1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 9 (cả năm)

349 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 349
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là s kết hợp hài hoà những phong cách rất khác nhau, thống nhất trong một con ngời Hồ Chí Minh đó là truyề

Trang 1

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ

- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài mới:

- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Chủ Tịch Phủ

- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách

Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy

Hoạt động của học sinh và giáo viên Nội dung kiến thức cần đạt.

- Em hãy xác định thể loại của văn bản?

- Văn bản này đợc trích từ bài viết nào?

3 Thể loại: văn bản nhật dụng thuộc

chủ đề : sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

4 Bố cục của văn bản: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quá

Trang 2

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và phân

tích văn bản.

Học sinh đọc đoạn 1

- Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn

hoá của Bác Hồ nh thế nào?

- Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn tri

thc văn hoá ấy?

- Điều kì lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể

nói nh vậy?

Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ

nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí

Minh là s kết hợp hài hoà những phong

cách rất khác nhau, thống nhất trong

một con ngời Hồ Chí Minh đó là truyền

- Đoạn 2:Tiếp hạ tắm ao : Những

vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác

-Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoá

- Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt

động cách mạng đầy gian truân

+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phơng Đông đến Phơng Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài, -> Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lu với các dân tộc trên thế giới

+ Qua công việc, lao động mà học hỏi đến mức khá uyên thâm

+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực

=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở Ngời để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, bình dị, rất Phơng Đông, rất Viêt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện

đại

Trang 3

Hoạt động II: Phân tích ( tiếp)

Học sinh đọc đoạn 2

- Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất

Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu hiện

nh thế nào?

- Vì sao có thể nói lối sông của Bác Hồ

là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Giáo viên đọc các câu thơ của Tố Hữu

ca ngợi về Bác:

"Mong lối mòn"

Giáo viên phân tích câu: "Thu tăm ao"

để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với

thú quê đạm bạc thanh cao

chất cao quý của phong cách Hồ Chí

Minh, ngời viết đã dùng nhng biện pháp

nghệ thuật nào?

- Vậy qua bài học em thấy đợc những

vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí

Minh ?

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Ng ời

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời.+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh (gợi cách sống của các vị hiền triết xa)

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Giống : các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị, mà

là một cách di dỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

- Khác: Đây là một lối sống của một ngời cộng sản lão thành, một vị Chủ Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ

- So sánh các bậc danh nho xa

- Đối lập giã các phẩm chất

- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ HánViệt

2 Nội dung : SGK

d H ớng dẫn học ở nhà

- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc chủ đề

hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)

Trang 4

- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình".

Ngày soạn: 12/08/2009 Tiết 3:

các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8

- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9

- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

B Chuẩn bị của thầy trò

- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ

- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy

- Học sinh đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học, cần biết

-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định

đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

* Bài mới:

Hoạt động I : Hình thành khái niệm

phơng châm về lợng.

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội

thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8)

- Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nớc

hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ

thể)

- Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả

lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp

ứng điều mà An muốn biết không? ?

Cần trả lời nh thế nào?

- Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng

cần truyền tải một nội dung nào đó

Vậy câu trả lời của An là hiện tợng

không bình thờng trong giao tiếp

Trang 5

- Yêu cầu học sinh kể lại chuyện "Lợn

cới áo mới"

- Vì sao truyện này lại gây cời?

- Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào

để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và

cần trả lời ?

- Qua câu chuyện này theo em cần phải

tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

- Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?

Học sinh đọc to ghi nhớ1, Giáo viên

đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị

phê là lan man, thừa ý, thiếu ý

-> Đó là khuyết điểm phơng châm về

l-ợng

Hoạt động II : Hình thành phơng

châm khái niệm về chất.

Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại

câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"

- Truyện cời này phê phán điều gì?

-Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:

Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật ,

nói đúng cái tâm của mình, đúng tấm

lòng mình, không nên nghĩ một đằng,

với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói

ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

- Truyện này gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

- Lẽ ra chỉ hỏi :+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?

+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả

->Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

*Ghi nhớ : SGK : Khi giao tiếp cần chú

ý:

+ Nói cho có nội dung

+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không thừa , không thiếu)

Trang 6

nói một nẻo, nói thế này làm thế khác;

Đừng nói những điều gì mà mình tin là

không đúng hay không có bằng chứng

xác thực Nói đúng sự thật là phơng

châm về chất trong hội thoại

- Giáo viên kết luận phơng châm về

chất

- Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,

tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về chất

* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi

nhớ

- Truyện : Con rắn vuông, Đi mây về gió

- Nói có sách mách có chứng, nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối

Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập .

Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu Học sinh lên chữa.

a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có hai cánh

Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm, sau đó cử đại diện trình bày.

Nhóm 1:

a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng

b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối

Nhóm 2:

c, Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò

d, Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng

Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất

Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập

Với câu “Rồi có nuôi đợc không", ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về ợng

l-Bài tập 4:

a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra bằng chứng thuyết phục ngời nghe

b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong ờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình bày

tr-d H ớng dẫn học ở nhà

- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

- Làm bài tập 5

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12

Trang 7

Ngày soạn: 14/08/2009 Tiết 4:

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc bài, soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng

- Bảng phụ

- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

*Giới thiệu bài:

- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học, bớc đầu tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn

nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì và

cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

*Bài mới:

Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về

kiểu vản bản thuyết minh.

Giáo viên cho học sinh phát biểu , học

sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc

sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh qua một

- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách quan về những sự vật , hiện tợng

- Phơng pháp : Định nghĩa, phân loại , nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.

- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì lạ của Hạ Long

Trang 8

- Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri

thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm,

liệt kê không?

- Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"

đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

- Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp

liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc, nhiều

đảo, hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc

sự kì lạ của Hạ Long cha?

- Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?

Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì

diệu của Hạ Long?

Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"

- Theo em tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu

sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng

minh hoạ?

- Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì cho văn bản thuyết minh này?

Giáo viên tiểu kết vấn đề

- Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nớc

- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc có tâm hồn "

+ Giải thích vai trò của nớc: Nớc tạo nên sự di chuyển, di chuyển theo mọi cách

+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá

- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến cho du khách cảm giác thú vị : du khách

có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc l-

ớt nhanh, lúc nhanh, lúc dừng

Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác hình thù các đảo đang biến đổi,kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá Hạ Long biến thành một thế giới có hồn, một thập loại chúng sinh động

- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng

đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống

động, biến hoá đến lạ lùng

-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ đá và nớc mà là một thế giới sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long

* Ghi nhớ :

- Trong văn bản thuyết minh ngoài những phơng pháp đã học, để bài văn thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ng-

ời ta vận dụng một số biện pháp nghệ

Trang 9

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

thuật : kể, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

dụ, nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )

- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cần lu ý sử dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh gây hứng thú cho ngời đọc

II Luyện tập :

Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản, sau đó thảo luận nhóm theo

câu hỏi ở SGK Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to

( trong 7 phút) Sau đó các nhóm dán lên bảng

Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máy chiếu

a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài Ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm: tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi

+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :

- Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà

- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho ngời đọc, làm nổi bật nội dung

- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật

- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề

- Đề định hớng: Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt

* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận

dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn

Trang 10

Ngày soạn: 15/08/2009 Tiết 5:

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

- Ôn tập, củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- bảng phụ

- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận

xét Giáo viên nhận xét nhắc nhở

Hoạt động II: Tổ chức cho học

sinh trình bày thảo luận một đề

* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt

- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình

bày dàn ý, chi tiết, dự kiến cách sử

dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết

minh Đọc đoạn mở bài

- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,

sửa chữa

- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn

lập dàn ý, gợi ý cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả

- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm

mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ niệm.)

Trang 11

* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón.

3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt

trong đời sống hiện đại

*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón

trong đời sống hiện đại

d H ớng dẫn học ở nhà

- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình"

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực , cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy: Một vài mẩu tin thời sự quốc tế

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

Trang 12

- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản.

- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới

- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc

- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két

- Tiếp xuất phát của nó: Chứng lí cho

sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh hạt nhân (cuộc đua vũ trang hạt nhân là vô cùng tốn kém)

- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két

+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ

Trang 13

- Em có nhận xét gì về cách lập luận

( trình bày ) của tác giả ?

Học sinh đọc lại đoạn 1

- Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

- Những thời điểm con số đợc nêu ra có

tác dụng gì ?

- Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh

thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm

Đa-mô- clét và dịch hạch

- Giáo viên có thể củng cố thông tin về

động đất , sóng thần ở năm quốc gia

Nam á, bão Catrina

2 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

- Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằng một thời điểm hiện tại(8- 8- 1986) Với con số

cụ thể : + 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng với

4 tấn thuốc nổ trên một ngời -> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sự phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới (1986)

- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét và dịch hạch (lan truyền nhanh và chết ngời hàng loạt )

3 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.

- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất cần thiết trong cuộc sống con ngời ( đặc biệt là đối với những nớc nghèo, đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện, cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của cuộc chạy

đua vũ trang

-> Có sức thuyết phục cao

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sống trên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên

+ Qua 380 triệu năm con bớm mới bay

Trang 14

đ Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí

tự nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất yếu

của tự nhiên

- Tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào

để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến tranh

nhân loại vô cùng kinh khủng ?

- Điều đó có ý nghiã gì?

Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho

mỗi ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ hiểm

hoạ vũ khí hạt nhân , chạy đua vũ trang

khủng khiếp nh thế nào?

Học sinh đọc đoạn 3

- Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi

gắm tới mọi ngời là gì?

- Mác - két đã có đề nghị gì?

Giáo viên : Mác-két đã có một cách nói

độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã ,

đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang , đe

doạ cuộc sống hoà bình , yên vui của

dân tộc và nhân loại Tâm hồn ông cháy

bỏng một niềm khao khát hoà bình cho

nhân loại

ợc + 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con ngời hát hay

+ Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái " quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại điểm xuất phát của nó

-> Tính chất phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang tính chất phản

động

4 Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm

vụ khẩn thiết của chúng ta.

- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình :" Chúng ta đến đây công bằng"

- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân

-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Hoạt động III: H ớng dẫn tổng kết - luyện tập.

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ bình"?

- Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị - xã hội này là những yếu tố nào ?

Trang 15

Ngày soạn: 19/08/2009 Tiết 8:

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Soạn bài, chuẩn bị giấy khổ to, bút dạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại?

- Làm bài tập 5

* Bài mới:

Trang 16

Hoạt động I: Hình thành khái niệm

phơng châm quan hệ.

- Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"

dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế

nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời

sẽ không giao tiếp đợc với nhau và nhau

và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối

đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp

nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp

- Học sinh phát biểu nhận xét Giáo

viên kết luận gọi một học sinh đọc to

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch

* Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận

định của ông ấy về truyện ngắn

- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định của một ngời nào đó về truyện ngắn của

Trang 17

phơng châm lịch sự.

Học sinh đọc " Ngời ăn xin"

- Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một cái gì đó?

- Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

Giáo viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3

III Ph ơng châm lịch sự.

* Ví dụ : " Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt

là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin: Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà có thái

độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời khác

* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã

hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách tôn trọng đối với ngời đó

(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)

Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn

ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

-Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :

- " Chim khôn dễ nghe "

- Vàng thì thử lửa thử than ,

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là

phép nói giảm nói tránh

Ví dụ: Thay vì chê bài văn của bạn dở, ta nói: Bài văn của cậu viết cha đợc hay

Trang 18

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a,

b, c, d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4:

a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời

đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng (xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên

c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.

- Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( phơng châm lịch sự )

- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch

sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )

- Mồm loa mép dãi: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự )

- Đánh trống lảng: cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi

sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- Bảng phụ

- Học sinh đọc kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

Trang 19

Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?

*Giới thiệu bài:

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống

nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể

nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó

* Bài mới :

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Học sinh đọc to văn bản

- Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận

xét Giáo viên kết luận

- Tìm những câu văn thuyết minh về

đặc điểm cây chuối ?

Giáo viên cho học sinh phát biểu -

nhận xét - bổ sung

- Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

chuối?

Học sinh phát biểu - nhận xét

Giáo viên kết luận

- Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây

chuối đối với đời sống vật chất, tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc,

sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :

mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn, cách thờ khác nhau

3, Những câu văn miêu tả cây chuối :

- Đoạn 1: Câu1: Đi khắp Việt Nam núi rừng

- Đoạn 3 :+ Câu3: Chuối trứng cuốc trứng quốc.+ Câu 5: Không thiếu gốc cây

+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi

-> Tác dụng: Văn bản đã vận dụng yếu tố

Trang 20

- Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh có thể bổ sung những gì ?

( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )

Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày

kết quả Giáo viên định hớng cho học

sinh

-Giáo viên khái quát lại vấn đề

- Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong

văn bản thuyết minh

Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập

miêu tả một cách thích hợp để giúp ngời

đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyết minh ( cây chuối trong đời sống Việt Nam nói chung chứ không phải miêu tả một cây chuối, hay một rừng chuối cụ thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối

4, Có thể thêm các ý :

* Thuyết minh :

- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao, màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quả nhỏ )

- Thân gồm nhiều lớp bẹ,

- Lá gồm có cuống lá, lá

- Nõn chuối: Màu xanh

- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ăn sống, xào, nộm

- Quả chuối: Vị thuốc quý trong đông y

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập :

Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong

- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác mát

Trang 21

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ.

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió

mở ra

Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.

Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng

Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn

- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà

- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh

- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời

- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng

- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê

- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

d H ớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập

- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh"

Ngày soạn: 21/08/2009 Tiết 10:

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả

- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan

- Học sinh chuẩn bị mục I

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài:

* Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung về trờng hợp cá biệt

Trang 22

- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

* Gợi ý :

- Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt

Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là

cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu

trong việc đồng áng, con trâu trong

- Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,

lập ra một dàn ý chung nhất

- Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa

yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học

sinh tự do phát biểu )

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.

- Nội dung cần thuyết minh trong mở

bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh thế

nào ?

1 Tìm hiểu đề, tìm ý :

* Yêu cầu của đề:

Giới thiệu, thuyết minh về vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam

* Các ý lớn :

- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da để thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ

- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu đối tuổi thơ

* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo của trâu

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

* Kết luận: Con trâu trong tình cảm của ngời dân

II Luyện tập :

* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội dung thuyết minh và miêu tả

Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên

đồng ruộng

Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu

Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam

Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá

* H

ớng dẫn học sinh viết phần thân bài :

1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

Trang 23

Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xen yếu

tố miêu tả vào đợc không ?

-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền thống

" Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng

và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu

Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chức tại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng "mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động Việt Nam

2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Em sẽ viết gì cho đoạn văn này? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?

-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu

đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu thong dong và phi nớc đại

Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !

d Hớng dẫn học ở nhà

- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài, kết bài

- Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1

Trang 24

- GV: Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em, các tài liệu liên quan.

- Học sinh: soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

- Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là gì?

? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

* Bài mới :

Bác Hồ từng viết " Trẻ em ngoan" Trẻ em Việt Nam hôm nay, cũng nh trẻ em trên toàn thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những câu trả lời không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển trẻ em tại Hà Nội cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mĩ ) cách đây 15 năm ( 1990 ) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Học sinh đọc lại mục 1, 2

? Nội dung và ý nghĩa của từng mục

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể

=> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ

II Phân tích :

1 Phần mở đầu :

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm

Trang 25

- Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?

Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3

Học sinh tự tóm tắt những điều kiện

thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?

Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất

nớc ta hiện tại?

Học sinh đọc mục 10, 17

- Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống

trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ

đến vấn đề này -> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2 Sự thách thức :

- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc,

sự xâm lợc chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ + Nhiều trẻ em chết ( 40.000 cháu/ngày ) vì suy dinh dỡng, bệnh tật

Mục 3: có tác dụng chuyển đoạn, chuyển

- Sự liên kết lại của các quốc gia trên cùng ý thức cao của cộng đồng thế giới tăng cờng phúc lợi trẻ em

- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng

định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em thực sự đợc tôn trọng

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả

=> Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã quan tâm đến vấn đề trẻ em đợc thực hiện ở một số chính sách, việc làm : Trong các lĩnh vực giáo dục (trờng học cho trẻ em khuyết tật, HS trờng mầm non, công viên nhà hát, nhà xuất bản )

4 Những nhiệm vụ :

- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh )-> nhiệm vụ hàng đầu

- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc

Trang 26

hội ở phần trớc tuyên bố đã nêu ra các

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ

em, về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này?

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

- Em đã biết đợc những vấn đề gì của

Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi

em ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm,

chăm sóc trẻ em?

Học sinh tự liên hệ

biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em (phổ cập trung học -> trung học cơ sở-> trung học phổ thông) Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ

em

- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ

- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của gia đình và nhà trờng, xã hội

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sự hợp tác quốc tế

=> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng

III Tổng kết - luyện tập.

1 Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế hiện nay :

- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế vì nó liên quan trực tiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại ( Trẻ

em hôm nay thế giới ngày mai )

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo

vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình

độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang

đ-ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề

ra có tính cụ thể toàn diện

2 Ghi nhớ : SGK.

Trang 27

d: H ớng dẫn học bài ở nhà.

