1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hợp chất của nhôm

21 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát nhôm oxit và cho biết tính chất vật lý của nhôm oxit.2.. Quan sát thí nghiệm : cho nhôm oxit vào nước, rút ra kết luận về tính tan trong nước và khả năng phản ứng của nhôm oxit

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Thực hiện chuỗi phản ứng, ghi rõ điều kiện nếu có

Al AlCl 3Al(OH) 3Al 2 O 3AlAl 2 (SO 4 ) 3Al(OH) 3NaAlO 2Al(OH) 3

criolit 4Al+ 3O2

2Al + 3H2SO4 (loãng)→Al2(SO4)3+3H2↑

Al2(SO4)3+ 6NH3 + 6H2O→2Al(OH)3↓+ 3(NH4)2SO4

Al(OH)3+ NaOH→NaAlO2+2H2O

CO2+2H2O+NaAlO2→Al(OH)3↓+NaHCO3

Trang 5

1 Quan sát nhôm oxit và cho biết tính chất vật lý của nhôm oxit.

2 Quan sát thí nghiệm : cho nhôm oxit vào nước, rút ra kết luận về tính tan trong nước và khả năng phản ứng của nhôm oxit với H2O.

3 Viết phương trình phân tử và ion rút gọn chứng minh

Al2O3 là oxit lưỡng tính

I.NHÔM OXIT

Trang 7

Dạng oxit khan

Corinđon ở dạng tinh thể trong suốt, không màu dùng để chế tạo

đá mài, giấy nhám

Trang 8

Saphia (bích ngọc) dùng làm đồ

trang sức.

Bột nhôm oxit dùng trong công

nghiệp sản xuất chất xúc tác cho

tổng hợp hữu cơ.

Trang 9

II NHÔM HIDROXIT

1 Quan sát thí nghiệm điều chế Al(OH)3, cho biết tính chất vật lý của Al(OH)3

2 Viết phương trình phản ứng điều chế Al(OH)3 dạng phân tử và ion rút gọn

3 Quan sát thí nghiệm khi cho từ từ dung dịch H2SO4loãng và dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa

Al(OH)3, từ đó rút ra tính chất hóa học của Al(OH)3, viết phương trình phản ứng ( dạng phân tử và ion rút gọn) để minh họa

Phiếu học tập số 2

Trang 10

II NHÔM HIDROXIT

Trang 11

II NHÔM HIDROXIT

3 Tính chất hóa học

Al(OH)3 thể hiện tính bazơ trội hơn tính axit

Do có tính axit nên Al(OH)3 còn có tên là axit

aluminic Axit aluminic là axit yếu , yếu hơn axit cacbonic

NaAlO2+ CO2+ 2H2O Al(OH)3↓ + NaHCO3

Trang 12

III NHÔM SUNFAT

Phiếu học tập số 3

1 Viết công thức của phèn chua

2 Cho biết ứng dụng của phèn chua

3 Nếu thay ion K+ trong phèn chua bằng ion Li+, Na+

hay NH4+ thì muối kép thu được có tên gọi là gì?

4 Tại sao khi cho phèn chua vào nước đục thì nước đục chuyển thành trong ?

Trang 13

III NHÔM SUNFAT

Công thức của phèn chua:

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O

 Phèn chua dùng trong ngành thuộc da, công

nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước.

Nếu thay ion K+ trong phèn chua bằng ion Li+,

Na+ hay NH4+ ta được muối kép khác có tên chung

là phèn nhôm

Trang 14

III NHÔM SUNFAT

Khi cho phèn chua vào nước đục, ion Al3+

sẽ tác dụng với H2O sinh ra Al(OH)3 dưới

dạng kết tủa keo, kéo theo các chất bẩn cùng

nó chìm xuống dưới làm cho nước trong

Trang 15

IV CÁCH NHẬN BIẾT ION Al3+ TRONG

Trang 16

IV CÁCH NHẬN BIẾT ION Al3+ TRONG

Trang 17

Câu 2: Các chất Al(OH)3 và Al2O3 đều có tính chất

A.là oxit bazơ

B.đều bị nhiệt phân

C đều là hợp chất lưỡng tính

D đều là bazơ

Trang 18

Câu 4: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất

riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

A.Zn, Al2O3, Al

B.B Mg, K, Na

C Mg, Al2O3, Al

D Fe, Al2O3, Mg

Trang 19

CỦNG CỐ

Câu 5: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung

dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A.có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

B.chỉ có kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D không có kết tủa, có khí bay lên

Câu 6: Để điều chế Al(OH)3 người ta dùng cách nào sau đây?

A Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH

B Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3

C Cho dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

D Cho nhanh dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH

Trang 20

CỦNG CỐ

Câu 7: Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1

mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được là

A 1,2

B 1,8

C 2,4

D 2,0

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w