1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 31 giáo án lớp 4

45 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 31 Giáo án lớp 4
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại TẬP ĐỌC ĂNG - CO VÁT • I/ Mục tiêu: Đọc trôi chảy diễn cảm một đoạn trong bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọ

Trang 1

- Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét ( dùng cho mỗi HS ).

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đó

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ giúp các em ứng dụng

vẽ đoạn thẳng thu nhỏ từ một kích thước thực

tế cho trước

1 Giới thiệu bài tập 1 :

- Gọi HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS :

- Độ dài thật khoảng cách ( đoạn AB ) trên sân

trường dài mấy mét ?

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào ?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên

- Tính theo đơn vị xăng - ti - mét

+ 1HS nêu bài giải :

- Bài giải :

20m = 2000 cm

- Khoảng cách từ A đến B trên bản đồ là :

2000 : 400 = 5 ( cm ) Đáp số : 5 cm

- 1 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB có độdài 5 cm

Trang 2

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS lên đo độ dài cái bảng và

đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

vào vở

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại chiều dài và chiều

rộng của nền nhà hình chữ nhật

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

vào vở

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

A 5cm B

* *

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 2HS lên thực hành đo chiều dài bảng đen và đọc kết quả ( 3 mét )

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở

- Đổi 3 m = 300 cm

- Độ dài thu nhỏ là 300 : 50 = 6 ( cm )

- Độ dài cái bảng thu nhỏ :

A 6cm B

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Đọc kết quả ( chiều dài 8 mét , chiều rộng 6 mét )

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

TẬP ĐỌC

ĂNG - CO VÁT

I/ Mục tiêu: Đọc trôi chảy diễn cảm một đoạn trong bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng kể , chậm rải nhẹ nhàng , tình cảm thểhiện sự kính phục - ngưỡng mộ Ăng - co - vát - một công trình kiến trúc và điêukhắc tuyệt diệu

Trang 3

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ăng - co - vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu - chia (Trả lời được các câu hỏi SGK).

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "

Dòng sông mặc áo " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :

- Ảnh chụp cảnh gì ? Đọc tên chú thích của

ảnh chụp ?

+ Qua các bài tập đọc về chủ đề " Khám phá

thế giới " đã đưa các em du lịch nhiều cảnh

đẹp của đất nước như : Vịnh Hạ Long Sa Pa

-sông La , Bài đọc " Ăng - co - vát " giúp các

em biết về đất nước Cam - pu - chia , để thăm

một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt

diệu

B.HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU BÀI:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng các tên riêng ( Ăng co vát ;

Cam - pu - chia ) các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh , giúp

học sinh đọc đúng không vấp váp các tên

riêng , các chữ số

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3đoạn của bài

(3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

-Chú ý câu hỏi:

+ Phong cảnh ở đền vào hoàng hôn có gì

đẹp ?

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

+ Quan sát ảnh chụp khu đền Ăng - co - vát đọc chú thích dưới bức ảnh

-Lớp lắng nghe

- HS đọc đồng thanh các tên riêng và cácchỉ số chỉ thời gian bằng số La Mã , -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

Trang 4

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS

đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc

đã nêu ở mục tiêu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ

trong những câu

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , rành

mạch Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả cảm

hứng ngợi ca vẻ đẹp của Ăng - co - vát : tuyệt

diệu , gần 1500 mét , 398 phòng , kì thú , lạc

vào , nhẵn bóng , kín khít , huy hoàng , cao

vút , lấp loáng , uy nghi , thâm nghiêm ,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì công như

thế nào ?

+Đoạn 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn3 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Ăng - co - vát được xây dựng ở đất nước Cam - pu - chia từ thế kỉ thứ mười hai

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian

ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :

- Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn , ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng

- Khu đền chính được kiến trúc với nhữngcây tháp lớn được dựng bằng đá ong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bứctường buồng nhẵn như mặt ghế đá , được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo :

- Vào hoàng hôn Ăng - co - vát thật huy

Trang 5

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc

1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

Lúc hoàng hôn , Ăng - co - vát thật huy

hoàng Mặt trời lặn , ánh sáng soi chiếu vào

bóng tối cửa đền Những ngọn tháp cao vút ở

phía trên , lấp loáng giữa những chùm lá thốt

nốt xoà tán tròn / vượt lên hẳn những hàng

muỗm già cổ kính Ngôi đền cao với những

thềm đá rêu phong , uy nghi kì lạ , càng cao

càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng , khi đàn

dơi bay toả ra từ các ngách

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài

học sau

hoàng : Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối của đền ; những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn ; Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm ngiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn

dơi bay toả ra từ các ngách

+ Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng

- co -vát khi hoàng hôn -2 HS đọc thành tiếng

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội

dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I.Mục tiêu:Học xong bài này, HS cĩ khả năng:

Trang 6

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia BVMT -Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.