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập

- Soạn bài " Ngời con gái Nam Xơng "

- Hiểu đợc mối liên hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ có ghi ví dụ

- Học sinh xem các phơng châm hội thoại đã học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đã học trong quá trình bài mới

* Bài mới :

* Giáo viên giới thiệu bài :

Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa

các phơng châm hội thoại với tình

huống giao tiếp.

- Từ câu truyện trên em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

* Ví dụ : Truyện " Chào hỏi ".

- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có gì

đâu phải không?"đã tuân thủ phơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm

=> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình

Trang 28

Giáo viên chép ví dụ sau vào bảng phụ:

a, - Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- ở dới nớc chứ còn ở đâu

b, én là một loài chim có hai cánh

c, Anh ta nói một tấc lên trời

d, Ông nói gà bà nói vịt

e, Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Hãy cho biết trong các ví dụ trên,

ph-ơng châm hội thoại nào không đợc

tuân thủ ? Vì sao?

Học sinh phát biểu cá nhân - nhận xét

Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2

Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

- Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc bệnh

nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh

nhân đó thì phơng châm hội thoại nào

c, Cha tuân thủ phơng châm về chất

d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ

e, Tuân thủ phơng châm lịch sự

=> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châm lịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuân thủ phơng châm hội thoại

* Ví dụ 2 :

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin nh An mong muốn

-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuân thủ

-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo năm nào để tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải trả lời một cách chung chung

* Ví dụ 3 : -> Phơng châm về chất có thể đợc tuân thủ Vì bác sĩ nói để động viên ngời bệnh

- đây là một việc làm cần thiết nhân đạo.-> Không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách

=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào

mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại

có thể không đợc tuân thủ

* Ví dụ 4 : Câu "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"

Trang 29

- Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc " thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không? Phải hiểu ý

nghĩa câu này nh thế nào?

Ví dụ : Chiến tranh là chiến tranh, nó

vẫn là nó, nó là con bố nó mà

- Qua phân tích ví dụ trên em rút ra kết

luận gì về việc không tuân thủ các

ph-ơng châm hội thoại trong quá trình

giao tiếp?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuân thủ phơng châm về lợng

- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuân thủ Phơng châm về lợng

=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng tiện

để sống chứ không phải mục đích cuối cùng của con ngời -> Răn dạy : Không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộc sống

-> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác,

Học sinh rút ra ghi nhớ SGK

III Luyện tập :

Bài tập 1 : Học sinh đọc mẩu chuyện : học sinh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm

phát biểu - lớp nhận xét Giáo viên kết luận ý kiến đúng :

- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức: Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" để nhờ đó mà tìm đựơc quả bóng -> Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì đó là một câu nói

có thông tin rất rõ ràng

Bài tập 2 : - Lời nói của chân và tay không tuân thủ thủ phơng châm lịch sự

Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp

- Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận giữ , nặng nề còn ở câu chuyện này, giận giữ và nói nặng nề nh vậy là không có lí do chính đáng

A Mục tiêu cần đạt :

- Viết đợc một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật ), tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận

Trang 30

- Bài viết có bố cục 3 phần.

- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy

* Mở bài : 1 điểm.

Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

* Thân bài : 8 điểm.

- Con trâu trong nghề làm ruộng ( 2 điểm )

- Con trâu trong lễ hội, đình đám ( 1,5 điểm )

- Con trâu là tài sản lớn nhất ( 1 điểm )

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- con trâu đối với tuổi thơ ( 2 điểm )

* Kết luận : 1 điểm.

Con trâu trong tình cảm của ngời dân Việt Nam

Hoạt động II: GV giữ trật tự, HS làm bài.

Hoạt động III: GV thu bài và nhận xét giờ làm.

Trang 31

- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì.

2) Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

3) Thái độ.

- Trân trọng và thơng cảm đối với ngời phụ nữ xa

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

*ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại

*Giới thiệu bài mới:

Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là " Thiên cổ tuỳ bút " Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản.

- Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ

- Em hiểu gì về nhan đề " Truyền kì

mạn lục " Giáo viên giới thiệu thêm

- Xác định thể loại của tác phẩm?

- Nêu đặc điểm của thể truyền kì?

