1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài kiểm tra hóa 9 tiết 10 cho học sinh đại trà

36 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:  Kể tên các nhiên liệu lỏng thường sử dụng và nêu ứng dụng của chúng?. KIỂM TRA CÁC TÍNH CHẤT CÓ LIÊN QUANHoạt động của thầy Hoạt động của trò -GV: ki

Trang 1

+GV: Tranh, ảnh về nhiên liệu rắn, lỏng, khí.

-Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng xuất toả nhiệt của các nhiên liệu +HS: -Xem trước bài 41 nhiên liệu

+Tìm hiểu về sự phân loại nhiên liệu

+Tìm hiểu cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ:

-kể tên các sản phẩm chế biến dầu mỏ

-Nêu cấu tạo của mỏ dầu và cho biết mỏ dầu có ở đâu?

Mở bài:

Phát triển bài:

Hoạt động 1

NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV đặt vấn đề:

 Em hãy kể tên một vài nhiên liệu

thông thường Các chất này có đặc

điểm gì?

 Vậy nhiên liệu là gì?

Gv nhận xét, yêu cầu học sinh trả lời

tiếp câu hỏi:

 Vậy khi dùng điện để thắp sáng, đun

Trang 2

nấu thì điện có phải là loại nhiên liệu

không?

-GV nhận xét, lưu ý học sinh điện là một

dạng năng lượng có thể phát sáng và toả

nhiệt nhưng nó không phải là một loại

nhiên liệu

-GV giới thiệu vai trò của nhiên liệu

trong đời sống, sản xuất

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

I Nhiên liệu:

Nhiên liệu là những chất cháy được , khi cháy toả nhiệt và phát sáng.

Hoạt động 2

NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?.

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

 Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại

các nhiên liệu?

-GV nhận xét thuyết trình về quá trình

hình thành than mỏ

-Thuyết trình về đặc điểm các loại than

gầy, than mỡ, than bùn, gỗ

-Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.21

hàm lượng cacbon trong các loại than

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

 Kể tên các nhiên liệu lỏng thường sử

dụng và nêu ứng dụng của chúng?

 Em hãy lấy ví dụ về nhiên liệu khí và

nêu ứng dụng của nhiên liệu khí

-Quan sát hình 4.22, nhận xét về năng

suất toả nhiệt của một số nhiên liệu

thông thường (rắn, lỏng, khí)

-GV nhận xét  kết luận

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Nghe, ghi nhớ

Quan sát, nhận xét, bổ sung

Trả lời

Học sinh nhận xét, bổ sung

III Nhiên liệu được phân loại như thế nào?

1/ Nhiên liệu rắn:Gồm than mỏ, gỗ.

-Than mỏ gồm: than gầy, than mỡ, than non và than bùn.

2/ Nhiên liệu lỏng: Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ(xăng, dầu hoả… ) và rượu

Trang 3

3/ Nhiên liệu khí: Gồm các loại khí thiên nhiên, khí dầu mỏ, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.

Hoạt động 3

SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ.

GV đặt vấn đề:

 Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên

liệu cho hiệu quả?

 Sử dụng nhiên liệu như thế nào là

hiệu quả?

 Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,

chúng ta thường phải thực hiện những

biện pháp gì?

GV nhận xét kết luận

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

III Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?

*Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời tận dụng được nhiệt do quá trình cháy tạo ra.

*Muốn vậy cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy.

-Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi.

-Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Hoạt đông 4

CỦNG CỐ.

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/132, cá

nhân hoàn thành

-GV nhận xét

-Yêu cầu học sinh quan sát H 4.24 và

thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 4/132

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-GV nhận xét  kết luận

Đọc bài tập 1/132 cá nhân hoàn thành

Trường hợp đúng:a

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Quan sát hình 4.24

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

VHƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

-Học bài, làm BT 2,3/132

-Xem trước bài: luyện tập chương 4: hidrocacbon, nhiên liệu

-Ôân tập kiến thức: metan, etilen, axetilen

Trang 4

*RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:-Củng cố các kiến thức đã học về hidrocacbon

-Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hidro cacbon

Kỹ năng:Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định côngthức hợp chất hữu cơ

 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Chuẩn bị

+GV: bảng phụ ghi kiến thức cần nhớ và bài tập.