- Tham gia BVMT ở nhà , ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ mơi trường.

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri”

(Bài tập 2- SGK/44- 45)

-GV chia HS thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình huống

để thảo luận và bàn cách giải quyết: Điều

gì sẽ xảy ra với môi trường, với con

d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã

cho chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5 :

đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong

thành phố

Nhóm 6 :

e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu

dân cư hay đầu nguồn nước

-GV đánh giá kết quả làm việc các

nhóm và đưa ra đáp án đúng:

a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh

hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu

nhập của con người sau này

b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng

đến sức khỏe con người và làm ô nhiễm

đất và nguồn nước

c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xói

mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm

-HS thảo luận và giải quyết

-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ýkiến

Trang 7

dự trữ …

d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật

dưới nước bị chết

đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài

tập 3- SGK/45)

-GV nêu yêu cầu bài tập 3

Em hãy thảo luận với các bạn trong

nhóm và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau:

(tán thành, phân vân hoặc không tán

thành)

a/ Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b/ Việc phá rừng ở các nước khác không

liên quan gì đến cuộc sống của em

c/ Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng

là một biện pháp để bảo vệ môi trường

d/ Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là

một cách bảo vệ môi trường

đ/ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của

mỗi người

-GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

của mình

-GV kết luận về đáp án đúng:

a/ Không tán thành

b/ Không tán thành

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

Vì sao?

Nhóm 1 :

a/ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong

ở lối đi chung để đun nấu

Nhóm 2 :

b/ Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá

lớn

Nhóm 3 :

c/ Lớp em thu nhặt phế liệu và dọn sạch

-HS làm việc theo từng đôi

-HS thảo luận ý kiến

-HS trình bày ý kiến

-Nhóm khác nhận xét , bổ sung

-Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảoluận và tìm cách xử lí

-Đại diện từng nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận (có thể bằng đóng vai)

Trang 8

đường làng.

-GV nhận xét xử lí của từng nhóm và

đưa ra những cách xử lí có thể như sau:

a/ Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp

than sang chỗ khác

b/ Đề nghị giảm âm thanh

c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn

sạch đường làng

*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm như sau:

Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi

trường, ở xóm / phố, những hoạt động bảo

vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại

và cách giải quyết

Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường

 Kết luận chung :

-GV nhắc lại tác hại của việc làm ô

nhiễm môi trường

-GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi nhớ

(SGK/44)

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ

môi trường tại địa phương

-Từng nhóm HS thảo luận

-Từng nhóm HS trình bày kết quả làmviệc Các nhóm khác bổ sung ý kiến

-HS cả lớp thực hiện

 Giúp HS ôn tập về :

Đọc , viết só tự nhiên á trong hệ thập phân

- Hàng và lớp ; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

B/ Chuẩn bị :

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

C/ Lên lớp :

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ thu nhỏ kích thước nền

căn phòng hình chữ nhật có kích thước cho

trước qua BT4 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập , củng cố các

kiến thức về số tự nhiên

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt bài a

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS cả lớp cùng làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở +Tiếp nối nhau đọc số :+ 12846 : Mười hai nghìn tám trăm bốn mươi sáu

1 237 005 : Một triệu hai trăm ba mười bảy nghìn không trăm linh năm

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS cả lớp cùng làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng viết :

5794 = 5000 + 700 + 90 + 4

20292 = 20 000 + 200 + 90 + 2

190909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS nhắc lại : Lớp đơn vị gồm hàng đơn

vị - hàng chục - hàng trăm

- Lớp nghìn gồm : - Hàng nghìn - hàng

Trang 10

+ GV yêu cầu HS nhắc lại về hàng trong các

lớp

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV gọi HS đọc kết quả

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 5 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt bài a

đến bài b

+ GV yêu cầu HS nhắc lại về vị trí của các

chữ số trong dãy số tự nhiên

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV gọi HS đọc kết quả

+Hai số tự nhiên liên tiếp hơn ( hoặc ) kém

nhau mấy đơn vị ?

