GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận ,cử đại diện trình bày .GV nhận xét ,bổ sung * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Nắm được Thành ngữ ,nghĩa của thành ngữ - Tác dụng của thành ngữ ,sử dụng
Trang 1TUẦN 13
TIẾT 49
Ngày soạn: 22- 10- 2010
Ngày dạy: 02 - 11 - 2010
Tiếng Việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là thành ngữ.
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản.
- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
3 Thái độ:
- Sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định : Lớp 7a1………7a2
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ đồng âm? Nêu cách sử dụng từ đống âm? Cho ví dụ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nhiều lúc để cho lời nói được thêm sinh động ,gây ấn tượng mạnh mẽ, chúng ta hay sử dụng một số cụm từ mà người ta gọi là thành ngữ Những thành ngữ này chiếm một khối lượng lớn trong tiếng việt Vậy thành ngữ là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu
*HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm thành
ngữ Sử dụng thành ngữ
GV: Gọi HS đọc vd sgk/143
? Em hiểu “Thác”,”ghềnh” ở đây nghĩa là gì ?
? Có thể thay đổi trật tự từ trong cụm từ này
được không ? (không)
? Từ nhận xét trên em rút ra được kết luận gì về
đặc điểm cấu tạo của cụm từ trên ?
Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏi.
? Vậy gọi cụm từ cố định ,diễn đạt một ý hoàn
chỉnh là gì ? hs đọc ghi nhớ 1/144
GV : Đưa vd thành ngữ thành 2 cột (bảng phụ )
? Yêu cầu hs nêu ý nghĩa của từng thành ngữ
trong mỗi nhóm ?
HS: Tự bộc lộ ,GV nhận xét ,ghi bảng
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là thành ngữ
a Xét VD1 :sgk/143
- Lên thác xuống ghềnh lận đận, vất vả
- Nhanh như chớp rất nhanh
- Cấu tạo : Tương đối cố định
- Nghĩa: Diễn đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh
thành ngữ
b VD2:
- Bùn lầy nước đọng
- Mẹ goá con côi
- Năm châu bốn bể
- Tham sống sợ chết
- Lòng lang dạ thú
- Đi guốc trong bụng
- Đen như cột nhà cháy
THÀNH NGỮ
Trang 2? Nhận xét xem cách hiểu nghĩa của 2 nhóm
thành ngữ trên có giống nhau hay khác nhau ?
Hs: Thảo luận theo nhóm(3’)
Trình bày
Gv : Định hướng.
Giảng : Phần lớn thành ngữ mang nghĩa hàm ẩn
? Em hãy nói những hiểu biết của em về nghĩa
của thành ngữ ,hs đọc ghi nhớ 1 phần 2/144
? Phân biệt thành ngữ và tục ngữ?
Gv : Chốt.
Thành ngữ :phản ánh 1 hiện tượng trong đời
sống.
Tục ngữ: có ý khuyên răn &đúc kết kinh nghiệm
trong cuộc sống
Gv: Gọi hs đọc vd sgk /144
? Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ
trong các vd đó ?
HS: Tự xác định ,GV nhận xét ,ghi bảng
? Em hãy thay các từ ngữ có nghĩa tương đương
vào các thành ngữ ở 2 vd trên Cho biết nhận
xét về việc dùng thành ngữ ?
HS: Đọc ghi nhớ 2b sgk/144
*HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập
Gv : Gọi hs đọc bài tập 1,nêu yêu cầu của đề
Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập 1
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận ,cử đại diện
trình bày GV nhận xét ,bổ sung
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Nắm được Thành ngữ ,nghĩa của thành ngữ
- Tác dụng của thành ngữ ,sử dụng thành ngữ
- Về nhà học bài ,làm bài tập 4
Hiểu theo nghĩa đen
- Nồi da nấu thịt
Hiểu nghĩa bóng
C Kết luận: Ghi nhớ 1, Sgk/144
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thương thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ,
so sánh…
2 Sử dụng thành ngữ
a Xét Vd: Sgk.144 -Vd a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
VN
- Vd b Anh đã nghĩ …phòng khi tắt lửa tối đèn
PN
Thành ngữ có thể giữ chức vụ ngữ pháp ,CN,CN,PN trong cụm DT,ĐT
b Kết luận: ghi nhớ : Sgk/144
- Thành ngữ ngán gọn hàm xúc có tính biểu tượng cao
II LUYỆN TẬP:
Bài 1.145 : Tìm &giải nghĩa thành ngữ
a Sơn hào hải vị -> Các sản phẩm, các món ăn + Nem công chả phượng - >Quý hiếm
b Khoẻ như voi -> Rất khoẻ + Tứ cố vô thân-> Không có ai thân thích ruột thịt
c Da mồi tóc sương-> Chỉ người tuổi già
Bài tập 3.