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc ) quê

ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng)

- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn ở Thanh Hoá

- Truyền kì : là một thể loại văn xuôi tự sự

có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Đặc điểm: kết hợp yếu tố hoang đờng kì

Trang 32

( Giáo viên có thể giới thiệu )

- Giới thiệu vài nét về " Chuyện ngời

con gái Nam Xơng "

- Hãy nêu đại ý của văn bản ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh, 1- 2 em

đọc

- Học sinh xác định tình huống truyện,

các ý Dựa vào tình huống truyện để kể

- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán: " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "

* Đại ý : Chuyện kể về số phận oan nghiệt

của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của đứa trẻ mà bị nghi ngờ,

sỉ nhục, phải tự kết liễu đời mình để giải

tỏ tấm lòng trong sạch tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân: ngời tốt, bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,

dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

5 Đọc - Kể tóm tắt truyện.

* Tóm tắt truyện:

ở huyện Nam Xơng ( Hà Nam ) có nàng

Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng Trơng nhà giàu, có tính hay ghen Trơng Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nơng một tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng Gần hai năm sau, Trơng Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé

Đản về một ngời đàn ông đêm nào cũng

đến nhà với mẹ nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất

6 Giải thích từ khó : 7.Bố cục : 3 phần.

- Đoạn 1 : "Từ đầu mình": Cuộc đời Vũ Nơng khi lấy chồng và khi Trơng Sinh đi lính xa

- Đoạn 2: "Tiếp qua rồi": Nỗi oan khuất

và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

Trang 33

Giáo viên cho học sinh xác định nhân

vật chính của truyện và nhân vật trung

tâm Sau đó chuyển hoạt động 2

Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích

văn bản.

- Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới

thiệu nh thế nào?

Giáo viên : Nếu nh truyện cổ tích thiên

về cốt truyện cộng với diễn biến hoạt

động của nhân vật, thì ở đây dới ngòi

bút sáng tạo của tác giả nhân vật có đời

sống, tính cách rõ rệt hơn Tác giả đã

dặt ra nhân vật vũ nơng vào nhiều hoàn

cảnh khác nhau

- Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả

trong những hoàn cảnh nào ? ( Trong

cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi

lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi

oan )

- Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã xử

sự nh thế nào trớc tính hay ghen của

Trơg Sinh?

- Trong buổi chia tay tiễn chồng đi

lính, Vũ Nơng đã nói những câu gì?

Qua lời dặn dò ấy ta hiểu thêm tính

cách và nguyện ớc của ngời nh thế

nào ?

- Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà

tác giả sử dụng ở đoạn thoại này

Học sinh đọc thoại của Vũ Nơng, nhận

xét, phát biểu Giáo viên bình :

- Trong hơn 1 năm xa chồng, Vũ Nơng

đã sống cuộc sống nh thế nào? Lời trối

trăng của bà mẹ chồng giúp ta hiểu rõ

thêm gì về ngời con dâu của bà

( Học sinh đọc lời nói cuối cùng của bà

- Đoạn 3 : Vũ Nơng tìm cách tự minh oan cho mình

=> Đó cũng là mẫu ngời phụ nữ trung đại

* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới :

- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hay ghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không từng để lúc nào cợ chồng phải bất hoà

* Khi tiễn chồng đi lính :

- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của ngời

vợ hiền khi chồng phải đi xa : " Nàng rót bay bổng "

- Không mong vinh hiển, áo gấm phong hầu, chỉ mong chồng đợc bình an trở về

- Cảm thông với những gian nan, nguy hiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình

-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, những hình ảnh ớc lệ, điển tích

* Khi bị chồng nghi oan - Nỗi oan của Vũ Nơng

a, Lời thoại 1 ( lần 1): Phân trần để chồng hiểu rõ vấn đề của mình: Ngời nói đến thân phận của mình, tình nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng -> xin chồng đừng nghi oan-> ngời

Trang 34

mẹ )

Giáo viên bình

Giáo viên sau khi kể lại sự việc giữa

Trơng Sinh và đứa con, rồi về nhà la

mắng, đánh, đuổi vợ, tác giả đã ghi lại

lời nói, giãi bày thanh minh của Vũ

N-ơng, đẩy mâu thuẫn truyện đến đỉnh

điểm, tô đậm thêm số phận, tính cách

nhân vật

- Hãy phân tích 3 lời nói của Vũ Nơng?

- Em có nhận xét gì về tình tiết truyện

ở lời thoại 3? ( Nguyên nhân nỗi oan

và vì sao ngời phải chết.)