+Hai số lẻ liên tiếp hơn ( hoặc ) kém nhau

mấy đơn vị ?

+Hai số chẵn liên tiếp hơn ( hoặc ) kém nhau

mấy đơn vị ?

-Nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

chục nghìn - hàng trăm nghìn

- Lớp triệu gồm : - Hàng triệu - hàng chụctriệu - hàng trăm triệu

- HS ở lớp làm vào vở

- Tiếp nối nhau đọc kết quả chẳng hạn :a) Trong số 67 358 , chữ số 5 thuộc hàng chục , lớp đơn vị

b) Trong số 1379 , chữ số 3 có giá trị là

300 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- Tiếp nối nhau đọc kết quả chẳng hạn :a) Hai số tự nhiên liên tiếp hơn ( hoặc ) kém nhau 1 đơn vị

b) Hai số lẻ liên tiếp hơn ( hoặc ) kém nhau 2 đơn vị

c) Hai số chẵn liên tiếp hơn ( hoặc ) kém nhau 2 đơn vị

+ Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là trạng ngữ ( nội dung Ghi nhớ )

• Biết nhận diện bộ phận trạng ngữ có trong câu văn (Bt1 ,mục III)

• Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất có sử dụng trang ngữ (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

Trang 11

• Bút dạ , một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với mỗi đối

tượng khác nhau

- Lớp đặt câu vào nháp

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu

về hai bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ

Đó là những thành phần chính trong câu

Học hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu

về thành phần phụ trong câu là trạng ngữ

b Hướng dẫn nhận xét :

Bài 1, 2 , 3 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

- Hai câu có gì khác nhau ?

- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng

- Theo em phần in nghiêng trong câu trên

có tác dụng gì ?

-3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từngtình huống

- Tiếp nối đọc kết quả :a/ Tình huống vui sướng :

+ A ! bố đã về !

- Ôi !vườn hoa nhà mình trông đẹp quá !

b/ Với tình huống bất ngờ :

+ Trời ơi ! Bà cụ hàng xóm đã mất tối hôm qua !

-Ôi ! mình không ngờ bạn vẫn nhớ ngày sinh nhật và còn tặng quà cho mình nữa

+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-Lắng nghe

-3 HS tiếp nối đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Ở câu b có thêm một bộ phận đứngtrước câu ( được in nghiêng )

- Vì sao I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Nhờ đâu mà I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Khi nào I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Nêu nguyên nhân ( nhờ tinh thần hamhọc ) và thời gian ( sau này ) xảy ra sự

việc nói ở chủ ngữ và vị ngữ ( I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng )

-Nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 12

* GV lưu ý : - Trạng ngữ có thể đứng

trước C- V của câu , đứng giữa chủ ngữ

và vị ngữ hoặc đứng sau nòng cốt câu

Trong trường hợp trạng ngữ đứng sau , nó

thường được phân cách với phần nòng cốt

câu bằng một quãng ngắt hơi ( thể hiện

bằng dấu phẩy khi viết ) hoặc bằng một

quan hệ từ chỉ nguyên nhân , mục đích ,

phương tiện Để phù hợp với trình độ

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào

vở

- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng

- Mời 2 HS đại diện lên bảng làm vào 2

tờ phiếu lớn

- GV nhắc HS chú ý : - bộ phận trạng ngữ

trả lời các câu hỏi : Khi nào ? Ở đâu ? Vì

sao ? Để làm gì ?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào yêu

cầu gợi ý của đề bài ( Nói về một lần đi

chơi xa , mà trong đó có ít nhất 1 câu có

trạng ngữ )

+ Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thi đua đọc thuộc lòng phần ghi nhớSGK

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân

+ 2 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chândưới bộ phận trạng ngữ có rong mỗi câu + Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Ngày xưa , rùa có một cái mai láng

bóng

- Trong vườn , muôn loài hoa đua nở

- Từ tờ mờ sáng , cô Thảo đã dậy sắm sửa

đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lí

hơn mười lăm cây số Vì vậy , mỗi năm ,

cô chỉ về làng chừng hai ba lượt -Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ viết đoạnvăn

- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp :

- Tối thứ sáu tuần trước , mẹ bảo em : Sáng mai cả nhà mình về quê thăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai , mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy

Trang 13

+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những

HS có đoạn văn viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn

văn và tìm thêm các câu khác trong sách

giáo khoa có sử dụng bộ phận trạng ngữ ,

chuẩn bị bài sau

- Vào giờ toán , ngày thứ tư tuần trước , lớp em có rất nhiều bạn đạt điểm cao Vì vậy , thầy giáo chủ nhiệm lớp em rất vui lòng

+ Vì trời mưa to , nên chiếc cầu bắc qua con suối bị cuốn trôi Các bạn đi học gặp rất nhiều khó khăn khi đến trường

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn cóđoạn văn viết đúng chủ đề và viết haynhất

-HS cả lớp

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I Mục tiêu:

• HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của convật ( đầu , thân , mình , chân , và đuôi ) ở một số đoạn văn mẫu ( BT1,2)

• Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật (BT3)

• Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của mỗi loài vật

• Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài

văn miêu tả con vật đã học

- 2 - 3 HS đọc kết quả quan sát một cái

con vật em thích ( BT2 của tiết tập làm

văn trước )

-Nhận xét chung

+Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới :

-2 HS trả lời câu hỏi

Trang 14

a Giới thiệu bài :

- Các em đã được học cách viết một bài

văn miêu tả con vật ở các tiết học trước

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục

miêu tả các bộ phận của một con vật và

bài này sẽ giúp các em nắm được cách

quan sát và miêu tả về từng bộ phận

của con vật đó

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài :

- Gọi 2 HS đọc bài đọc " Con ngựa "

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu

cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy

nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu lên

cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

văn có gì đáng chú ý

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV dùng thước và phấn màu gạch chân

các từ ngữ miêu tả từng bộ phận con

ngựa mà học sinh nêu

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa

lỗi và cho điểm những học sinh có ý

kiến hay nhất

Bài 3 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận của

một loài vật mà em yêu thích

+ Em chọn bộ phận nào của con vật

( đầu , mình , chân , đuôi , ) để tả ?

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu

- Hai tai

- Hai lỗ mũi -Hai hàmrăng

- ươn ướt , động đậyhoài

trắng muốt được cắt rất phẳng nở

khi đứng cũng cứ giậmlộp độp trên đất

dài , ve vẩy hết sangphải lại sang trái

- Nhận xét ý kiến bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 15

+ Treo tranh ảnh về một số loài vật lên

bảng như ẩttâu , bò , lợn , gà , chó , mèo

, )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu

cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung

nếu có

+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết

bài tốt

* Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà quan sát kĩ các bộ phận

của một con vật mà em thích và ghi vào

nháp cho hoàn chỉnh

- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo

con ngựa và nhận xét cách tả của tác

giả trong mỗi đoạn văn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau quan sát trước

con gà trống để tiết sau viết được một

đoạn văn miêu tả về con vật này

- Em chọn tả đầu con mèo của nhà em

- Em chọn tả cái đuôi của con bò

- Em chọn tả bốn chân của con mèo + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau _ HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vởhoặc vào giấy nháp

- Xếp các từ ngữ miêu tả chính xác về từng bộphận con vật theo từn cột

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

- Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn của thực vậtvới môi trường bằng

sơ đồ

II/ Đồ dùng dạy- học:

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng trả

lời nội dung câu hỏi

- Không khí gồm những thành phần nào ?

- Những khí nào quan trọng đối với thực

Trang 16

vật ?

-Mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở

- Để tăng năng suất cho cây trồng con

người đã tăng lượng khí nào cho cây ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

+ GV hỏi

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở

người ?

- Nếu không thực hiện quá trình trao đổi

chất với môi trường thì con người , động

vật hay thực vật vẫn có thể sống được ?

