Công thức thực nghiệm của D là C2nH6nOn... Với bài toán dựa vào phơng trình hoá học để giải , nếu cân bằng phơng trình sai thì không cho điểm bài toán kể từ khi sai.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đề chính thức)
Kú thi häc sinh giái tØnh
Năm học: 2009-2010 Môn thi: HÓA HỌC Lớp 9 - THCS
Ng y thi: 24/03/2010à
1 Viết đúng 1 pthh được 0,25 điểm .
2 Cho từ từ dung dịch KOH dư vào hỗn hợp trên thu được hỗn hợp dung
dịch muối và kiềm dư (A)
K2O +2H2O → 2KOH
BaO + 2H2O → Ba(OH)2
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O
Thổi khí CO2 dư vào A
CO2 + KOH → KHCO3
CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
CO2 + KAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + KHCO3
2CO2+ Ba(AlO2)2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
Lọc lấy Al(OH)3 nung đến hoàn toàn rồi điện phân nóng chảy nhôm oxit
thu được nhôm
2Al(OH)3
0
t c
→ Al2O3 + 3H2O 2Al2O3 dpnc→ 4Al +3O2 ………
Cho KOH dư vào dung dịch chứa các muối KHCO3, Ba(HCO3)2
KHCO3 + 2KOH → K2CO3 + H2O
Ba(HCO3)2 + 2KOH → K2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O
Lọc lấy kết tủa cho phản ứng với dung dịch HCl dư cô cạn dung dịch rồi
điện phân nóng chảy được Ba
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
BaCl2 dpnc→ Ba + Cl2
Cho dung dịch còn lại phản ứng với dung dịch HCl dư cô cạn dung dịch rồi
điện phân nóng chảy được K
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O
2KCl dpnc→ 2 K + Cl2
3
TN1: Thu được 3 muối nên CuSO4 còn dư:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
c a
=> c < a: dung dịch chứa CuSO4, MgSO4, FeSO4
TN2: Thu được 2 muối:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
2 c a
Khi a = 2c: dung dịch có 2 muối là MgSO4 và FeSO4
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
2c-a b
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 2Khi b > 2c-a thì dung dịch có 2 muối MgSO4 và FeSO4 dư
Vậy a ≤ 2c < a+b
TN3: Thu được 1 muối
Khi 3c ≥ a+b dung dịch chỉ có 1 muối MgSO4 ………
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
0,2 0,2 0,2
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
0,2 0,2 0,2
mchất rắn = 64.0,2 + 0,2.56 = 24 gam ………
0,5 0,5
0,5
1.
Các chất hữu cơ là: HCOOH, CH3COOH, HOOC-COOH, O=CH-COOH,
HO-CH2-COOH, HCOOCH3
Viết đúng 1 pthh được 0,125 điểm
2
- Cho các chất khí trên tác dụng vơí dung dịch nước brom ta nhận biết được
SO2 và C2H4: (làm mất màu dung dịch nước brom)
2SO2 + 2H2O +Br2 → H2SO4 + 2HBr
C2H4 +Br2 → C2H4Br2
- Lấy sản phẩm thu được tác dung với dung dịch BaCl2; nhận được SO2 do
H2SO4 tạo kết tủa với BaSO4, còn lại là C2H4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
- Cho 3 khí H2, CH4, CO2 còn lại tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thì:
+ khí không có hiện tượng là: H2,CH4
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
+ Đốt 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong, nếu tạo
kết tủa trắng nhận biết được khí đầu là CH4 còn lại là H2
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
