Hũa tan một mẩu Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loóng, dư, sau đú thờm vào lượng dư dung dịch NaNO3.. Cú ý kiến cho rằng: “Phương phỏp chung để điều chế MCO3 M thuộc nhúm IIA trong bảng tuần
Trang 1Sở Giáo dục và đào tạo
thanh hoá
ĐỀ CHÍNH THỨC
Kỳ thi học sinh giỏi CẤP tỉnh
Năm học: 2013-2014 Mụn thi: HểA HỌC Lớp 12 -THPT
Ngày thi: 20/03/2014
Thời gian: 180 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Đề thi này cú 10 cõu, gồm 02 trang
Cõu 1: (2,0 điểm)
1 Hũa tan một mẩu Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loóng, dư, sau đú thờm vào lượng dư dung dịch NaNO3 Nờu hiện tượng và viết phương trỡnh húa học
2 Trộn x (mol) tinh thể CaCl2.6H2O vào V1 lớt dung dịch CaCl2 nồng độ C1 (mol/l) và khối lượng riờng D1 (g/l) thu được V2 lớt dung dịch CaCl2 nồng độ C2 (mol/l) và khối lượng riờng D2 (g/l)
Hóy chứng minh: x = 1 1 2 1 2 1
2 2
219
V C D V C D
C D
−
−
Cõu 2: (2,0 điểm)
1 Cú ý kiến cho rằng: “Phương phỏp chung để điều chế MCO3 (M thuộc nhúm IIA trong bảng
tuần hoàn) là cho dung dịch chứa M2+ tỏc dụng với dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm” Hóy nhận xột (phõn tớch đỳng - sai, cho thớ dụ cụ thể) ý kiến trờn
2 Dung dịch E chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó sụ́ mol của ion Cl- gấp đụi số mol của ion Na+ Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 4 gam kờ́t tủa Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 5 gam kờ́t tủa Mặt khác, nờ́u đun sụi đờ́n cạn dung dịch E thì thu được m gam chṍt rắn khan Tớnh giỏ trị của m
Cõu 3: (2,0 điểm)
1 Hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng sau:
NaCl (tinh thể) + H2SO4 (đặc) →t0 (A) + (B)
(A) + MnO2
0
t
→ (C) + (D) + (E) (C) + NaBr → (F) + (G)
(F) + NaI → (H) + (I)
(G) +AgNO3 →(J) + (K)
(J) →as (L) + (C)
(A) + NaOH → (G) + (E)
(C) + NaOH 0
100
→C (G) + (M) + (E)
2 Từ nguyờn liệu chớnh gồm: quặng apatit Ca5F(PO4)3, pirit sắt FeS2, khụng khớ và nước Hóy viết cỏc phương trỡnh húa học điều chế phõn lõn Supephotphat kộp
Cõu 4: (2,0 điểm)
1 Chỉ dựng quỡ tớm, hóy phõn biệt cỏc dung dịch bị mất nhón đựng riờng biệt: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
2 Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thớ nghiệm sau:
Thớ nghiệm 1: hoà tan (m) gam X vào nước dư thu đựơc V lớt khớ
Thớ nghiệm 2: hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 7V/4 lớt khớ
Thớ nghiệm 3: hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V/4 lớt khớ
Biết cỏc thể tớch khớ đều được đo ở đktc và coi như Mg khụng tỏc dụng với nước và kiềm
Tớnh % khối lượng của mỗi kim loại trong X
Cõu 5: (2,0 điểm)
1 Ở những vựng gần cỏc vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là
Số bỏo danh
……….
