1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

một số điểm đặc giúp giải nhanh bt hóa hữu cơ

4 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Điểm Đặc Giúp Giải Nhanh Bt Hóa Hữu Cơ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào phản ứng tráng gương cho tỉ lệ mol của HCHO: Ag là 1: 4 và của RCHO là 1:2 4.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các hidrocacbon không no thu được bao nhiêu mol CO2 thi sau khi hidro hó

Trang 1

MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI NHANH BÀI TẬP HỮU CƠ

1 Dựa vào tỉ lệ đặc biệt của nCO 2 : nH 2 O khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ để xác định dãy đồng đẳng, công thức phân tử, tính toán lượng chất.

 Với ankan:

 Với ankin( ankadien):

 Với anken:

 Với ancol no đơn chức, đa chức:

 Với anđehit no đơn chức:

 Với axit cacboxylic no đơn chức:

2 Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br 2 có tỉ lệ mol 1: 1, của ankin với Br 2 có tỉ lệ 1:2

VD: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong nguyên tử và có cùng số mol Lấy m gam

hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gan dung dịch brom 20% Đốt cháy m gam hỗn hợp này thu được 0,6 mol CO2 Công thức phân tử của ankan và anken ?

Giải: Số mol anken = số mol Br2 = 0,1

Phương trình cháy CnH2n + O2 → n CO2 + nH2O Ta có 0,1n = 0,6 /2 → n = 3 → C3H6 và C3H8

3 Dựa vào phản ứng tráng gương cho tỉ lệ mol của HCHO: Ag là 1: 4 và của RCHO là 1:2

4.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các hidrocacbon không no thu được bao nhiêu mol CO2 thi sau khi hidro hóa toàn rồi đem đốt cháy sẽ thu được từng đó mol CO2

5 Sau khi hidro hóa hoàn toàn hidrocacbon không no rối đốt cháy thì thu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hóa, số mol H2O trội hơn bằng đúng số mol H2 tham gia phản ứng

Số mol H2O(sau hidro hóa) = Số mol H2O( trước hidro hóa) + số mol H2

6 Khi đốt cháy anđehit no, đơn chức cho số mol CO 2 = số mol H 2 O, khi hidro hóa anđehit thành ancol, đốt cháy ancol cho

số mol CO 2 = số mol CO 2 khi đốt cháy anđehit, số mol H 2 O của ancol = số mol H 2 O của anđehit + số mol H 2

7.Khi tách nước acol no đơn chức tạo anken thì số mol anken = số mol ancol và số nguyên tử C không đổi vì vậy đốt ancol

và đốt anke n tương ứng cho số mol CO 2 như nhau( Kết hợp sử dụng nhận xét khi đốt ancol no đơn chức có

Số mol H2O – số mol CO2 = số mol ancol

8 Dựa trên công thức tính số ete tạo ra từ hỗn hợp các ancol, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, phương pháp trung bình.

VD: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylic,propylic, cho a gam X tác dụng với Na dư thu được 0,7 mol H2 Đốt cháy

hoàn toàn a gam X thu được b mol CO2 và 2,6 mol H 2O Xác định giá trị của a, b

Giải : Số mol X = 2 số mol H2 = 1,4 Khi đốt cháy ancol ta có: số mol ancol = số mol H2O – số mol CO2 → b= 1,2 mol Công thức chung của các ancol CnH2n+2O Áp dụng định luậ bảo toàn nguyên tố O trong phản ứng cháy của các ancol ta có:

số mol O2 = (2,6 + 1,2 2 – 1,4) : 2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng a = mCO2 + mH2O – mO2 = 42 gam

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol thuộc dãy đồng đẳn của ancol etylic thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam

H2O Xác định giá trị của a

Bài 2 Chia hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức thành hai phần bằng nhau Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lit

CO2(đktc) và 6,3 gam H2O Phần hai tác dụng hết với Na thu được V lit khí ở đktc

a) Tính V b) Công thức của hai ancol?

Bài 3.Một hỗn hợp A gồm anken và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho A đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 Công thức phân tử của anken?

Bài 4.Một hỗn hợp X gồm ankin và H2 có tỉ khối so với CH4 là 0,6 Nung nóng hỗn hợp khí X với Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với CH4 là 1 Công thức phân tử của ankin?