145 : Thảo luận nhóm điền thành ngữ
- Lời ăn tiếng nói - Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt - No cơm ấm cật.
- Bách chiến bách thắng - Sinh cơ lập nghiệp Bài tập 4/145 :
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
******************************************************
Trang 3TUẦN 13
TIẾT 5 0
Ngày soạn: 23- 10 - 2010
Ngày dạy: 02 – 11 - 2010
Tập Làm Tiếng Việt+ V ă n :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Giúp hs nắm lại kiến thức đã học về hai phân môn Văn & Tiếng Việt.Phát huy ưu điểm ,khắc phục nhược điểm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Giúp hs nắm lại kiến thức đã học về hai phân môn Văn & Tiếng Việt.Phát huy ưu điểm ,khắc phục nhược điểm
2 Kĩ năng:
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của hs
3 Thái độ:
- Nhận rừ ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy
C PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành
- GV: Bài viết của H/s + các lỗi trong bài + cách chữa
- H/s: Lập dàn ý chi tiết đề văn đó viết ở bài TLV số 2,các câu ở bài văn
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết học
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã làm bài kiểm tra Tiếng Việt và bài kiểm tra Văn Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm: được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
* HOẠT Đ ỘNG 1 : Trả bài tập Tiếng Việt
? Hãy xác định yêu cầu của đề bài? (kiểu VB,
các kĩ năng cần vận dụng vào bài viết)
- HS: Đọc lại đề bài
* HOẠT Đ ỘNG 2 : Yêu cầu của bài làm Nhận
xét ưu, nhược điểm
Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi các
hs lên chọn đáp án
- H/s Khác theo dõi bổ sung
? Thế nào là từ đồng nghĩa, cho vd?
Hs : Trả lời , phần điền quan hệ từ tương tự
GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm
- Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm
của H/s
I Đ Ề BÀI : Tiết 48
II YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM
1 Nội dung:
2 Đáp án chấm:
* Phần trắc nghiệm (3đ) Mỗi câu đúng
được ( 0.5đ
- Câu 1: B ; Câu 2: B; Câu 3:C ;
- Câu 4: C - Câu 5: D; Câu 6: A ;
* Phần Tự Luận: ( 7đ)
- Câu 1:( 1đ) Từ đồng nghĩa : Là những
từ phát âm khác nhau có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Vd: Bắp – Ngô
- Câu 2: ( 2đ) Điền các quan hệ từ thích
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA VĂN
Trang 4a Ưu điểm:
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài, có
học bài phần lớn các em làn tốt phần trắc nghiệm
- 1số bài vận dụng viết câu có sử dụng từ trái
nghĩa và từ đồng nghĩa khá linh hoạt( Thu 7ª1,
Măng 7ª1, Cương 7ª2, Hằng 7ª2)
- Phần tự luận câu 1 làm tốt
- Trình bày sạch đẹp
b Tồn tại:
- Một số em chuẩn bị bài chư tốt, phần trắc
nghiệm làm còn sai,
- Điền quan hệ từ còn sai nhiều
- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:
- Còn sai chính tả
- Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa
học
- Đa số các em chưa biết viết đoạn văn, chưa sử
dụng được từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trong
đoạn văn
- GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa
- GV: Đọc mẫu những đoạn văn viết tốt.
- Trả bài cho H/s
hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau đây: Với, và, nếu , thì, còn.( 2đ)
- Lâu lắm rồi nó với cởi mở với (0.25đ) tôi như vậy Thực ra, tôi và (0.25đ) nó ít gặp
nhau.Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều,
thỉnh thoảng tôi ăn cơm với (0.25đ) nó.
Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuân
mặt chờ đợi Nó hay nhìn tôi với (0.25đ) cái mặt đợi chờ đó nếu (0.25đ) tôi lạnh lùng thì (0.25đ) nó lảng đi nếu (0.25đ) Tôi vui vẻ và
tỏ ý muốn gần nó thì (0.25đ) cái vẻ mặt ấy
thoắt biến đi thay vào khuân mặt tràn trề hạnh phúc
- Câu 3 :(3đ) HS viết được đoạn văn có chủ
đề tuỳ thích bắt buộc có sủ dụng ít nhất một
từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
3 Nhận xét ưu, nhược điểm
TRẢ BÀI KIỂM TRA V Ă N
* HOẠT Đ ỘNG 1 : Trả bài văn
Đọc lại đề bài
Nêu đáp án
* HOẠT Đ ỘNG 2 : Yêu cầu của bài làm Nhận
xét ưu, nhược điểm
Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi các
hs lên chọn đáp án
- H/s Khác theo dõi bổ sung
? Cho hs đọc lại bài thơ Bánh Trôi Nước của Hồ
Xuân Hương, Nêu nội dung chinh của bài
Hs : Trả lời ,
GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm
- Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm
của H/s
a Ưu điểm:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Phần trắc nghiệm làm rất tốt
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài, có
học bài phần lớn các em làn tốt phần trắc nghiệm
- 1số bài vận dụng viết câu có sử dụng từ trái
nghĩa và từ đồng nghĩa khá linh hoạt( Thu 7ª1,
Măng 7ª1, Cường 7ª2, Hằng 7ª2)
- Phần tự luận câu 1 làm tốt
I Đ Ề BÀI : Tiết 43
II YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM :
1 Nội dung:
2 Đáp án chấm:
* Phần Trắc Nghiệm: ( 3đ) Mỗi câu trả lời đúng được ( 0,5đ )
- Câu 1:a (0.5đ) Câu 2:b(0.5đ) Câu 3:b(0.5đ)
- Câu 4: d(0.5đ)Câu 5:c(0.5đ) Câu 6:c(0.5đ)
* Phần Tự Luận: ( 7đ)
- Câu 1:( 3đ)
+ HS Chép được nguyên văn bài thơ Bánh
Trôi Nước, chép rõ ràng, đúng chính tả ( 1.5đ)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
+ Nêu nội dung chính của bài : Với ngôn
nhữ bình dị, bài thơ Bánh Trôi Nước cho thấy Hồ Xuân Hươngvừa trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, sắc son của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thông
Trang 5- Trình bày sạch đẹp.
b Tồn tại:
- Một số em chuẩn bị bài chư tốt, phần trắc
nghiệm làm còn sai,
- Điền quan hệ từ còn sai nhiều
- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:
- Còn sai chính tả
- Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa
học
- Đa số các em chưa biết viết đoạn văn, chưa so
sánh được sự giống và khác nhau của hai cụm từ
ta với ta trong hai bài thơ.
- Phần tự luận hiểu song viết chưa sâu
- Còn mắc nhiều lỗi dựng từ, diễn đạt, câu chính
tả:
- Một số bài kết quả thấp
- GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa
- GV: Đọc mẫu những đoạn văn viết tốt.
- Trả bài cho H/s
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống bài - Nhận xét ý thức học tập trong
giờ
- Xem lại bài + bổ sung ND còn thiếu trong bài
làm
- Đọc trước bài :”Cách làm bài văn biểu cảm về
tác phẩm văn học”.
sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ ( 1.5đ)
- Câu 2: ( 4đ)
* Hình Thức : Học sinh viết được bố cục
của đoạn văn biểu cảm, viết rõ ràng , sạch
sẽ, đúng chính tả ( 1 đ)
* Nội dung: Nhận xét được sự khac nhau
giữa hai cụm từ Ta với ta trong hai bài thơ
- Trong bài thơ Qua Đèo Ngang + Chỉ tác giả với nỗi niềm của mình ( 0.75đ)
+ Sự cô đơn, bé nhỏ của con người trước non nước bao la ( 0.75đ)
- Trong Bạn Đến Chơi Nhà + Chỉ tác giả với người bạn ( 0.75đ) + Sự chan hoà chia sẻ ấm áp của tình bạn bè thắm thiết ( 0.75đ)
3 Nhận xét ưu, nhược điểm
a Ưu điểm:
- Phần tự luận: Nêu được những ý cơ bản
- Một số bài viết tốt đạt kết quả cao:
- Một số bài trình bày sạch sẽ, khoa học:
b Tồn tại:
III H Ư ỚNG DẪN TỰ HỌC
THỐNG KÊ ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
7A 1
7A 2
BÀI KIỂM TRA VĂN
Lớp Số
HS
7A 2
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
******************************************************
Trang 6TUẦN 13
TIẾT 51
Ngày soạn: 22- 10- 2010
Ngày dạy: 03 - 11 - 2010
Tập Làm Văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết cách trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
- Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học đã học trong chương trình.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học
2 Kĩ năng:
- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học
- Viết được những bài văn, đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
3 Thái độ:
- Sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định : Lớp 7a1………7a2
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Các em đã học rất nhiều bài văn ,thơ thuộc thể loại văn biểu cảm có thể ở phần luyện tập của các bài đó ,các em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn ,vậy phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là gì ?cách làm bài văn đầy đủ ntn? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách làm bài
văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Gv :Gọi hs đọc bài văn “cảm nghĩ về một bài
ca dao –sgk/146-147
? Em có biết bài ca dao vừa đọc viết về bài ca
dao nào không ?Hãy đọc liền mạch bài ca dao
đó ?