Trang 2Câu 6: (2,0 điểm)
1 Chất A có công thức phân tử C5H12O Khi oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong H2SO4 loãng) thu được hỗn hợp xeton và axit Xác định công thức cấu tạo của A, B
2 Từ mỡ của sọ cá nhà táng người ta tách ra được một chất X có công thức C32H64O2 Khi đun
X với dung dịch NaOH sẽ thu được muối của axit panmitic và ancol no Khử X bằng LiAlH4 (t 0) được một ancol duy nhất Ancol này được dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp dạng R-OSO3Na Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 7: (2,0 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế C2H4 bằng cách đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc, nếu cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy xuất hiện kết tủa MnO2 như khi cho C2H4 đi qua dung dịch KMnO4 Tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? Muốn loại bỏ tạp chất để thu được C2H4 có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch cho dưới đây: KMnO4, KOH, Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phản ứng hóa học để giải thích
2 Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta đun chất béo với dung dịch
chứa 1,42 kg NaOH Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hòa NaOH dư cần 500 ml dung dịch HCl 1M Tính khối lượng glixerol và khối lượng muối natri của axit béo thu được
Câu 8: (2,0 điểm)
Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan Hòa tan a gam hỗn hợp cùng số mol hai muối X và Y vào nước được dung dịch A Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A cho tới dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng Khi thêm Ba(OH)2 vào A, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa F) Nung các kết tủa
E, F tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương ứng F không tan trong axit mạnh
1 Hỏi X, Y là các muối gì?
2 Tính a và thể tích khí C ở đktc ứng với giá trị D lớn nhất
Câu 9: (2,0 điểm):
1 Từ dẫn xuất halogen có thể điều chế được axit cacboxylic theo sơ đồ sau:
RX+Mg(ete.khan)→RMgX+CO2(ete.khan)→R-COOMgX +HX→R-COOH
Dựa theo sơ đồ trên từ metan hãy viết phương trình phản ứng điều chế axit metylmalonic.
2 Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O có cấu tạo mạch không phân nhánh Cho 0,52 gam chất A tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 1,08 gam Ag Xử lí dung dịch thu được sau phản ứng bằng axit, thu được chất hữu cơ B (chứa C, H, O) Số nhóm cacboxyl trong một phân tử B nhiều hơn trong một phân tử A là một nhóm Mặt khác, cứ 3,12 gam chất A phản ứng hết với Na tạo ra 672 ml khí H2 (ở đktc) Xác định công thức cấu tạo của A
Câu 10: (2,0 điểm)
1 Một loại muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4, NaBr, AlCl3 Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết
2 Dùng hình vẽ, mô tả thí nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm để xác định sự có mặt của các nguyên tố C và H có trong glucozơ
-HẾT -Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cho: Ca = 40; Na = 23; H =1; O = 16; C = 12; Cl = 35,5; Al = 27; Mg = 24; Cu = 64; N = 14; Fe
= 56; K = 39; Ba = 137; Ag = 108; S = 32
Trang 3Sở Giáo dục và đào tạo
thanh hoá
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM Kỳ thi học sinh giỏi CẤP tỉnh
Năm học: 2013-2014 Mụn thi: HểA HỌC Lớp 12 -THPT
Ngày thi: 20/03/2014