Bài 5.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4 ,C3H6 , C4H10 thu được 17.6 gam CO2 và 10.8 gam H2O Tính m

Bài 6 Trong một bình kín chứa hỗn hợp A gồm môt hydrocacbon và H2 và Ni Nung nóng bình một thời gian ta thu được một khí B duy nhất Đốt cháy B thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O biết VA =3VB.Tìm công thức của X

Bài 7.Một hỗn hợp X gồm một ankin và H2 có V=8,96 l(đktc) và mx=4,6gam.Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng phản ứng hoàn toàn sinh ra hỗn hợp khí Y có tỷ khối dY/X =2 Tính số mol H2 phản ứng khối lượng và công thức phân tử của ankin

Bài 8 Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6 và CH4 Đốt cháy 11 g hỗn hợp X thu được 12,6 g H2O Mặt khác, 5,6 (l) hỗn hợp X (đktc) tác dụng vừa đủ với 50 g Br2 trong dd Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp X

Trang 2

Bài 9 Cho 100 ml hỗn hợp A gồm H2, anken X và ankin Y đi qua bột Ni xt tới phản ứng hoàn toàn thu được 40 ml hidrocacbon duy nhất Nếu đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp A thu được 60 ml CO2 Các khí đo cùng 1 điều kiện

a Tìm CTPT và CTCT của X và Y

b Xác định % thể tích của các khí trong hỗn hợp A

c Dẫn 112 ml hỗn hợp A (đktc) qua bình chứa dung dịch Br2 0,1 M Tính thể tích dung dịch Br2 cần dùng để phản ứng vừa đủ với A

Bài 10.Cho hỗn hợp X gồm H2 và C2H2 Dẫn X qua ống chứa Ni nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch Ag2O/ NH3 dư thấy xuất hiện 3,6 g kết tủa Khí còn lại dẫn qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 5,6 g Khí đi ra khỏi bình dung dịch Br2 được Đốt cháy hoàn toàn sau đó hấp thụ vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 14,2 g đồng thời xuất hiện m (g) kết tủa Xác định thể tích của hỗn hợp X ở đktc Tính m

= ? và cho biết khối lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi như thế nào?

Bài11.Đốt cháy hoàn toàn 1,12 (l) hh A gồm etilen và hiđrocacbon X thu được 2,8 (l) CO2 và 2,7 g H2O

a Xác định X và % thể tích của chúng trong hh?

b Dẫn 1,12 (l) hh X (đktc) qua dd Br2 0,1 M Tính thể tích dd Br2 cần dùng phản ứng vừa đủ với hh X

Bài 12 Đun a gam một ancol X với H2SO4 đặc 1700C thu được một olefin Cho a gam X qua bình đựng CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn giảm 0,4 gam và hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H2 là 15,5 Giá trị của a:

A 23 B.12.5 C 1.15 D 16,5

Bài 13 Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp thu

được một hỗn hợp các ete và 1,98 gam H2O Công thức của hai ancol là:

A.CH3OH và C2H5OH B C4 H9 OH và C5H11OH C C2 H5 OH và C3H7OH D C4 H9 OH và C3H7OH

Bài 14 Cho a gam hỗn hợp các ankanol qua bình đựng CuO dư, nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn

hợp khí và hơi có khối lượng 12+ a gam và có tỉ khối đối với H2 bằng 15 Giá trị của a là:

A.1.05 gam B.3.30 gam C.1,35.gam D 2,70 gam

Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn m gam hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳ ng cần dùng vừa đủ V lit O2( đktc) thu được 10,08 lit CO2( đktc) và 12,6 gam H2O Giá trị của V: A.17,92 lit B 4.48 lit C 15,12 lit D 25,76 lit

Bài 16 Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken tác dụng với H2 dư thu được hỗn hợp hai ank là đồng đẳng kế tiếp Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thu được 16, 8 lit CO2( đktc) và 1,44 gam H2O Công thức của hai hidrocacbon

A C3H8 và C4H8 B C3H6 và C2H6 C C3H8 và C2H4 D C3H6 và C4H10

Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol CO2 Mặt khac hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X cần 0,2 mol H2, sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol no đơn chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được số mol H2O là: A.0,3 mol B .0,4 mol C.0, 6 mol D.0,8 mol

Bài 18.Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen và 0,35 mol H2 vào bình kín có xúc tác Ni nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 4 khí Cho Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy có 4.48 lit khí Z bay ra, tỉ khôí ncủa Z so với H2 là 4,5 Độ tăg khối lượng bình Brom là: A 5,2 gam B 2,05 gam C 5,0 gam D 4,1 gam

Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit hỗn hợp X gồm C3H8, C3H6, C3H4( dX/H2 =21), rồi toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư , thì độ tăng khối lượng của bình là:

A.4,2 gam B 5,4 gam C 13,2 gam D.18.6 gam

Bài 20.Hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức, chia 30,4 gam M thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu

0,15 mol H2, cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO thu được hỗn hợp N chứa hai andehit, cho N phản ứng với một lượng

dư AgNO3/NH3 thu được 0,8 mol Ag Công thức cấu tạo của hai ancol:

A.CH3OH và C2H5OH B.CH3OH, CH3CH2CH2OH C C2H5OH, CH3CH2CH2OH D C2H5OH,

CH3CHOHCH3

Bài 21.Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no đơn chức M Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lit