Hs : Trình bày và đọc bài ca dao
GV : Chú ý các em :bài ca dao còn 2 câu nữa.
Đêm qua ……….
……….mối ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi ,sao hỡi nhớ ai mà mờ…
? Hãy cho biết bài cảm nghĩ này có mấy đoạn
? Mỗi đoạn nói về cảm nghĩ gì ?
Hs : Lần lượt trả lời các câu hỏi.
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
a Đọc bài văn : (sgk /146-147)
Cảm nghĩ về một bài ca dao
b Nhận xét :
Bài ca dao được lược bớt 2 câu còn 8 câu Mỗi đoạn văn tác giả trình bày 1 cặp câu 6/8
- Đoạn 1: Một người đàn ông ,thậm chí là
người quen đang đứng ở cầu rửa của ao ,mặt ngẩng lên trời ,bên bóng tối mờ mờ …
Đây là cách giả định, cụ thể hoá, đặt
mình vào trong cảnh để thể nghiệm,bày tỏ cảm xúc
Tưởng tượng
CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ
TÁC PHẨM VĂN HỌC
Trang 7? Ở đoạn 2 tác giả phát biểu cảm nghĩ của
mình về câu ca dao nào ?
HS : Đọc sgk/146
? Em có nhận xét gì về cách bộc lộ cảm nghĩ
hình thức biểu lộ ?(Tưởng tượng,hình thức bố
cục gián tiếp)
Hs : Phát hiện trình bày.
GV: giảng : :trước 2 câu ca dao này còn có 2
câu nữa “Buồn trông chênh chếch sao mai …”
Vì ngẩng mặt nhìn lên trời sao Ngân Hà
? Đoạn cuối tác giả trình bày cảm nghĩ về hai
câu ca dao nào ? Cách trình bày ntn?
HS : Đọc
GV: Bổ sung rõ hơn về cách trình bày cảm nghĩ
về tác phẩm văn học
cụ thể :
+ Cảm xúc về cảnh ,người trong tác phẩm
+ Cảm xúc về tâm hồn con người …số
phận nhân vật
+ Cảm xúc về vẻ đẹp ngôn từ của tác
phẩm + Cảm xúc về tư tưởng tác phẩm
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập
Gv :Yêu cầu hs đọc đề bài 1/148, Định hướng
đề bài
- Lập dàn ý cho 1 trong số các đề bài đó
? Phần MB em định nêu ý gì ?
HS: Tự bộc lộ ,
GV : Nhận xét ,chốt ý.
? Ở phần thân bài em sẽ lập ý bằng cách nào ?
Hướng giải quyết ra sao ?
Hs: Thảo luận nhóm – đại diện trả lời ,
GV : Nhận xét ,chốt ý
- Phần kết bài em sẽ trình bày cảm nghĩ gì về
Bác
Gv : Hướng dẫn học sinh viết phần thân bài
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Cách làm bài văn PBCN về tác phẩm văn học
- Bố cục bài văn PBCN về tác phẩm văn học
- Học bài ,xem trước ,xem lại các bài lý thuyết
đã học về văn biểu cảm để làm bài số 8 được tốt
- Đoạn 2: Tưởng tượng cảnh ngóng trông và
tiếng kêu ,tiếng nấc của người mình trông ngóng
Tưởng tượng ,liên tưởng
- Đoạn 3:
- Suy ngẫm về con sông Ngân Hà con sông chia cắt ,con sông thương nhớ suy ngẫm về cuộc tình.Nghĩ rằng cũng đang có một người nào đó mong chờ ,đợi mình
Suy ngẫm
- Đoạn 4:
- Từ 2 chữ “Tào khê” mà tác giả liên tưởng đến con sông Tào Khê chảy qua sông Cầu và thể hiện lòng chung thuỷ với Tào khê như chính dòng Tào khê không bao giờ cạn
Suy ngẫm
c Ghi Nhớ: sgk /147
II LUYỆN TẬP:
Bài1 148: Đề bài : PBCN về bài thơ
Cảnh Khuya của HCM
a Mở bài : Giới thiệu tác giả HCM (nhà yêu
nước ,vị lãnh tụ vĩ đại của CMVN ,Bác còn là nhà văn ,nhà thơ lớn ,,,)
- Giới thiệu hoàn cảnh ( học )
b.Thân bài : Nên trình bày cảm nghĩ theo bố
cục bài thơ câu 1: Âm thanh tiếng suối so sánh –tiếng hát cảnh có hồn ,gần gũi và giao hoà với con người say mê
câu 2 : Ánh trăng … đẹp ,lung linh ,huyền ảo câu 3&4 : Con người vĩ đại –Bác Hồ Chí Minh
