CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động 2: Ôn các vần ăc, ăt 12 phút * Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu trong sách
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt
vòng, đi men Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi
lớn lên đi xa hơn nữa Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo khoa
Học sinh khá, giỏi thuộc lòng một khổ thơ tùy chọn
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Giới thiệu chủ điểm “Gia đình”
- Giới thiệu bài: Chuyện ở lớp.
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: giọng đọc thiết tha, triều
mến
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt
vòng, đi men, lúc nào Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho học sinh đọc trơn Tiếp tục với
các câu còn lại
+ Cuối cùng cho học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 học sinh đầu bàn đọc
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
Trang 2câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc các câu
tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ăc, ăt (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):
- Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc, uôt?
- Gợi ý:
+ Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
+ Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
+ Tranh 3: Bà cắt bánh mì
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập1
- Tiếng trong bài có vần ăt: dắt
Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
- 2 học sinh đọc lại bài , học sinh khác nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 3
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt
vòng, đi men Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi
lớn lên đi xa hơn nữa Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo khoa
Học sinh khá, giỏi thuộc lòng một khổ thơ tùy chọn
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Cho học sinh xung phong luyện đọc học thuộc
lòng khổ thơ em thích
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
- 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và trảlời các câu hỏi:
+ Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa.+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường
và đi xa hơn nữa
- Học sinh lắng nghe giáo viên giảng giải vàđọc diễn cảm
- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổthơ em thích
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
Trang 4* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt
theo chủ đề luyện nói
- Nhắc tên bài và nội dung bài học - Gọi 1 học sinh đọc lại bài - Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh - Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên - Chẳng hạn: + Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đi đến trường + Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn + Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng - Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên - Nhắc tên bài và nội dung bài học - 1 học sinh đọc lại bài - Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét phần luyện nói của học sinh 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 5Tập đọc tuần 31
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ỉ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay
tròn, nấu cơm Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà,
ngoài đồng Trả lời được câu hỏi 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Cho HS đọc bài “ngưỡng cửa” và trả lời
câu hỏi: Em bé qua ngưỡng cửa để đi đến những
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng đọc vui, tinh nghịch,
nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn (câu 2, 4, …)
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: : ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no,
quay tròn, nấu cơm Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
Trang 6- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ươc, ươt (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ươc: Vậy vần cần ôn là
vần ươc, ươt
Thi tìm tiếng ngoài bài có vần ươt hoặc ươc
- Chia nhóm thi viết tiếng có vần:
+ Vần ươc: nước, thước, bước đi, dây cước, cây
đước, hài hước, tước vỏ, …
+ nước
- Mỗi nhóm 3 em, viết tiếng có vần ươc trong vòng nửa phút
- Nhóm nào viết được nhiều tiếng thì nhóm
đó thắng
+ Vần ươt: rét mướt, ướt lướt thướt, khóc sướt mướt, ẩm ướt, …
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 7
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ỉ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay
tròn, nấu cơm Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà,
ngoài đồng Trả lời được câu hỏi 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
- Gọi học sinh đọc phân vai: gọi 2 em, 1 em đọc các
dòng thơ chẳn (2, 4, 6, …), 1 em đọc các dòng thơ
lẻ (1, 3, 5, …) tạo nên sự đối đáp
Hỏi đáp theo bài thơ:
- Gọi 2 học sinh hỏi đáp theo mẫu
- Gọi những học sinh khác hỏi đáp các câu còn lại
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Con trâu sắt là cái máy cày Nó làm thayviệc con trâu nhưng người ta dùng sắt để chếtạo nên gọi là trâu sắt
Em 1 đọc: Hay nói ầm ĩ
Em 2 đọc: Là con vịt bầu
Học sinh cứ đọc như thế cho đến hết bài
Hỏi: Con gì hay nói ầm ĩĐáp: Con vịt bầu
Hỏi: Con gì sáng sớm gáy ò … ó … o gọingười thức dậy?
Trả: con gà trống
Hỏi: Con gì là chúa rừng xanh?
Trang 8- Nhận xét học sinh đọc và hỏi đáp.