+HS: -Xem trước bài: luyệt tập chương 4: hidrocacbon, nhiên liệu.

-Ôn tập kiến thức: metan, etilen, axetilen

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình luyện tập

Mở bài:

Phát triển bài:

Hoạt động 1

KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV treo bảng phụ bảng kiến thức cần

nhớ  yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

I Kiến thức cần nhớ

Trang 5

Công thức

cấu tao C

H H H

Đặc điểm

cấu tạo

phân tử

Kiên kết đơn Liên kết đôi Liên kết 3 Mạch vòng 6 cạnh đều, 3 liên kết đôi xen

kẻ 3 liên kết đơn.

Nguyên liệu Nhiên liệu,

nguyên liệu Nguyên liệu

Hoạt động 2

BÀI TẬP – CỦNG CỐ

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/133 , cá

nhân hoàn thành bài tập

-Gọi 3 học sinh lên bảng viết công thức

hoá học

-GV nhận xét Ghi diểm

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2/133 , cá

nhân hoàn thành bài tập Gọi 1 học sinh

trả lời

-GV nhận xét, ghi điểm

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4/ 133 ,

thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-GV nhận xét  ghi điểm các nhóm

Đọc BT 1/133

Cá nhân hoàn thành bài tập

3 học sinh lên bảng viết

HS1: C3H8

HS2: C3H6

HS3: C3H4

Học sinh nhận xét bổ sung

Đọc bài tập 2/133, Các nhận hoànthành

Học sinh trả lời

Học sinh khác nhận xét bổ sung

Đọc bài tập 4/133

Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

II Bài tập

Bài 1/133:

C 3 H 8 : CH 3 -CH 2 -CH 2

C 3 H 6 : CH 2 =CH-CH 3

Trang 6

CO CO

VHƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

-Học bài, ôn lại tính chất và điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen

-Làm bài tập 3/133

-kẻ bảng tường trình

-Xem trước bài 43: Thực hành tính chất của hidrocacbon

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:củng cố kiến thức về hidro cacbon

Kỹ năng:tiếp tục rèn các kĩ năng thực hành hoá học

 Thái độ:giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập., thực hành hoáhọc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Chuẩn bị

+GV: -Dụng cụ: ống nghiệm có nhành, ống nghiệm , nút cao su kèm theo ống

nghiệm nhỏ giọt, giá ống nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh

-Hoá chất: Đất đèn, dd brom, nước cất, benzen

+HS: -kẻ bảng tường trình.

-Xem trước bài 43: Thực hành tính chất của hidrocacbon

-Ôn lại tính chất hoá học và điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình thực hành

Trang 8

KIỂM TRA CÁC TÍNH CHẤT CÓ LIÊN QUAN

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV: kiểm tra dụng cụ hoá chất, kiểm

tra học sinh về kiến thức có liên quan

bài thực hành:

 Nêu cách điều chế axetilen trong

phòng thí nghiệm

 Nêu tính chất hoá học của axetilen

 Nêu tính chất vật lí của bezen

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2

TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.

1/ Thí nghiệm 1: Điều chế axetilen.

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

-Lắp sẵn cho học sinh bộ dụng cụ như

hình 4.25(a)

-Hướng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm

theo các bước sau:

*Cho vào ống nghiệm có nhánh một mẫu

CaC2, sau đó nhỏ khoảng 2-3 ml nước

*Thu khí axetilen bằng cách đẩy nước

-GV yêu cầu học sinh quan sát và nhận

xét các tính chất vật lí của axetilen

2/ Thí nghiệm 2: Tính chất của axetilen.

