Hợp chất Crom III- CromIII oxit Cr2O3 - CromIII hidroxit CrOH3 - Muối cromIII... CromIII oxit Cr2O3- Là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước.. CromIII hidroxit CrOH3- Là chất rắn
Trang 2Tìm hiểu về tính chất hóa
học của:
- Hợp chất crom(II)
- Hợp chất crom(III) *
- Hợp chất crom(VI) *
Trang 31 Hợp chất Crom (III)
- Crom(III) oxit Cr2O3
- Crom(III) hidroxit Cr(OH)3
- Muối crom(III)
Trang 4a. Crom(III) oxit (Cr2O3)
- Là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước
- Là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc
Cr2O3 + HClđặc => CrCl3 + H2O
Cr2O3 + 2NaOHđặc => 2NaCrO2 + H2O
- Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Cr2O3 + Al t°=> Cr + Al2O3
Cr2O3 + O2 + 2NaOH => Na2Cr4 + H2O
Trang 5- Crom dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
- Điều chế:
(NH4)2Cr2O7 => N2 + Cr2O3 + 4H2O
Trang 6b Crom(III) hidroxit Cr(OH)3
- Là chất rắn, màu lục xám
- Là một hidroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
Cr(OH)3 + NaOH => NaCrO2.2H2O
(natri cromit) Cr(OH)3 + 3HCl => CrCl3 + 3H2O
Trang 7- Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giữa muối crom(III) và dung dịch bazơ
CrCl3 + 3NaOH => Cr(OH)3 + 3NaCl
- Cr(OH)3 bị nhiệt phân
Cr(OH)3 t°=> Cr2O3 + H2O
Trang 8c Muối crom(III)
- Vì ở trạng thái số oxi hóa trung gian, ion Cr3+ trong dung dịch vừa có tính oxi hóa (trong môi trường axit), vừa có tính khử (trong môi trường bazơ)
+ Môi trường H+, Cr(III) dễ bị oxi hóa thành Cr(II)
2CrCl3 + Zn => 2CrCl2 + ZnCl2
⇒2Cr3+ + Zn => 2Cr2+ + Zn2+
+ Môi trường OH-, Cr(III) bị oxi hóa thành Cr(VI)
2NaCrO2 + 3Br3 + 8NaOH => 2NaCrO4 + 6NaBr + 4H2O
⇒2CrO2- + 3Br2 + 8OH- => 2CrO42- + 6Br- + 4H2O
Trang 92 Hợp chất Crom(VI)
a. Crom(VI) oxit (CrO3)
- Là chất rắn màu đỏ thẫm
Trang 10- Là một oxit axit Tác dụng với nước, tạo thành axit
CrO3 + H2O => H2CrO4
axit cromic
2CrO3 + H2O => H2Cr2O7
axit đicromic
* Những axit này không tách ra được ở dạng tự do mà chỉ tồn tại trong dung dịch Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành
CrO3
Axit mạnh, kém bền.
Trang 11- CrO3 có tinh khử rất mạnh Một số chất vô cơ và hữu cơ như: P, C,
C2H5OH, … bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3
Ví dụ:
2CrO3 + 2NH3 => Cr2O3 + N2 + 3H2O
- CrO3 bị nhiệt phân:
CrO3 t°=> Cr2O3 + O2
Trang 12b Muối Crom(VI)
- Khác với những axit cromic và đicromic, các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền
+ Muối cromat, như natri cromat (NaCrO4) và kali cromat (K2CrO4) là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat (CrO42-)
+ Muối đicromat, như natri đcromat (Na2Cr2O7) và kali đicromat (K2Cr2O7) là muối của axit đicromic, có màu da cam của ion đicromat (Cr2O72-)
Trang 13- Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa
mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối
crom(VI) bị khử thành muối crom(III) Ví dụ:
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 =>3Fe2(SO4)3 +
Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Kali Dicromat
Trang 14- Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:
2CrO42- + 2H+ Cr3O72- + H2O
mt bazơ
mt axit
Trang 15- Khi thêm H+ vào muối cromat thì sẽ chuyển từ màu vàng sang màu da cam
K2CrO4 + H2SO4 => K2CrO7 + K2SO4 + H2O
- Khi thêm OH- vào muối đicromat thì sẽ chuyển từ da cam sang vàng
- K2CrO7 + KOH => K2CrO4 + H2O