Trả lời : Con hổ
- Học sinh lắng nghe GV nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Đề tài: hỏi- đáp những con vật em biết
- Cách tiến hành:
+ Một em nêu đặc điểm con vật
+ Một em nói tên con vật, đồ vật
- Nhìn tranh trong SGK phần tập nói, hỏi và trả lời
- Gợi ý lời kể dựa theo tranh:
H: Con gì sáng sớm gáy ò…ó…o gọi người thức
dậy?
T: Con gà trống
H: Con gì là chúa rừng xanh
T: Con hổ
Từng nhóm hỏi nhau
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 9Tập đọc tuần 31
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn.
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chổ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảm thấy
buồn chán vì không có người cùng chơi Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Cho HS đọc bài “Kể cho bé nghe” và trả
lời câu hỏi: Con chó, cái cối có đặc điểm gì ngộ
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng cậu em khó chịu
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót,
buồn Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho HS đọc trơn
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
Trang 10+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần et, oet (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần et: Vậy vần cần ôn là
vần et, oet
Thi tìm tiếng ngoài bài có vần et hoặc oet
- Chia nhóm thi viết tiếng có vần
+ Vần et: sấm sét, xét duyệt, nát bét, bánh tét, mũi
tẹt, …
+ Vần oet: xoèn xoẹt, láo toét, đục khoét, nhão
nhoẹt, …
Điền miệng vần et, oet vào các câu trong SGK
+ Ngày Tết, ở miền Nam, nhà nào cũng có bánh tét
+ Chim gõ kiến khoét thân cây tìm tổ kiến - hét - Mỗi nhóm 3 HS, viết tiếng có vần et, oet trong vòng nửa phút Nhóm nào viết được nhiều tiếng thì nhóm đó thắng 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 11
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn.
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chổ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảm thấy
buồn chán vì không có người cùng chơi Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Cậu em làm gì khi chị đụng vào con gấu bông?
- Đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Cậu em làm gì khi chị lên dây cót chiếc ô tô
nhỏ?
- Đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cậu em thấy buồn khi ngồi chơi một
- 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm và trảcâu hỏi:
+ Cậu nói chị đừng động vào con gấu bôngcủa em
Trang 12- Đọc lại cả bài
- GV nhắc: Bài văn nhắc nhở chúng ta không nên
ích kỉ Cần có bạn cùng chơi, cùng làm
quả của thói ích kỉ
- 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
Đề tài: Em thường chơi với anh (chị, em) những trò
chơi gì ?
- Giáo viên cho Học sinh quan sát tranh minh hoạ
và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi để học sinh trao đổi
với nhau kể cho nhau nghe về những trò chơi với
anh chị hoặc em của mình
- Nhận xét phần luyện nói của học sinh
- Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên:
Học sinh kể cho nhau nghe về trò chơi với anh (chị, em)
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 13Toán tuần 31 tiết 1
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ.
2 Kĩ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100; bước
đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩnăng: Bài 1; Bài 2; Bài 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng, đặt tính
rồi tính : 36 + 12; 87 - 65; 87 - 22
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Luyện tập.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh nêu lại cách đặt tính và cách tính
- Cho học sinh làm vào tập
- Giáo viên nhận xét, sửa bài chung
Bài 2 Viết phép tính thích hợp:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu lại cách đặt tính và cáchtính
- Học sinh làm bài vào tập
- 3 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
Trang 14- Giáo viên treo 2 bảng phụ có ghi nội dung bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh đại diện của 2 đội lên bảng ghi
các phép tính thích hợp vào ô trống
42 + 34 = 76
34 + 42 = 76
76- 34 = 42
76 – 42 = 34
- Giáo viên sửa bài chung
b Hoạt động 2: So sánh (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết so sánh các số.
* Cách tiến hành:
Bài 3 Điền < > = vào chỗ nhiều chấm:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Hỏi học sinh nêu cách thực hiện phép tính so sánh
- Cho học sinh thực hiện phép tính vào Sách giáo
khoa bằng bút chì
Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):
- Đúng ghi Đ sai ghi S:
- Cho học sinh thi đua chơi tiếp sức, mỗi đội 4 xếp
hàng 1, em nào làm xong thì em tiếp theo lên làm
tiếp bài nhận xét nối phép tính với số đúng hay sai để
ghi Đ hay S vào vòng tròn ở dưới Đội nào làm đúng,
nhanh hơn thì thắng cuộc
- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài tốt
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Quan sát
- Thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh viết 4 phép tính thích hợp vào bảng con 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp sửa bài nhận biết về tính chất giao hoán trong phép tính cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Tìm kết quả của phép tính vế trái và vế phải Lấy kết quả của 2 phép tính so sánh với nhau
- Học sinh tự làm bài vàp Sách giáo khoa bằng bút chì mờ
- 3 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Mỗi đội cử 4 em lên tham gia chơi
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Đồng Hồ - Thời Gian
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Làm quen với mặt đồng hồ.