-GV hướng dẫn học sinh làm các thí

nghiệm về tính chất hoá học của

axetilen

Tác dụng với dung dịch brom: Dẫn khí

axetilen thoát ra ở ống nghiệm (A) vào

ống nghiệm (C) đựng dd nước brom

quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra

Tác dụng với oxi: Dẫn axetilen qua ống

thuỷ tinh vuốt nhọn rồi châm lửa đốt 

quan sát màu ngọn lửa

3/ Thí nghiệm 3: Tính chất vật lí của

benzen

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

+Cho 1ml benzen vào ống nghiệm đựng

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn củaGV

Học sinh quan sát, nhận xét, viết vàobản tường trình

Học sinh làm thí nghiệm theo hướngdẫn

Quan sát, nhận xét, ghi chép

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

Quan sát, ghi chép

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

Quan sát, ghi chép

Trang 9

2ml nước cất, lắc kĩ Sau đó để yên quan

sát

+Tiếp tục cho thêm 2ml dd brom loãng

lắc kĩ , sau đó để yên, tiếp tục quan sát

màu của dung dịch

Hoạt động 3

VIẾT TƯỜNG TRÌNH VÀ THU DỌN.

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực

hành

-GV nhận xét, kết luận

-GV hướng dẫn học sinh thu hồi hoá

chất , dọn vệ sinh

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Thu hồi hoá chất, dọn vệ sinh bàn thực hành

BẢN TƯỜNG TRÌNH:

TT TÊN

TN 0

CÁCH TIẾN HÀNH HIỆN TƯỢNG

QUAN SÁT ĐƯỢC

GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Axetilen đẩy nước trong ống nghiệm ra Axetilen ít tan trong nước, chất khí, không

C2H2 cháy với ngọn lửa sáng 2C 2H2→+5Ot 0 2

Benzen nổi lên trong ống nghiệm Benzen là chất lỏng không màu, nhẹ hơn

nước, không tan trong nước

Cho 2ml dd brom loãng vào, lắc kĩ, để yên

Dung dịch màu vàngnâu nổi lên trên Benzenhoà tan bromdd màu vàng nâu

VHƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

-Học bài, hoàn chỉnh bảng tường trình

-Xem trước bài 44 : Rượu etylic

+Tìm hiểu tính chất vật lí của C2H5OH

+Tìm hiệu ứng dụng và cách diều chế C2H5OH

Trang 10

*RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 11

Kỹ năng:viết được phương trình hoá học của rượu với natri, biết cách giảimột số bài tập về rượu.

 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Chuẩn bị

+GV: Mô hình phân tử rượu.

Hoá chất , dụng cụ: rượu etylic, natri, nước, iot.; ống nghiệm, chén sứ loại nhỏ,diêm

+HS: -Xem trước bài 44 : Rượu etylic.

+Tìm hiểu tính chất vật lí của C2H5OH

+Tìm hiệu ứng dụng và cách diều chế C2H5OH

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở 2 học sinh về bảng tường trình

Mở bài:

Phát triển bài:

Hoạt động 1

TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu học sinh quan sát rượu etylic

 nhận xét về trạng thái, màu sắc

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm : cho

rượu vào nước  nhận xét

 nêu tính chất vật lí của rượu etylic

-GV nhận xét, bổ sung

-GV giới thiệu về độ rượu

Quan sát, nhận xét

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Nghe, ghi bài

I Tính chất vật lí

-Chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước.

Nhiệt độ sôi = 78 0 c

Hoà tan được nhiều chất: iot, benzen.

Số ml rượu etylic có 100ml hỗn hợp rượu với nước được gọi là độ rượu.

Hoạt động 2

CẤU TẠO PHÂN TỬ.