đình đang có nguy cơ tan vỡ

b, Lần 2: Nói lên nỗi đau đớn thất vọng không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công (mắng nhiếc đấnh đuổi đi), không có quyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia đình niềm khao khát của cả đời ngời tan vỡ, tình yêu tan vỡ, -> một loạt hình ảnh thiên nhiên biểu hiện cho sự mất mát đáng tiếc, những cái chết vô cùng xót xa -> Tác giả đã mợn cảnh để ngụ tình ( phơng cách

ớc lệ của văn học trung đại ) -> gây xúc

động lòng ngời

c, Lần 3: Thất vọng tột cùng, hôn nhân không thể hàn gắn nổi, ngời đã tự vẫn theo dòng Hoàng Giang :

* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun

đắp hạnh phúc gia đình -> đáng lẽ phải

đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết một cách oan uổng, đau đớn -> Tiêu biểu cho biết bao phụ nữ thời kì trung đại -> tác giả đã thể hiện tấm lòng trân trọng

và xót thơng sâu sắc Mỗi hình ảnh câu văn dành cho nhân vật đều đậm đà cảm hứng nhân văn, lay động tâm hồn bạn đọc chúng ta

2 Nhân vật Trơng Sinh và hình ảnh

"Cái bóng" oan nghiệt.

* Trơng Sinh là con một gia đình giàu có,

Trang 35

thiệu là con ngời nh thế nào? Qua đó ta

có thể khái quát đó là một con ngời nh

thế nào?

- Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân nỗi

oan khuất của Vũ Nơng ?(có thể

chuyển lên cuối mục 1)

- Hình ảnh " Cái bóng " đóng vai trò gì

trong câu chuyện này?

Giáo viên bình chuyển mục 3

Học sinh đọc đoạn kết

- Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện

có tính đa nghi, độc đoán, cố chấp, nông nổi, ngu xuẩn, hết sức gia trởng -> Tiêu biểu cho chế độ phụ quyền trong xã hội phong kiến

* Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân:

- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và Trơng Sinh có phần không bình đăng với chế độ phụ quyền gia trởng phong kiến

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng nặng

nề khi đi lính về của Trơng Sinh

- Tình huống bất ngờ: lời của đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ:" một ngời đàn ông cũng ngồi"

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh

-> Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngày càng cao

- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạo với vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng khác nào bị bức tử ( mà kẻ bức tử lại vô can )

* Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan trọng của câu chuyện

- Với Vũ Nơng: là cách để dỗ con, cho nguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó là nguyên nhân dẫn nàng đến cái chết

- Với bé Đản:

+ Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng

đã gây ra cho vợ

-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động

3 Đoạn kết câu chuyện : Những yếu tố hoang đờng kì lạ :

* Yếu tố kì ảo:

-Phan Lang nằm mộng -> thả rùa

- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi

đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc linh phi

rẽ nớcđa về dơng thế

- Vũ Nơng đa trâm cho Phan Lang mang

về cho Trơng Sinh

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi Trơng Sinh lập đàn giải oan

Trang 36

- Xác định chủ đề của câu chuyện?

( học sinh thảo luận nhóm ).? Hãy nêu

nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết câu

chuyện, những lời đối thoại trong

truyện? ( học sinh thảo luận nhóm)

- Qua đó em học tập đợc nghệ thuật kể

chuyện của Nguyễn Dữ?

-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với những yếu tố thực ( địa danh, thời điểm lịch sử,

sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnh gia đình Vũ Nơng không chăm sóc sau khi ngời mất )

-> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho ngời đọc

* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề.

- Sự minh oan ( đền đáp ), làm hoàn chỉnh thêm một nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng: ở hiền gằp lành

- Thể hiện tính truyền kì: yếu tố hoang

đ-ơng, thần linh, ma quái ( Kết thúc có hậu cho tác phẩm : thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự cân bằng cho những cuộc đời : ngời tốt dù có trải qua oan khuất, cuối cùng sẽ đợc minh oan )

III Luyện tập - Tổng kết.

1 Chủ đề :

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam

- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi kịch của ngơi phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của đàn ông trong gia đình -> vấn đề muôn thuở của mọi thời đại

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình chia lìa, đổ nát

2 Nghệ thuật :

- Dẫn dắt tình huống câu chuyện : Da vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả tăng cờng tính bi kịch và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh động

Trang 37

- Lời đối thoại - độc thoại của nhân vật làm cho chuyện sinh động, khắc hoạ rõ nét tính cách nhân vật.

