1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Boi duong Hinh 7

5 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời lượng: 4 tiết I/ MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề, học sinh có khả năng: +Hiểu được thế nào là tam giác cân, tam giác đều và nội dung định lí thuận đảo của định lí Pitago.. + Vận d

Trang 1

TAM GIÁC CÂN, TAM GIÁC ĐỀU VÀ ĐỊNH LÍ PITAGO

Môn: Hình học 7.

Thời lượng: 4 tiết

I/ MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề, học sinh có khả năng:

+Hiểu được thế nào là tam giác cân, tam giác đều và nội

dung định lí thuận đảo của định lí Pitago

+ Vận dụng định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều ; định lí Pitago để giải quyết các bài toán có liên quan

II/ CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

+ Sách giáo khoa và sách bài tập Toán 7-

+ Một số sách bồi dưỡng cho học sinh yếu kém, phát triển cho học sinh khá giỏi

III/ NỘI DUNG:

1/ Tóm tắt lý thuyết:

+ Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau, hai cạnh bằng nhau gọi là hai cạnh bên, cạnh còn lại gọi là cạnh đáy

∆ ABC có AB = AC ⇒ ∆ ABC cân tại A

+ Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

∆ ABC cân tại A ⇒ B C µ = µ

+ Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân, ta cần chứng minh tam giác đó có hai cạnh bằng nhau hoặc hai góc bằng nhau

+ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau

+ Trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau và bằng 600

∆ ABC có AB = AC=BC ⇒ ∆ ABC là tam giác đều

∆ ABC là tam giác đều ⇒ A B C 60µ =µ =µ = 0

+ Muốn chứng minh một tam giác là tam giác đều, ta cần chứng minh:

• Tam giác có ba cạnh bằng nhau

• Hoặc chứng minh tam giác có ba góc bằng nhau

• Hoặc chứng minh tam giác cân có 1 góc bằng 600

• (một số phương pháp khác sẽ được nghiên cứu sau)

+ Định lí Pitago thuận: Trong một tam giác vuông, bình phương

Trang 2

2/ Bài tập:

Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, biết µC= 470 Tính góc A và góc B

Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A, gọi E, F lần lượt là trung

điểm của các cạnh AC và AB Chứng minh rằng BE = CF

Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A và có B 2A µ = µ Đường phân giác của góc B cắt AC tại D

a) Tính số đo các góc của tam giác ABC

b) Chứng minh DA = DB

c) Chứng minh DA = BC

Bài 4: Cho góc nhọn xOy Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy

lấy điểm B, trên tia phân giác của góc xOy lấy điểm M sao cho

OA = OB = OM Chứng minh rằng tam giác AMB cân

Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC lấy

điểm M, trên tia đối củatia CB lấy điểm N sao cho BM = CN

a) So sánh các góc ÂABM;ACN· ·

b) Chứng minh rằng ∆ AMN là tam giác cân

Bài 6: Cho ∆ ABD, có B 2D µ = µ , kẻ AH ⊥ BD (H ∈ BD) Trên tia

đối của tia BA lấy BE = BH Đường thẳng EH cắt AD tại F Chứng minh: FH = FA = FD

Bài 7: Cho tam giác ABC đều Gọi M, N, P lần lượt là trung

điểm của các cạnh AB, BC, CA Chứng minh rằng tam giác MNP cũng là tam giác đều

Bài 8: Cho tam giác MNP có Mµ =900 biết BC = 13cm; AB = 5cm Tính AC

Bài 9: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn Kẻ AH ⊥ BC (H ∈

BC) Biết AB = 7cm; BH = 2cm; BC = 13 cm Tính AH, AC

Bài 10: Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi m là trung điểm

của AB Kẻ MH vuông góc với BC tại H Chứng minh rằng CH2

= AC2 + BH2

Trang 3

CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG.

I/ MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề, học sinh có khả năng:

+ Nắm vững các trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông

+ Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau để giải quyết tốt các bài toán có liên quan

+ Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề, nêu giả thiết kết luận

+ Phát triển tư duy logic, hình thành kĩ năng giải toán

II/ CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

+ Sách giáo khoa và sách bài tập Toán 7-

+ Một số sách bồi dưỡng cho học sinh yếu kém, phát triển cho học sinh khá giỏi

III/ NỘI DUNG:

1/ Tóm tắt lý thuyết:

* Trường hợp 1: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông

này, lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp c-g-c.

N

C A

B

Nếu ∆ ABC và ∆ MNP có A M 90 µ = µ = 0; AB=MN; AC = MP

Thì ∆ ABC = ∆ MNP (c-g-c)

* Trường hợp 2: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề

cạnh ấy của tam giác vuông này, bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp g-c-g.

N

C A

B

Trang 4

2/ Bài tập:

Bài : Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC Trên đường

thẳng vuông góc với BC kẻ từ M lấy điểm A (A ≠ M) Chứng

minh rằng AB = AC

Bài : Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ AH vuông góc với BC (H

∈ BC) Chứng minh rằng HB = HC

Bài tập 3: Cho tam giác ABC cân tại A Tia phân giác của góc

A cắt BC tại D Từ D kẻ DE ⊥ AB (E ∈ AB) và DF ⊥ AC (F ∈

AC) Chứng minh rằng:

a) DE = DF

b) ∆ BDE = ∆ CDF

c) AD là đường trung trực của BC

* Trường hợp 3: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác

vuông này, bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp g-c-g.

N

C A

B

Nếu ∆ ABC và ∆ MNP có A M 90µ =µ = 0; BC = NP; C Pµ = $

Thì ∆ ABC = ∆ MNP (g-c-g)

* Trường hợp 4: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của

tam giác vuông này, bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp c-c-c.

N

C A

B

Nếu ∆ ABC và ∆ MNP có A M 90µ =µ = 0; BC = NP; AB = MN

Trang 5

Bài tập 4: Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ BE ⊥ AC (E ∈ AC)

và CF ⊥ AB (F ∈ AB) Chứng minh rằng BE = CF

Bài tập 5: Cho tam giác đều ABC, Kẻ AM, BN, CP lần lượt

vuông góc với các cạnh BC, AC, AB (M ∈ BC, N ∈ AC, P ∈ AB) Chứng minh rằng:

a) AM = BN = CP

b) ∆ MNP là tam giác đều

Bài tập 6: Trên tia phân giác của góc nhọn xOy lấy điểm M (M

≠ O) Từ M kẻ MA ⊥ Ox; MB ⊥ Oy (A ∈ Ox; B ∈ Oy) Chứng minh rằng OA = OB

Bài tập 7: Cho góc nhọn xOy Kẻ đường tròn tâm O bán kính

5cm; đường tròn này cắt Ox tại A và cắt Oy tại B Kẻ OI ⊥ AB (I ∈ AB) Chứng minh rằng OI là tia phân giác của góc xOy

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w