-Yêu cầu học sinh lắp ráp mô hình phân

trả lời

Trang 12

 Viết công thức cấu tạo và nhận xét

đặc điểm cấu tạo công thức của rượu

etylic

-Yêu cầu các nhóm báo cáo

GV yêu cầu học sinh quan sát mô hình

C2H6O dạng đặc kết luận cấu tạo phân

tử C2H6O,nhấn mạnh sự có mặt của nhóm

–OH và đặc điểm nguyên tử hidro trong

nhóm

–OH của rượu khác với nguyên tử hidro

còn lại trong phân tử

C C O

H H H

H H

H

CH3 CH2 OH

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Quan sát

Nghe, ghi nhớ

II Cấu tạo phân tử

C C O

H H H

Hoạt động 3

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm để trả

lời câu hỏi:

 Rượu có cháy không? Viết phương

trình hoá học

 Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo

GV nhận xét liên hệ: các ứng dụng của

rượu cồn

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm để trả

lời câu hỏi:

 Rưôu etylíc có phản ứng với natri

không? > quan sát, nhận xét, giải

thích hiện tượng và viết phương trình

Làm thí nghiệm theo nhóm

Quan sát, nhận xét

Viết phương trình hoá học

Đại diện nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Lám thí nghiệm theo nhóm

Trang 13

hoá học.

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-GV nhận xét, bổ sung

-Gv giới thiệu phản ứng của rượu etylic

với axit axetic sẽ học ở bài 45

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nghe, ghi nhớ

III Tính chất hoá học

1 / Phản ứng cháy.

C2H5OH + 3O2 (k) → t 0 2CO2 (k) + 3H2O

2/ Phản ứng với natri

2C2H5OH (l) + 2Na (r)  →2C2H5ONa (dd) + H2 (k) natri etylat

3/ Phản ứng với axit axetic (sẽ học ở bài 45)

ÙHoạt đông 4

ỨNG DỤNG

-Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ nêu

ứng dụng của rượu etylic

 Nêu tác hại của rượu etylic đối với

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

 Rượu etylic thường được điều chế

bằng cách nào?

-GV nhận xét, giới thiệu người ta có thể

điều chế rượu etylic bằng cách cho etilen

tác dụng với nước

-GV viết phương trình hoá học

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Nghe, ghi bài

Trang 14

hoàn thành bài tập.

-GV nhận xét  kết luận

-Yêu cầu học sinh đọc BT3 /139 hoàn

thành bài tập theo nhóm

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-GV ghi nhận xét ghi điểm nhóm

(d)

Học sinh nhận xét, bổ sung

Đọc BT3/139.Thảo luận nhóm hoàn thành

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

VHƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

-Học bài, làm bài tập 2,4,5/139

BT 2: Dựa vào tính chất hoá học của rượu etylic.

BT4: Dựa vào khái niệm độ rượu giải thích

b/ Lập luận trong 100ml rượu 450 có 45 ml rượu

c/ Tương tự câu b pha rượu 250

BT 5: Ôân lại cách giải bài tập theo phương trình hoá học hoàn thành

-Xem trước bài 45: axit axetic

+Ôn lại tính chất hoá học của axit

+Tìm hiểu về tính chất vật lí của giấm ăn, cách sản xuất giấm ăn

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

-Biết nhóm –COOH là nhóm nguyên tử gây ra tính axit.

-Biết khái niệm este và phản ứng este hoá

Kỹ năng:Viết được phản ứng của axit axetic với các chất, củng cố kĩ nănggiải bài tập hữu cơ

 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Chuẩn bị

+GV: mô hình phân tử axit axetic.

-Dung dịch phenolphtalein, CuO, Zn, Na2CO3, rượu etylic., CH3COOH, dd NaOH, H2SO4đ

-Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, nhỏ giọt, giá sắt, cốc thuỷ tinh,

hệ thống ống dẫn khí

+HS: -Xem trước bài 45: axit axetic

+Ôân lại tính chất hoá học của axit

+Tìm hiểu về tính chất vật lí của giấm ăn, cách sản xuất giấm ăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ:

*Nêu đặc điểm cấu tạo , tính chất hoá học của rượu ertylic

*Gọi 1 học sinh lên giải bài tâp 5/139

2

2

CO O

kk

a)V 0, 4 22, 4 8,96(l)b)V 0, 6 22, 4 13, 44(l)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu học sinh quan sát lọ đựng

CH3COOH nhận xét trạng thái, màu

sắc, mùi, vị

Quan sát lọ đựng CH3COOH

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

AXIT AXETIC - MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC,

AXIT AXETIC.