Thời gian: 180 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Đỏp ỏn này cú 10 cõu, gồm 02 trang
1 1 * Mẩu oxit tan hết, dung dịch cú màu vàng nõu Thờm NaNO3, cú khớ khụng màu bay
ra, húa nõu trong khụng khớ
* Giải thớch:
Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
3Fe2+ + NO3- + 4H+→3Fe+3 + NO↑+ 2H2O
NO + 1/2O2 →NO2
0,5đ
0,5đ
2 Ta cú: 219x + V1.D1 = V2.D2 và x + V1.C1 = V2.C2
⇒ 219x.C2 + V1.C2.D1 = V2.D2.C2 và x.D2 + V1.C1.D2 = V2.C2.D2
⇒ 219x.C2 + V1.C2.D1 = x.D2 + V1.C1.D2
⇒ x = 1 1 2 1 2 1
2 2
219
V C D V C D
C D
−
2 1 - Phương phỏp đó nờu chỉ đỳng với việc điều chế muối cacbonat của cỏc kim loại Ca,
Ba, Sr; khụng đỳng cho việc điều chế cỏc muối cacbonat của Mg, Be 0,5đ
- Thớ dụ: để cú MgCO3 thay vỡ cho Mg2+ tỏc dụng với dung dịch Na2CO3 người ta phải
dựng phản ứng:
MgCl2 + 2NaHCO3 → MgCO3 + 2NaCl + H2O + CO2
Sở dĩ như vậy vỡ trỏnh xảy ra phản ứng:
CO32- + H2O HCO3- + OH
Mg2+ + 2OH-→ Mg(OH)2 Do T(Mg(OH)2> TMgCO3 0,5đ
2 Khi cho ẵ dung dịch E tỏc dụng với NaOH dư hoặc Ca(OH)2 dư thỡ đều cú phương
trỡnh ion sau :
HCO3- + OH- → CO32- +H2O (1)
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ (2)
Vỡ khối lượng kết tủa thu được khi cho ẵ dung dịch E tỏc dụng với Ca(OH)2 lớn hơn
khi cho ẵ dung dịch E tỏc dụng với NaOH nờn ở thớ nghiệm với NaOH thỡ CO32- dư
cũn Ca2+ hết, ở thớ nghiệm với Ca(OH)2 thỡ CO32- hết cũn Ca2+ dư 0,5đ
- Theo phương trỡnh (1), (2) thỡ trong ẵ dung dịch E cú:
2 0, 04
Ca
n↓ =n + = mol; 2
3 0,05
CO HCO
n↓ =n − =n − = mol
- Như vậy, trong dung dịch E gồm: Ca2+:0,08mol; HCO3-:0,1mol; Na+:x mol; Cl-:2x mol
Theo bảo toàn điện tớch: 0,08.2 + x = 0,1 + 2x → x = 0,06 mol
- Khi đun sụi đờ́n cạn dung dịch E thì xảy ra phản ứng :
Ca2+ + 2HCO3- → CaCO3↓ + CO2 + H2O
Trang 4= 0,03.40 + 0,06.23 + 0,12.35,5 + 0,05.100 = 11,84 gam 0,5đ
3 1 2 NaCl (tinh thể) + H2SO4 (đặc) →t0 2HCl# + Na2SO4 ( hoặc NaHSO4)
4HCl + MnO2 →t0 Cl2 # + MnCl2 + 2H2O Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr NaCl + AgNO3 → AgCl $ + NaNO3 2AgCl →as 2Ag + Cl2
HCl + NaOH → NaCl + H2O 3Cl2 + 6NaOH →100 C0 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
0,5đ
0,5đ
2 - Điều chế H2SO4:
2FeS2 +11/2 O2 →t0 Fe2O3 + 4SO2 2SO2 + O2 ¬ xt t,0→ 2SO3 2SO3 + H2O → H2SO4 - Điều chế supephotphat kép: Apatit: 3Ca3(PO4)2.CaF2 hay Ca5F(PO4)3 Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 đặc → 5CaSO4 +3H3PO4 + HF 7H3PO4 + Ca5F(PO4)3 → 5Ca(H2PO4)2 + HF hoặc 10H2SO4 + 3Ca3(PO4)2.CaF2 → 10CaSO4 + 2HF + 6H3PO4 14H3PO4 + 3Ca3(PO4)2.CaF2 → 10Ca(H2PO4)2 + 2HF 0,5đ 0,5đ 4 1 - Dùng quỳ tím nhận ra: + Dung dịch NaHSO4 làm quỳ tím hóa đỏ + Dung dịch BaCl2 không làm đổi màu quỳ tím + 3 dung dịch còn lại làm quỳ hóa xanh - Dùng NaHSO4 nhận ra mỗi dung dịch còn lại với hiện tượng: Na2S + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + H2S↑; bọt khí mùi trứng thối Na2SO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + SO2↑ + H2O; bọt khí mùi hắc Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O; bọt khí không mùi 0,5đ 2 - Nhận xét: vì thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm (2) nhiều hơn ở thí nghiệm (1) chứng tỏ ở thí nghiệm (1) nhôm phải đang còn dư Gọi x, y, z lần lượt là số mol Na; Al; Mg - Các phản ứng xảy ra ở cả 3 thí nghiệm: *Thí nghiệm (1) và (2): 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (1*)