2H2 + O2 → 2H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
3
A: H3PO4; B: CaO; C: Ca3(PO4)2
Các pthh:
3CaO + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2O
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 +5C → 2P + 3CaSiO3 + 5CO
0,75 0,75
0,5 0,5 0,5
0,5
0,5 0,5
1,0
a Đặt công thức chung của 2 muối là: MCO3
MCO3 + 2HNO3 → M(NO3)2 + H2O + CO2
Số mol 2 muối trong X bằng số mol khí Y
số mol BaCO3 = 0,04
Khi Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư chỉ tạo ra BaCO3
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
KLPT trung bình 2 muối là 3,6: 0,04 = 90 => M = 90 – 60 = 30
Suy ra hai kim loại là Mg (M = 24) và Ca (M = 40) ………
Đặt số mol MgCO3 và CaCO3 lần lượt là x, y mol
1,0
Trang 3x + y = 0,04 (a)
84x + 100y = 3,6 (b)
Giải (a)(b) được: x = 0,025; y = 0,015
Tính được MgCO3 = 58,33%; CaCO3 = 41,67%
b
Số mol FeCO3 = 6,96: 116 = 0,06; số mol O2 = 0,05; số mol N2 = 0,2
Khi nung bình ở nhiệt độ cao thì 3 muối bị phân hủy:
MgCO3 →t0 MgO + CO2 (1)
CaCO3 →t0 CaO + CO2 (2)
Số mol CO2 do A tạo ra = số mol X tức là bằng 0,08 mol
FeCO3 cùng bị phân hủy thành FeO và CO2 sau đó FeO bị oxi hóa thành
Fe2O3
4FeCO3 + O2 →t 0 2Fe2O3 + 4CO2 (3)
Vì O2 dư nên FeCO3 biết hết thành Fe2O3
Theo (3): nCO2 sinh ra = 0,08 mol
Tổng số mol khí trong bình sau phản ứng là:
nC = 0,035 + 0,2 + 0,06 + 0,08 = 0,1875 mol
Trong đó: Số mol O2 dư = 0,05 – 0,0015 = 0,035 mol %O2 = 9,33%
Số mol CO2 = 0,06 + 0,08 = 0,14 mol %CO2 = 37,33%
Số mol N2 = 0,2 %N2 = 53,34%
c
Hòa tan hỗn hợp sau khi nung
MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O
CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Số mol HNO3 cần dùng là 2.0,08 + 6.0,03 = 0,34 mol
Vậy thể tích HNO3 cần dùng ít nhất là 0,34: 2 = 0,17 (lít)
1,0
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
1.Khối lượng tăng lên ở bình H2SO4 là khối lượng của H2O, tăng lên ở bình
đựng nước vôi trong là khối lượng của CO2
Ta có : nCO2 = 0,4 mC= 4,8 gam
nH2O = 0,6 mH= 1,2 gam
Vậy mO = 9,2 – 4,8 -1,2 = 3,2 gam
Ta có tỉ lệ: nC: nH: nO =
12
8 , 4
:
1
2 , 1
:
16
2 , 3
= 0,2: 0,6: 0,1 = 2: 6: 1
Công thức thực nghiệm của D là C2nH6nOn
Ta có: 6n ≤ 2×2n + 2⇔ n ≤ 1 và n nguyên dương ⇒ n = 1
⇒ Công thức phân tử của D là C2H6O
⇒ Công thức cấu tạo có thể có của D: CH3-CH2OH; CH3-O-CH3
2
MR > 0; n > 0; nguyên
mA = 9,2 gam; nA = 0,1 mol
mH2O = 3,6 gam; nH2O = 0,2 mol
Phản ứng hoá học:
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 42H2O + 2Na → 2NaOH + H2 (1)
2 R(OH)n + 2nNa → R(ONa)n + nH2 (2)
Từ (1), (2): nH2 = 0,1+ 0,05n = 0,25 mol
Giải ra ta cú: n =3
Ta cú: MA = MR + 17n = 92 MR = 41
Gọi cụng thức của R là: CxHy (x, y > 0; nguyờn)
MR = 12x + y = 41 Thỏa món: x = 3, y = 5
Vậy cụng thức A: C3H5(OH)3
0,5
0,5
0,5
- Trong phơng trình hoá học nếu sai công thức không cho điểm; nếu không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng thì trừ 1/2 sổ điểm của phơng trình đó Với bài toán dựa vào phơng trình hoá học để giải , nếu cân bằng phơng trình sai thì không cho điểm bài toán kể từ khi sai.