- Thành công về mặt dựng truyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, kết hợp tự sự, trữ tình, kịch

- Kết hợp ngòi bút lãng mạn thấm đẫm cảm hứng nhân văn => Xứng đáng là một

- Nắm đợc hệ thống từ ngữ thông thờng đợc dùng để xng hô trong hội thoại

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

2) Kĩ năng.

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

3) Thái độ.

- Có thái độ đúng mực khi sử dụng từ xng hô trong giao tiếp

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

- Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài:

* Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS trả lời các I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ

Trang 38

câu hỏi phần ví dụtìm hiểu từ ngữ xng

- Giải thích sự thay đổi đó?

- Qua đó em rút ra điều gì trong việc

x-ng hô trox-ng hội thoại

Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví

dụ để minh hoạ

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho

- Suồng sã : mày, tao,

- Trang trọng : quí ông, quí bà, quí cô, quí vị

- Sự thay đổi về cách xng hô :+ Đoạn 1: Cách xng hô của kẻ yếu cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác ( Choắt ) với kẻ mạnh kiêu căng và hách dịch ( Mèn )

+ Đoạn 2: xng hô bình đẳng

- Sự thay đổi về cách xng hô trong hai

đoạn trích vì tình huống giao tiếp thay

đổi, ở đoạn 2 choắt thấy không cần nhờ vả, nơng tựa Mèn nữa mà trăng trối với t cách là một ngời bạn

=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và

đặc điểm khác của tình huống giao tiếp

- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe

Bài tập 2 :

Trang 39

Khi một ngời xng là " chúng tôi ", chứ không phải xng là " tôi " là để thể hiện tính khách quan va sự khiêm tốn.

Bài tập 3 :

- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng

- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả: Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết

Bài tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.

- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy xng con

- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài

- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấu tình

đạt lí

Bài tập 5 :

- Trớc năm 1945 nớc ta là một nớc phong kiến : Vua xng " Trẫm " bọn thần dân là " quan lớn ", gọi nhân dân là " khố rách áo ôm ", vua gọi quan là " khanh ", nhân dân là " lệ dân, con dân, bách tính " -> Thể hiện thái độ phân biệt ngôi thứ rõ rệt, thái độ miệt thị

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật, thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng

Bài 6 :

- Cai lệ là kẻ có quyền nên xng hô trịch thợng, hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nên phải xng hô một cách nhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những sự thay đổi trong hành vi ứng xử của nhân vật Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đến bớc

đờng cùng

( Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó nhóm cử một đậi diện lên trình bày trên giấy khổ to )

d Hớng dẫn học bài ở nhà

- Làm lại bài tập vào vở bài tập

- Soạn bài tiếp theo

Trang 40

- Cần có thái độ sử dụng đúng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết văn.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan

- Chuẩn bị bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

*ổn định tổ chức.

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hớng dânHS tìm hiểu

cách dẫn trực tiếpbằng cách trả lời

các câu hỏi sau.

- Học sinh đọc ví dụ a, b trên bảng phụ

- Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý

(Giáo viên nói để học sinh hiểu khái

niệm lời nói và ý nghĩ bằng một tình

cách dẫn gián tiếp bằng cách trả lời

các câu hỏi sau.

Học sinh đọc ví dụ a, b ở mục II

- Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý

- Cháu nói : " Đấy, bác là gì!"

-> Đây là lời nói vì trớc đó có từ " nói " trong phần lời của ngời dẫn

-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng

tr-ớc bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

* Ví dụ b :

- Hoạ sĩ nghĩ thầm : " Khách chẳng hạn ".-> Đây là ý nghĩ vì trớc đó có từ " nghĩ "

- Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

-> Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

=> Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

II Cách dẫn gián tiếp :

Ngày đăng: 04/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phụ,  tranh  ảnh  có   liên  quan  đến nội bài học, Truyện Lục Vân Tiên… - Giáo án lớp 9 (cả năm)
ng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội bài học, Truyện Lục Vân Tiên… (Trang 92)
1. Hình ảnh vầng trăng-ánh trăng. - Giáo án lớp 9 (cả năm)
1. Hình ảnh vầng trăng-ánh trăng (Trang 132)
w