnH2n+2-xClx + xHCl ĐK: 1 x 2n+2

CnH2n+2  Crackinh  →  CmH2m+2 + CxH2x ĐK: m+x=n; m 2, x 2, n 3.

3) Đối với anken:

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1

+ Chú ý phản ứng thế với Cl2 ở cacbon α

CH3-CH=CH2 + Cl2  500  →  o C

ClCH2-CH=CH2 + HCl

4) Đối với ankin:

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:2

VD: CnH2n-2 + 2H2   → Ni  t o CnH2n+2

+ Phản ứng với dd AgNO3/NH3

2CnH2n-2 + xAg2O  →2CnH2n-2-xAgx + xH2O

ĐK: 0 x 2

* Nếu x=0 ⇒hydrocacbon là ankin ≠ankin-1

* Nếu x=1 ⇒hydrocacbon là ankin-1

* Nếu x= 2 ⇒hydrocacbon là C2H2

5) Đối với aren và đồng đẳng:

+ Cách xác định số liên kết π ngoài vòng benzen

n hydrocacbo

Ngoài ra còn có 1 lk π tạo vòng benzen ⇒số lk π tổng là α+β+1

VD: hydrocacbon có 5π trong đó có 1 lkπ tạo vòng benzen, 1lkπ ngoài vòng, 3 lkπ trongvòng Vậy nó có k=5 ⇒CTTQ là CnH2n+2-k với k=5 ⇒CTTQ là CnH2n-8

CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN

VÍ DỤ 1 :Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp ,thu được 3,36 lít

CO2(ĐKTC).Hai ankan trong hỗn hợp là:

Giải : số nt cacbon trung bình= số mol CO2 : số mol 2 ankan -> CTPT

VD 2 :Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6 gam CO2

và 10,8 gam H2O

a)Công thức chung của dãy đồng đẳng là:

b) Công thức phân tử mỗi hiđrocacbon là:

Giải :Do chúng ở thể khí, số mol CO2> số mol H2O ->là ankin hoặc ankadien

số mol 2 chất là :nCO2- n H2O = 0,3 -> Số ntử cacbon trung bình là : nCO2 :n 2HC=3

-> n1=2 ,n2 =4 -> TCPT là C2H2 và C4H6

VD 3 :Cho 4,6 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp qua dung dịch brôm dư,thấy

có 16 brôm phản ứng.Hai anken là

Giải:n Br2= 0,1 =n 2anken >số nguyên tử cacbon trung bình = 0 , 1 14

6 , 4

=3,3

 CTPT 2anken là: C3H6 và C4H8

VD 4:Khi đốt cháy 1hh gồm:0,1 mol C2H4 và 1 hydrocacbon A,thu được 0,5 mol CO2

và 0,6 mol H2O.CTPT của hydrocacbon A là:

Giải:nH2O > nCO2 -> A là ankan

Số mol A= nH2O - nCO2 =0,1 -> n =(0,5 – 0,1.2): 0,1 =2 ->CTPT của A là:C2H6

α

Trang 16

VD 5:Khi đốt cháy 0,2 mol hh gồm: C2H2 và 1 hydrocacbon A,thu được:

số mol CO2 =số mol H2O =0,5 mol.CTPT của hydrocacbon A là ?

Giải:nH2O = nCO2 -> A là ankan > nC2H2 =n A= 0,1 -> số nguyên tử cacbon trong Alà:

(0,5 –0,1.2): 0,1 =3 -> ctpt của A là: C3H8

V- MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT

PHƯƠNG PHÁP:

+ Ban đầu đưa về dạng phân tử

+ Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức, nếu có)

+ Dựa vào điều kiện để biện luận

VD1: Biện luận xác định CTPT của (C 2H5)n ⇒ CT có dạng: C2nH5n

Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H ≤2 số nguyên tử C +2

VD3: Biện luận xác định CTPT (C 4H5)n, biết nó không làm mất màu nước brom.

CT có dạng: C4nH5n, nó không làm mất màu nước brom ⇒nó là ankan loại vì 5n<2.4n+2hoặc aren

ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6 ⇒5n =2.4n-6 ⇒n=2 Vậy CTPT của aren là C8H10

 Chú ý các qui tắc:

+ Thế halogen vào ankan: ưu tiên thế vào H ở C bậc cao.

+ Cộng theo Maccôpnhicôp vào anken

+ Cộng H2, Br2, HX theo tỷ lệ 1:1 vào ankađien.

+ Phản ứng thế Ag2O/NH3 vào ankin.

+ Quy luật thế vào vòng benzen

+ Phản ứng tách HX tuân theo quy tắc Zaixep.

C NHÓM CHỨC

I- RƯỢU:

1) Khi đốt cháy rượu: n H 2 O > n CO 2 ⇒rượu này no, mạch hở.

2) Khi tách nước rượu tạo ra olefin ⇒rượu này no đơn chức, hở.

3) Khi tách nước rượu A đơn chức tạo ra chất B

- dB/A < ⇒ 1 B là hydrocacbon chưa no (nếu là rượu no thì B là anken).

- dB/A > ⇒ 1 B là ete.

4) - Oxi hóa rượu bậc 1 tạo ra andehit hoặc axit mạch hở

- Oxi hóa rượu bậc 2 thì tạo ra xeton:

R-CHOH-R'  → [ O ] R-CO-R'

- Rượu bậc ba không phản ứng (do không có H)5) Tách nước từ rượu no đơn chức tạo ra anken tuân theo quy tắc zaixep: Tách -OH và H ở

C có bậc cao hơn

tạo ra dd màu xanh lam

- 2,3 nhóm -OH liên kết trên cùng một C sẽkhông bền, dễ dàng tách nước tạo raanđehit, xeton hoặc axit cacboxylic

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w