-GV giới thiệu : Thực vật không có cơ

quan tiêu hoá , hô hấp riêng như người và

động vật nhưng chúng sống được là nhờ

quá trình trao đổi chất với môi trường

Quá trình đó như thế nào ? các em cùng

tìm hiểu qua bài học này

* Hoạt động 1:

TRNG QUÁ TRÌNH SỐNG THỰC VẬT

LẤY GÌ VÀ THẢI RA MÔI TRƯỜNG

NHỮNG GÌ ?

- Cho HS quan sát cây đậu không được

nhận không khí và nêu : Cây được cung

cấp đầy đủ nước , các chất khoáng ánh

sáng , nhưng thiếu không khí thì cây

cũng không thể sống được Không khí có

ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống thực

vật Nó cung cấp khí các - bo - níc cho

cây xanh quang hợp , tổng hợp chất hữu

cơ từ mặt Trời , cung cấp khí ô - xi cho

thực vật hô hấp Bài học hôm nay các

em sẽ tìm hiểu điều đó

- Cách tiến hành :

+ GV hỏi :

- Không khí gồm những thành phần nào ?

- Những khí nào quan trọng đối với thực

vật ?

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

-HS trả lời

+ Quan sát , theo dõi và trả lời câu hỏi

+ Bôi một lớp mỏng keo dán lên hai mặtcủa lá nhằm mục đích ngăn cản sự traođổi khí của lá , cây sẽ chết trong mộtkhoảng thời gian nhất định

-HS quan sát và lắng nghe

+ HS trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi :

- Không khí gồm hai thành phần chính đólà khí ô - xi và khí ni - tơ Ngoài ra trong

Trang 17

trang 120 , 121 SGK và trả lời câu hỏi

GV ghi nhanh câu hỏi định hướng lên

bảng

1) Quá trình quang hợp chỉ diễn ra trong

2 ) Bộ phận nào của cây chủ yếu thực

hiện quá trình quang hợp ?

3 ) Trong quá trình quang hợp , thực vật

hút khí gì và thải ra khí gì ?

4) Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ?

5 ) Bộ phận nào của cây chủ yếu thực

hiện quá trình hô hấp ?

6) Trong quá trình hô hấp thì thực vật hút

khí gì và thải ra khí gì ?

7) Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai quá

trình trên ngừng hoạt động ?

- Gọi HS trình bày

- Theo dõi nhận xét khen ngợi HS hiểu

bài trình bày mạch lạc , khoa học

+ Hỏi :

-Không khí có vai trò như thế nào đối với

thực vật ?

- Những thành phần nào của không khí

cần cho đời sống của thực vật ? Chúng có

vai trò gì ?

* GV : Thực vật cần không khí để hô hấp

và quang hợp Cây cho dù được cung cấp

đầy đủ các chất nước , khoáng , và ánh

sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng

không thể sống được Khí ô - xi là

nguyên liệu chính dược sử dụng trong hô

hấp sản sinh ra năng lượng trong quá trình

trao đổi chất của thực vật

* Hoạt động 2:

ỨNG DỤNG NHU CẦU VỀ KHÔNG

KHÍ CỦA THỰC VẬT TRONG TRỒNG

TRỌT

không khí còn chứa khí Các - bon - níc

- Khí ô - xi và khí các - bo - níc rất quantrọng đối với thực vật

- Quan sát trả lời :

- Câu trả lời đúng là :1) Quá trình quang hợp chỉ diễn ra khi cóánh sáng Mặt trời

2 ) Bộ phận lá của cây là bộ phận chủyếu thực hiện quá trình quang hợp

3 ) Trong quá trình quang hợp , thực vậthút khí Các bo - níc và thải ra khí ô - xi ?4) Quá trình hô hấp diễn ra trong suốt cảngày và đêm

5 ) Bộ phận chủ yếu thực hiện quá trìnhhô hấp là bộ phận lá của cây

6) Trong quá trình hô hấp thì thực vật hútkhí Ô - xi và thải ra khí khí các - bo - nícvà hơi nước

7) Nếu quá trình quang hợp hoặc quátrình hô hấp bị ngừng lại thì thực vật sẽ bịchết

- 2 HS lên bảng vừa chỉ vào từng tranhminh hoạ vừa thuyết trình về quá trìnhquang hợp và quá trình hô hấp của cây

+ Không khí giúp cho thực vật quang hợpvà hô hấp

+ Khí ô - xi có trong không khí cần choquá trình hô hấp của thực vật Khí các -

bo - níc có trong không khí cần cho quátrình hô hấp của thực vật Khí các - bo -níc có trong không khí cần cho quá trìnhquang hợp của thực vật Nếu thiếu khí ô

xi hoặc khí các - bo - níc thì thực vật sẽchết

+ Lắng nghe

Trang 18

+ Hỏi :

- Thực vật ăn gì để sống ?