x x 0,5x
Al + NaOH + 3H2O → Na[Al(OH)4] + 3/2H2↑ (2*)
y x 1,5y hoặc 1,5x *Thí nghiệm (3):
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑ (3*)
x 0,5x
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (4*)
y 1,5y
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (5*)
z z
- Ta có hệ phương trình:
0,5đ
0,5đ
Trang 50,5 1,5 (*)
22, 4
v
v
v
(**):(*) =>y=2x;
(***):(**) => y=2z
Na:Al:Mg = 1:2:1
Vậy % khối lượng của mỗi kim loại trong X là:
%mNa = 23.1 100%
23.1 27.2 24.1+ + = 22,77 (%)
%mMg = 24.1 100%
23.1 27.2 24.1+ + = 23,76 (%)
%mAl = 53,47%
0,5đ
5 1 - Phản ứng oxi hóa chậm FeS2
4FeS2 + 15O2 + 2H2O → 2H2SO4 + 2Fe2(SO4)3
- Bón thêm vôi để khử chua :
H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2H2O
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
0,5đ
0,5đ
2 - Số mol của Cu: a (mol ); FeXOY: b (mol)
- Các phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4 H2O
a a 2/3a
3FeXOY + (12x –2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO↑ + (6x-y)H2O
b bx (3x-2y)b/3
- Ta có các phương trình:
(1) 64a + (56x + 16y)b = 48,8
(2) 2a + (3x - 2y)b = 0,3.3 = 0,9
(3) 188a + 242 bx = 147,8
⇒ bx= 0,3; by=0,4 ⇒ x/y = 3: 4 ⇒ FexOy là Fe3 O 4
0,5đ
0,5đ
6 1 - Oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B
=> Chất A phải là ancol no đơn chức (không phải bậc một)
- Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong H2SO4 loãng) thu được hỗn hợp xeton và axit
=> công thức cấu tạo của B: CH3-C(CH3)=CH-CH3; A: (CH3)CHCHOHCH3
- Phương trình hóa học:
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 →CuO t, 0 CH3-CH(CH3)-CO-CH3
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 0
H SO ;170 C
CH3-C(CH3)=CH-CH3→[O] CH3-CO-CH3 + CH3-COOH
0,5đ
0,5đ
2 - X có công thức: C32H64O2, đun X với dung dịch NaOH sẽ thu được muối của axit
panmitic (CH3-[CH2]14-COONa ) và ancol no
⇒Công thức X: CH3-[CH2]14-COOC16H33
Mặt khác khử X bằng LiAlH4 (t0) được một ancol duy nhất
⇒ Cấu tạo X: CH3-[CH2]14-COO-[CH2]15-CH3
- Phương trình hóa học:
0,5đ
Trang 67 1 - Điều chế C2H4 từ ancol C2H5OH bằng phản ứng: 0
2 4
170 C,H SO dac
C H OH→C H +H O thường có phản ứng phụ H2SO4 đặc oxi hóa ancol thành CO2, SO2:
C2H5OH + 6H2SO4 →t0 2CO2 + 6SO2 + 9H2O
khi cho qua dung dịch KMnO4 làm dung dịch mất màu theo phản ứng:
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
- Để loại SO2 ta dùng KOH, vì KOH tác dụng với SO2 còn C2H4 không phản ứng
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
+ Đối với dung dịch KMnO4 thì cả 2 đều phản ứng (SO2 và C2H4)
3C2H4 + 2KMnO4 + 3H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
0,5đ
+ Đối với dung dịch brom thì cả 2 đều phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
+ Đối với dung dịch BaCl2 cả 2 đều không phản ứng
0,5đ
2 - Trong chất béo thường có: C3H5(OOCR)3; C3H5(OH)3; RCOOH (tự do)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (1)
1,25 1,25 1,25 1,25
C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa (2)
33,75 11,25 33,75
HCl + NaOH → NaCl + H2O (3)
0,5 0,5
Chất béo + KOH → Muối + H2O
1 g 7 mg
10 kg 70 g
=> nRCOOH = nKOH=70/56=1,25 mol = nNaOH(1); nNaOH tổng = 1420/40=35,5 mol;
nNaOH dư = nHCl = 0,5 mol
Vậy: +) mglixerol = 11,25.92.10-3 =1,035 kg
+) mlipit + mNaOH = mmuối + mH2O + mglixerol