Tình yêu thiên nhiên ,đất nước
Tâm hồn của một người nghệ sĩ,chiến sĩ chiến đấu vì SN ĐN ,nặng lòng về nước
3 Kết bài : Cảm phục Bác vô vàn ….
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
******************************************************
Trang 8TUẦN 13
TIẾT 52 + 53
Ngày soạn: 22- 09 - 2010
Ngày dạy: 03 – 10 - 2010
Tập Làm V ă n :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS viết tốt bài tập làm văn số 3 theo yêu cầu của bài văn biểu cảm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Giúp hs viết được bài văn biểu cảm ,thể hiện được tình cảm chân thật đối với con người
2 Kĩ năng:
- Năng lực tự sự ,miêu tả trong văn biểu cảm
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ làm bài
C PHƯƠNG PHÁP:
Gv : Đề bài , đáp án.
Hs : Ôn bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra.
- Tích hợp với các văn bản biểu cảm, kỹ năng làm bài văn biểu cảm
- Phương pháp thực hành làm bài
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 7a1………7a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã học về văn biểu cảm Hôm nay chúng ta sẽ thực hành viết bài về văn biểu cảm
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đề bài :
- GV chép đề bài lên bảng.
* HOẠT ĐỘNG 2 :Yêu cầu chung:
- GV: Nêu yêu cầu chung:
? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?
? Để tạo lập được VB này, ta cần vận dụng
những kĩ năng nào vào bài viết ?
? VB tạo lập cần cần đảm bảo những nội dung
gì?
- GV: Nêu yêu cầu của bài viết Những yêu cầu
về thái độ trong giờ viết bài của học sinh
- Nghiêm túc trong giờ viết bài
- Bài viết thể hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn
các kĩ năng đó học (dùng từ, đặt câu, diễn đạt,
kể chuyện ,miêu tả )
- Qua bài làm học sinh cần thể hiện tình cảm yêu
I Đ Ề BÀI
- Cảm nghĩ về người thân
II YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM
1 Nội dung:
a Thể loại:
Văn biểu cảm
b Nội dung:
- Biểu cảm về người thân
- Lưu ý: Phải bộc lộ được tình cảm của mình đối với người thân đó Phút đó người thân hiện lên như thế nào?
2 Đáp án chấm:
a Mở bài (1,5đ)
- Giới thiệu người thân ( người ấy là ai ?) và
nêu tình cảm ấn tượng của em đối với người
( Bài Viết Ở Lớp )
Trang 9quý và trân trong người thân.
2 Hình thức:
- Cần xác định đúng yêu cầu của đề bài: Biểu
cảm
- Hình thức viết bài: Văn biểu cảm
- Bài viết kết hợp tự sự + miêu tả
- Trình bày sạch, đẹp, khoa học
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ viết bài
- Bài viết thể hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn
các kĩ năng đó học (dung từ, đặt câu, diễn đạt,
kể chuyện ,miêu tả )
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Làm lại đề bài trên vào vở bài tập
- Về xem lại bài các dạng lập ý bài văn biểu cảm
- Xem trước bài “ Tiếng gà trưa”
ấy
- Lý do em yêu quý người thân đó
b Thân bài(6đ)
- Miêu tả những nét tiêu biểu của người ấy
và bộc lộ suy nghĩa của em (1,5đ)
- Kể lại nhắc lại 1 vài nét về đặc điểm ( thói quen) , tính tình và phẩm chất của người ấy (1,5đ)
- Gợi lại kỉ niệm của em với người ấy( 1,5đ)
- Nêu những suy nghĩ và mong muốn của em
về mối quan hê giữa em và người thân này ( 1,5đ)
c Kết bài: (1,5đ)
- Ấn tượng và cảm xúc của em về người thân này
( Hình thức trình bày,cách diễn đạt 1đ )
.III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV thu bài
- Nhận xét giờ viết bài của H/s
- Xem lại các bước làm văn biểu cảm
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
…………
………
………
******************************************************