- Nhờ đâu mà thực vật thực hiện được việc

ăn để duy trì sự sống ?

-GV nêu : Thực vật không có cơ quan

tiêu hoá như người và các loài động vật

nhưng thực vật cũng phải quá trình trao

đổi chất " ăn " uống " , " thải ra " Khí

các - bo - níc có trong không khí được lá

cây hấp thụ , nước và các chất khoáng

cần thiết có trong đất được rễ cây hút

lên Thực vật thực hiện được khả năng kì

diệu đó là nhờ chất diệp lục nên thực vật

có thể sử dụng năng lượng Mặt trời để

tạo chất bột đường từ khí các - bo - níc và

nước để nuôi dưỡng cơ thể

+Em hãy cho biết trong trồng trọt con

người đã ứng dụng nhu cầu về khí các - bo

- níc , khí ô - xi của thực vật như thế nào ?

- Cho HS đọc mục bạn cần biết trang

121 , SGK

- Thực vật không có cơ quan hô hấp riêng

, tất cả các bộ phận của cây đều tham gia

vào quá trình hô hấp , đặc biệt quan

trọng là rễ và lá cây Để cây có đủ ô xi

giúp quá trình hô hấp tốt , đất trồng phải

tơi xốp , thoáng Người ta phải phát hiện

ra khí các - bo - níc có trong không khí chỉ

đủ cho cây phát triển bình thường và nếu

tăng lượng khí các - bo - níc lên gấp đôi

thì cây trồng sẽ cho năng suất cao hơn

Ứng dụng điều đó người ta đã áp dụng

những biện pháp như : bón phân xanh

hoặc phân chuồng đã được ủ kĩ cho cây

Các loại phân hữu cơ này ngoài việc làm

cho đất thêm tốt cung cấp đủ chất mùn ,

- Phát biểu theo ý hiểu biết

+ Lắng nghe

- Trao đổi theo cặp suy nghĩ và trả lời câuhỏi

+ Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao

ơn thì ta tăng thêm lượng khí các bô níc lên gấp đôi

Bón phân xanh , phân chuồng cho cây vìkhi loại phân này phân huỷ sẽ tạo ra khícác - bô - níc

- Trồng nhiều cây xanh để điều hoàkhông khí , tạo ra nhiều khí ô - xi giúpmôi trường trong lành cho người và độngvật hô hấp

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe

Trang 19

chất khoáng cho cây mà khi phân huỷ các

loại phân này còn thải ra nhiều khí các

-bon - níc giúp cây qang hợp nhưng nếu

lượng khí các - bo - níc tăng cao hơn nữa

thì cây trồng sẽ chết

* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC

- GV hỏi

- Tại sao về ban ngày khi đứng dưới các

bóng râm của cây ta thấy mát mẻ ?

- Tại sao vào ban đêm ta không nên để

nhiều hoa và cây cảnh vào trong phòng

ngủ ?

- Lượng khí các - bô - níc trong thành phố

đông dân , các nhà máy công nghiệp

nhiều hơn mức cho phép giaiû pháp nào có

hiệu quả nhất về vấn đề này ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học chuẩn bị cho bài sau

+ HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trảlời câu hỏi :

- Về ban ngày khi đứng dưới các bóng

râm của cây ta thấy mát mẻ vì lúc ấy

dưới ánh sáng của Mặt Trời cây đang thưchiện quá trình quang hợp Lượng khí ô -

xi và hơi nước thoát ra từ lá cây làm chokhông khí mát mẻ

+ Vào ban đêm ta không nên để nhiềuhoa và cây cảnh vào trong phòng ngủ vìlúc ấy cây đang thực hiện quá trình hôhấp Cây sẽ hút hết lượng khí ô - xi cótrong phòng và thải ra nhiều khí các - bô -níc làm cho không khí ngộp ngạt và ta sẽ

bị mệt -Lượng khí các - bô - níc trong thành phốđông dân , các nhà máy công nghiệpnhiều hơn mức cho phép Để đảm bảosúc khoẻ cho con người và động vật thìgiải pháp có hiệu quả nhất là trông câyxanh