Trang 16

GV nhận xét.

-Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm

nhận xét về tính tan trong nước

-Gv nhận xét

 Nêu tính chất vật lí của axit axetic

Tiến hành thí nghiệm

CẤU TẠO PHÂN TỬ.

-Yêu cầu học sinh lắp ráp mô hình phân

tử axit axetic

 Viết công thức cấu tạo và nhận xét

đặc điểm công thức cấu tạo của axit

axetic

-Yêu cầu các nhóm báo cáo

-GV yêu cầu học sinh quan sát mô hình

CH3COOH dạng đặc nhận xét, nêu sự

giống nhau và khác nhau giữ rượu và axit

axetic  nêu bật lên nhóm –COOH là

nhóm nguyên tử gây nên tính axit

Lắp ráp mô hình theo nhóm

C C

H H H

O

O H viết gọn CH3 COOH

II Cấu tạo phân tử

-Công thức cấu tạo: viết gọn

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

-Yêu cầu học sinh nêu tính chất của axit

GV nhận xét, đặt vấn đề: axit axetic có các

tính chất của axit không?

 -Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

Trả lời học sinh khác nhận xét, bổsung

Nghe

C C

H H H

O

Trang 17

chứng minh axit axetic có tính chất của

axit không?

 Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm

GV nhận xét, lưu ý học sinh: CH3COOH là

một axit yếu

GV đặt vấn đề: ngoài các tính chất chung của

axit Axit axetic còn có những tính chất hoá

học nào nữa không?

-GV làm thí nghiệm  yêu cầu học sinh

quan sát thí nghiệm, nhận xét độ tan, mùi của

sản phẩm tạo thành

-Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thí

nghiệm khi đã quan sát

GV nhận xét phản ứng este hoá.: etyl

axetat là este

Tiến hành thí nghiệm

Nhận xét hiện tượng, giải thích kết quả thí nghiệm. > kết luận

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

Nhóm khác nhận xét , bổ sung

Quan sát thí nghiệm, GV làm nhận xét

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

III Tính chất hoá học

1/ Axit axetic có tính chất của một axit.

Axit axetic là một axit yếu.

CH3COOH (dd) + NaOH(dd)  →CH3COONa (dd) + H2O(l)

-Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ/142 và

trả lời câu hỏi :

 Nêu các ứng dụng của axit axetic?

Gv nhận xét kết luận

Quan sát sơ đồ/142

Trả lời

Học sinh nhận xét, bổ sung

IV Ứng dụng:

-Là nguyên liệu trong công nghiệp.

-Dùng để pha giấm ăn.

Trang 18

Hoạt động 5

ĐIỀU CHẾ

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

 Trong thực tế giấm ăn được điều chế

từ nguyên liệu nào?

GV nhận xét  kết luận

GV giới thiệu cách sản xuất axit axetic

trong công nghiệp từ butan

Trả lời

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Nghe và ghi bài

V Điều chế

2C 4 H 10 +5O 2 0

xt t

→4CH 3 COOH +2H 2 O butan axit axetic

C 2 H 5 OH + O 2 →men gia m ˆ ′ CH 3 COOH +H 2 O

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Hoạt động 6

CỦNG CỐ.

-Yêu cầu đọc bài tập 2/143 và thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập

Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-GV nhận xét, ghi điểm

-Tác dụng với Na: a,b,c,d

NaOH: b,d

Mg: b,d

CaO: b,d

-Yêu cầu học sinh đọc BT 4/143 và cá

nhân hoàn thành bài tập

-GV nhận xét

Đọc BT2/143

Thảo luận nhóm

Các nhóm báo cáo

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đọc bài tập 4/143,Cá nhân hoàn thành(a)

Học sinh khác nhận xét, bổ sung

VHƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

-Học bài, làm bài tập 1,3,5,6,7 /143

BT 1,3,5,6 dựa vào nội dung bài học

BT7/143

tt lt

m

m

= ×

-Xem trước bài 46: mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

-Ôn lại tính chất hoá học của etilen, rượu etylic và axit axetic

*RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 09/02/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w