10 + (33,75+1,25).40.10-3 = mmuối + 1,25.18.10-3 + 1,035
=> mmuối = 10,3425 kg
0,5đ 0,5đ
Trang 78 1
2
Cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen ngoài ánh sáng: đó là AgCl, vậy phải có một trong 2 muối là muối clorua
- Khi cho Ba(OH)2 mà có khí bay ra chứng tỏ đó là NH3 Vậy muối Y phải là muối amoni (muối trung hòa hoặc muối axit)
- Mặt khác khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẩn còn kết tủa chứng tỏ một trong 2 muối phải là muối sunfat
Các phản ứng dạng ion:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- →Al(OH)4 2Al(OH)3 →t0 Al2O3 + 3H2O
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (không đổi khi nung)
Sự chênh lệch nhau vì khối lượng khi nung E, F là do Al2O3 tạo thành từ Al(OH)3
⇒ nAl2O3 = 6, 248 5,126
102
0,011 mol nBaSO4 = nSO42- = 5,126
233 = 0,022 mol
Ta thấy nSO42- = nAl3+ nên không thể có muối Al2(SO4)3 Do đó muối nhôm phải là
muối clorua AlCl3 với số mol = 0,011.2 = 0,022 mol và muối Y phải là (NH4)2SO4 hoặc NH4HSO4 với số mol là 0,022 mol
• Trường hợp muối (NH4)2SO4
a = 0,022.133,5 + 0,022.132 = 5,841 gam
nkhi C = nNH4+ = 0,044 ⇒ VB = 0,9856 lít
• Trường hợp muối NH4HSO4
a = 0,022 133,5 + 0,022 115 = 5,467 gam
nkhi C = nNH4+ = 0,022 ⇒ VB = 0,4928 lít
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
9 1 2CH4 1500o C(lln)→C2H2 + 3H2
C2H2 + 2HCl→CH3-CHCl2
CH3-CHCl2 + 2Mg →ete khan CH3-CH(MgCl)2
CH3-CH(MgCl)2 + 2CO2 ete. →khan CH3-CH(COOMgCl)2
CH3-CH(COOMgCl)2 + 2HCl→CH3-CH(COOH)2 + 2MgCl2 0,5đ
2 A tham gia phản ứng tráng bạc, vậy A phải chứa nhóm –CHO Công thức của A có
dạng R(CHO)n
R(CHO)n + 2n[Ag(NH3)2]OH→R(COONH4)n + 2nAg + 3nNH3 + nH2O (1)
R(COONH4)n + nH+→R(COOH)n + nNH4+ (2)
Theo (1), (2) thì của một nhóm CHO tham gia phản ứng tráng bạc thì tạo một nhóm
COOH Theo đề ra 1 phân tử B hơn A một nhóm COOH⇒n =1.
Do n = 1 nên theo (1) nA = 1
2nAg = 0,005mol ⇒MA = 0,52: 0,005 = 104
Vì A có phản ứng với Na nên ngoài một nhóm CHO còn phải chứa nhóm -OH hoặc
COOH hoặc cả hai Công thức A: (HO)xR(CHO)(COOH)y mà H2
A
n
n =
0, 03
0, 03=1
Trang 810 1 - Cho toàn bộ muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4,CaSO4, NaBr,
AlCl3 vào nước rồi khuấy đều cho tan hết các chất tan, có một phần CaSO4 không tan,
lọc lấy dung dịch gồm có các ion: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Cl-, SO42-, Br-
- Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch gồm các ion trên, loại bỏ được ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4$
- Dung dịch còn lại có: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Ba2+, Cl-, Br- Cho lượng dư dung dịch
Na2CO3 vào dung dịch này, loại bỏ được các ion:Ca2+, Mg2+, Al3+, Ba2+
Ca2+ + CO32- → CaCO3$
Mg2+ + CO32- → MgCO3$
Ba2+ + CO32- → BaCO3$
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Al(OH)3$ + 3CO2↑
- Dung dịch còn lại có: Na+, CO32-, Cl-, Br- Cho lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch nay, loại bỏ ion CO32-: CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
- Dung dịch còn lại có: Na+, H+, Cl-, Br- Sục khí Cl2 dư vào dung dịch nay loại bỏ ion
Br-: Cl2 + 2Br- → 2Cl - + Br2 Sau đó cô cạn dung dịch còn lại thu được NaCl tinh
khiết
0,5đ
0,5đ
2 Thí nghiệm xác định sự có mặt của các nguyên tố C và H có trong glucozơ :
1đ
Chú ý: Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.