+ Thực hiện theo yêu cầu

-HS cả lớp

Thứ tư

Ngày soạn :13 tháng 04 năm 2010 Ngày dạy : 14 tháng 04 năm 2010

Trang 20

+ So sánh số tự nhiên có đến sáu chử số

+ Xếp số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Gọi 1 HS lên bảng làm BT4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng các câu hỏi

về giá trị số trong dãy số tự nhiên

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập , củng

cố các kiến thức về số tự nhiên

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiệuso sánh

các cặp số còn lại vào vở

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nhắc HS :

- Trước hết phải so sánh các số trong dãy số

viết số nhỏ nhất ra nháp tiếp theo viết số lớn

dần cho đến hết

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV gọi 1 HS lên bảng viết các số theo thứ tự

từ bé đến lớn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

- 1 HS lên bảng làm

- 2 HS trả lời câu hỏi + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS cả lớp làm chung một bài

- HS ở lớp làm vào vở +Tiếp nối nhau đọc kết quả và nêu cách

so sánh đối với từng cặp số :+ 989 < 1321 ( vì 989 có số chữ số ít hơn 1321)

+ 34579 < 34 601 ( có cùng số chữ số nhưng ở hàng trăm có 6 trăm lớn hơn 5 trăm )

+ 83 00 : 10 và 830

- Ta có : 830 = 830 + 72 600 và 726 x 100

- Ta có : 72 600 = 72 600

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện + Nhận xét bài bạn

Trang 21

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nhắc HS :

-Trước hết phải so sánh các số trong dãy số

viết số lớn nhất ra nháp tiếp theo viết số bé

dần cho đến hết

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV gọi 1 HS lên bảng viết các số theo thứ tự

từ lớn đến bé

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS

+ Số bé nhất có 1 chữ số là số nào ?

+ Số lẻ bé nhất có 1 chữ số là số nào ?

+ Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?

+ Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào

vở

- GV gọi HS đọc kết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau trả lời :+ Số bé nhất có 1 chữ số là số 0+ Số lẻ bé nhất có 1 chữ số là số 1+ Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9 + Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8

- HS ở lớp làm vào vở

- Tiếp nối nhau đọc kết quả + Nhận xét bài bạn

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

o Hiểu nội dung bài : Bài văn ca ngợi về vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồnnước cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn , bộclộ tình cảm của tácgiả với đất nước quê hương ( Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài " Ăng - co vát " và trả lời câu -HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

Trang 22

hỏi về nội dung bài.

-1 HS đọc lại cả bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu

câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Bài thơ Con chuồn chuồn nước là

những phát hiện về vẻ đẹp của thế giới

xung quanh , của muôn vật Bài " Con

chuồn chuồn nước " tả về một chú chuồn

chuồn bé và quen thuộc Dưới ngòi bút

miêu tả của nhà văn Nguyễn Thế Hội ,

con vật quen thuộc đó hiện lên thật đẹp

và mới mẻ

b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU BÀI:

* LUYỆN ĐỌC:

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

- GV treo tranh minh hoạ con chuồn

chuồn và tranh cây lộc vừng ,hướng dẫn

HS tìm hiểu các từ khó trong bài như :

giấy bóng , lộc vừng -Lưu ý học sinh phát

âm đúng ở các từ và đúng ở các cụm từ

như :

lấp lánh , long lanh , rung rung , phân vân

, mênh mông , lặng sóng ,luỹ tre xanh ,

tuyệt đẹp , thung thăng gặm cỏ ,

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Quan sát

- Bức tranh chụp cảnh một một dòngsông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có mộtcây to xoè tán ngả xuống dòng sông cócon chuồn chuồn đang đậu trên cành câyvà xa hơn là cảnh một đàn trâu đang gặmcỏ trên cảnh đồng

+ Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Ôi ! chao chú chuồn chuồn nướcmới đẹp làm sao đến ngả dài trên mặtsông

+Đoạn 2 : Rồi đột nhiên chú chuồn chuồnnước cất cánh bay vọt lên đến hết

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

Ngày đăng: 04/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w