H2(đktc)

Mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO(t0) thu được hỗn hợp Y, cho toàn bộ lượng Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam kết tủa Công thức cấu tạo của M là:

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH C.CH3CH(CH3)OH D CH3CH2 CH2 CH2OH

Bài 22 Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp hai ancol đồng đẳng thu được hỗn hợp Y gồm các olefin Đốt cháy hoàn toàn X thu

được 1,76 gam CO2, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là: A.2,94 gam B.2,48 gam C.1,76gam D.2,76 gam

Bài 23.Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C3H7OH với tỷ lệ mol 1:1 Chia X thành hai phần bằng nhau:

Trang 3

Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lit CO2(đktc) Đem este hóa phần hai thu được este Y( giả sử hiệu suất 100%.), đốt cháy hoàn toàn Y thì khối lượng nước thu được là: A.1,8 gam B.2,7 gam C.3,6 gam D 0,9 gam

Bài 24 Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng

Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A CH3CHO B HCHO C CH3CH2CHO D CH2 = CHCHO

Bài 25 Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được

43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của

X là (cho Na = 23, Ag = 108) A HCHO B CH3CHO C OHC-CHO D CH3CH(OH)CHO

Bài 26 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng

khối lượng của CO2 và H2O thu được là A 18,60 gam B 18,96 gam C 20,40 gam D 16,80 gam

Bài 27 Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí

Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối

so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A 1,20 gam B 1,04 gam C 1,64 gam D 1,32 gam

Bài 28.Cho hỗn hợp X gồm haiandehit là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H2 dư( Ni, t0) thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O Công thức của hai andehit là:

A.C2H3CHO , C3H5CHO B.C2H5CHO , C3H7CHO C.C4H7CHO , C3H5CHO

D.CH3CHO , C2H5CHO

Bài 29.Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức thành hai phần bằng nhau

Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lit CO2

Phần 2: Thực hiện phản ứng tách nước hoàn toàn với H2SO4 đặc 1800thu được hỗn hợp Y gồm hai anken.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng lên m gam.Giá trị của m là:

A.4.4 gam B 1,8 gam C 6,2 gam D 10 gam

Bài 30.Đốt cháy hoàn toàn hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích là Vco2 : VH2 O

= 7 : 10 Công thức phân tử của ahi ancol là:

A.CH3OH, C2H5OH B C3 H7OH, C4H9OH C C2 H5OH, C3H7OH

D.C3 H5OH, C4H7OH

Bài 31.Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hóa hoàn toàn lượng chất X

thu được 5,6 lit CO2(đktc) và 5,4 gam H2O Số công thức cấu tạo phù hợp với X là: A 2 B.3 C 4 D 5

Bài 32 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O Giá trị của m là:

A.3,32 gam B 33,2 gam C 16,6 gam D.l24,9 gam

Bài 33.Dẫn V lit hỗn hợp khí X gồm axetilrn và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng

dư dung dịch AgNO3/NH3 được 12 gam kết tủa Khí ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 16 gam Br2 và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Zthu được 0,1 mol CO2 và 0,25 mol H2O Giá trị của V là:

A.11,2 lit B 13,44 lit C 5,6 lit D 8,96 lit

Bài 34 Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B , dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam Khối lượng tăng lên của bình 2 là :

A 6,0 gam B 9,6 gam C 35,2 gam D 22,0 gam

Bài 35.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần dùng vừa đủ V lit khí O2(đktc)thu được 10,08 lit CO2 và 12,6 gam H2O Giá trị của V là:

A 17,92 lit B 4,48 lit C 15,12 lit D, 25,76 lit

Bài 36 Chia hỗn hợp gồm : C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần bàng nhau

Phần 1: Đốt cháy thu được 2,24lit CO2

Hidro hóa phần hai rồi đốt cháy hoàn toàn thể tích CO2 thu được là:

A.2,24 lit B 1.12lit C 3,36 lit D 4.48 lit

Bài 37 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai andehit no đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol CO2 Mặt khác hidro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,2 mol H2(Ni, t0), sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thì thu được số mol H2O là : A 0,3mol B 0,4 mol C 0,6 mol D 0,8 mol

Bài 38 Tách nước hoàn toàn hỗn hợp gồm các ancol đồng đẳng thu được hỗn hợp Y gồm các olefin Đốt cháy hônc hợp X

thu được 1,76 gam CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được tổng khối lượng CO2 và nước là bao nhiêu ?

Trang 4

Bài 39 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp thu được 0,66 gam CO2 và 0,45 gam H2O Nếu tiến hành oxi hóa hoàn toàn m gam ancol bằng CuO(t0) rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam kết tủa Giá trị của kết tủa ?

Bài 40 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí

(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)

Ngày đăng: 16/09/2013, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w