Kiến thức: Nắm được công thức phân tử , tính chất vật lí , tính chất hoá học của saccarozơ.. GV: Thí nghiệm : phản ứng thuỷ phân của saccarozơ : Dụng cụ:Kẹp gỗ, ống nghiệm ,đèn cồn, ống
Trang 1A Mục tiêu
1 Kiến thức:
Nắm được công thức phân tử , tính chất vật lí , tính chất hoá học của saccarozơ
Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ
2 Kỹ năng:
Viết phương trình phản ứng của saccarozơ
3 Thái độ: yêu thích môn học, yêu thiên nhiên
B Chuẩn bị
GV: Thí nghiệm : phản ứng thuỷ phân của saccarozơ :
Dụng cụ:Kẹp gỗ, ống nghiệm ,đèn cồn, ống hút,
Hoá chất :Dung dịch saccarozơ ( đường kính ), dung dịch AgNO3, dung dịch NH3,
dung dịch H2SO4
C Tiến trình bài giảng
1 Ổn đinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu tính chất hoá học vủa glucozơ
HS2: Chữa bài tập 2 SGK tr.152
Bài tập 2 : (b)
Đánh số các lọ hoá chất và lấy mẫu thử
Cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít dd AgNO3 ( trong dung dịch NH3) và đun nóng nhẹ
Nếu tháy có chất kết tủa của Ag là saccarozơ
Nếu không có hiện tượng gì là CH3COOH vì
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
3 Bài mới
Hoạt động 1
Giới thiệu saccarozơ có trong
nhiều loài thực vật : mía củ cải
đường , thốt nốt
GV: Có thể cho HS tự nêu
Hoạt động 2
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
Lấy đường saccarozơ cho vào
ống nghiêm quan sát trạng thái ,
màu sắc
Thêm nước vào và lắc nhẹ quan
sát
GV: Gọi mmootj HS nhận xét
HS: Nghe và ghi bài
HS: làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nhận xét : Saccarozơ là chất kết tinh không màu , vị ngọt , dễ tan trong
I Trạng thái thiên nhiên
Công thức phân tử :
C6H12O7
Phân tử khối : 342
II Tính chất vật lí
Saccarozơ là chất kết tinh không màu , vị ngọt , dễ tan trong nước
NH 3
Lớp:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 2Hoạt động 3
GV: hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
Thí nghiệm 1 :
Cho dd saccarozơ vào dd AgNO3
(trong dd NH3) sau đó đun nhẹ
quan sát
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng
Thí nghiệm 2 :
Cho dd saccarozơ vào ống
nghiệm , thêm vào một giọt dd
H2SO4 đun nóng 2-3 phut
Thêm dd NaOH vào để trung
hoà
Cho dd vừa thu được vào ống
nghiệm chứa dd AgNO3 trong dd
NH3
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng
GV: Giới thiệu :
Khi đun nóng dd saccarozơ ,
saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra
glucozơvà fructozơ
GV: Gọi một HS lên viết phương
trình phản ứng
GV: Giới thiệu về fructozơ
Hoạt động 4
GV: Yêu cầu HS kể tên các ứng
dụng của đường saccarozơ
GV: Chiếu lên màn hình : Sơ đồ
sản xuất đường xaccarozơ từ mía
Yêu cầu HS kể tên các nhà máy
sản xuất đường ở Việt Nam
nước HS: Làm thí nghiệm HS: Làm thí nghiệm HS: Nhận xét
Không có hiện tượng
gì xẩy ra , chứng tỏ saccarozơ không có phản ứng tráng gương
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu hiện tượng : Có kết tủa Ag xuất hiện
Nhận xét :
Đã xẩy ra phant ứng tráng gương →vậy khi đun nóng dd saccarozơ có axit làm xúc tác , saccarozơ đã bị thuỷ phân tạo ra chát có thể tham gia phản ứng tráng gương
HS: Viết phương trình phản ứng :
C12H22O11+ H2O
C6H12O6 + C6H12O6
glucozơ fructozơ
HS: Nêu ứng dụng Kể tên các nhà máy sản xuất đường
III.Tính chất hoá học
Khi đun nóng dd saccarozơ có axit làm xúc tác , saccarozơ đã
bị thuỷ phân tạo ra chát có thể tham gia phản ứng tráng gương
IV Ứng dụng
4 Củng cố
Bài tập :
Hoàn thành các phnar ứng cho sơ đồ chuyển hoá sau
Saccarozơ Glucozơ Rượu etilic Axit axetic
etyl axetat Axetat Natri
HS: Làm bài tập
1, C12H22O11+ H2O C6H12O6 + C6H12O6
glucozơ fructozơ
2, C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
3, C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
4, CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O
axit
Lên men giấm
to
Trang 35, CH3COOH + C2H5OH CH3COO C2H5 + H2O
6, CH3COO C2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
5 Dặn dò
Bài tập về nhà : 1,2,3,4,5,6 SGK : 155
Rút kinh nghiệm
H 2 SO 4 đặc