2 Kĩ năng: Biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian Thực hiện tốt các bài
tập trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng, đặt tính
rồi tính : 15 + 2; 6 + 12; 21 + 22
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Đồng hồ - Thời gian.
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu giờ
- Học sinh thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Giới thiệu đồng hồ (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu các số trên mặt đồng hồ,
vị trí các kim chỉ giờ trên mặt đồng hồ.
* Cách tiến hành:
- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn, quan sát và nêu
trên mặt đồng hồ có gì?
- Giáo viên kết luận mặt đồng hồ có 12 số, có kim
ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều quay
được và quay theo chiều từ số bé đến số lớn
- Giới thiệu kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ đúng
vào số nào đó Ví dụ chỉ số 9 tức là đồng hồ lúc đó
chỉ 9 giờ
- Giáo viên quay kim ngắn cho chỉ vào các số khác
nhau (theo đồng hồ Sách giáo khoa) để học sinh
nhận biết giờ trên đồng hồ
- Hỏi: Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài chỉ
số mấy
- Lúc 5 giờ sáng bé đang làm gì?
- Học sinh quan sát nhận xét nêu được:
- Trên mặt đồng hồ có 12 số cách đều nhau,
có 1 kim ngắn và 1 kim dài
- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờđúng
- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12
- Bé đang ngủ
Trang 16- Hình 2: đồng hồ chỉ mấy giờ? bé đang làm gì?
- Hình 3: đồng hồ chỉ mấy giờ? bé đang làm gì?
- Vậy khi đồng hồ chỉ giờ đúng thì kim dài luôn chỉ
đúng vị trí số 12
b Hoạt động 2: Thực hành (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đọc giờ trên mặt
đồng hồ.
* Cách tiến hành:
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng trên
từng mặt đồng hồ trong bài tập và nêu việc làm của
em trong giờ đó
- Cho học sinh nêu hết giờ trên 10 mặt đồng hồ
c Hoạt động 3: Trò chơi (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố đọc giờ đúng
trên mặt đồng hồ.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo 2 mặt đồng hồ trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ chỉ
vào giờ nào thì học sinh làm theo, 2 em trên bảng
quay nhanh kim chỉ số giờ yêu cầu của giáo viên Ai
chỉ nhanh, đúng là thắng cuộc
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Kim ngắn chỉ số 6 Kim dài chỉ số 12 là 6 giờ Bé tập thể dục
- Đồng hồ chỉ 7 giờ Bé đi học
- Vài học sinh lặp lại
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh quan sát kim trên từng mặt đồng
hồ và nêu được Ví dụ:
* Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12 là 8 giờ Vào lúc 8 giờ sáng em đang học ở lớp
- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình
- Học sinh tham gia chơi cả lớp
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 17
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Thực Hành
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc giờ đúng.
2 Kĩ năng: Biết vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày Thực hiện tốt các bài tập
theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh đọc số giờ đúng
trên mặt đồng hồ của giáo viên treo trên bảng; 3 em
lên chỉnh kim đồng hồ chỉ 8 giờ, 11 giờ, 3 giờ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Thực hành.
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu giờ
- Học sinh thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Thực hành theo mẫu (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết xem giờ đúng trên
đồng hồ theo mẫu.
* Cách tiến hành:
Bài 1 Viết (theo mẫu):
- Cho học sinh đọc mẫu kim ngắn chỉ số 3 kim dài
chỉ số 12 là 3 giờ đúng
- Giáo viên nhận xét sửa sai chung
Bài 2 Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ:
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếp theo
và làm bài vào phiếu bài tập (trong tập)
- 4 học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu mẫu
- Học sinh tự vẽ kim ngắn thêm vào mặtđồng hồ chỉ số giờ đã cho
- 4 em học sinh lên bảng vẽ hình trên bảng