b, Tính nồng độ mol của axit sunfuric khi sử dụng hết 200ml... Lập công thức hóa học của oxit.. Gọi tên oxit đó.
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II Môn: Hoá 8 Thời gian: 45 phút
Đề 01
MA TRẬN
I/ LÝ THUYẾT: (2đ)
Phản ứng oxi hóa - khử là gì? Cho biết phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
a, H2 + CuO to H2O + Cu
b, Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
II, BÀI TẬP (8đ)
Câu1 (1đ): Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của:
a, Oxi với lưu huỳnh b, Nước với Natri
Câu 2 (1đ): Hãy viết công thức hóa học của các axit có gốc axit cho sau đây:
a, PO4 b, HSO4 Câu 3 (4đ): Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phả ứng sau :
Al2O3 + 2H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
a, Tính khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành nếu sử dụng hết 10,2 gam oxit.
b, Tính nồng độ mol của axit sunfuric khi sử dụng hết 200ml
Trang 2Câu 4 (2đ): Cho biết khối lượng mol một oxit của sắt là: 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70% Lập công thức hóa học của oxit Gọi tên oxit đó.
-ĐÁP ÁN HOÁ 8 (ĐỀ 01)
I, Lý thuyết
- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học, trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa, sự khử (1đ)
a, Là oxi hóa - khử (1đ)
b, Là phản ứng thế
II, Bài tập
Câu 1: a, O2 + S to SO2 (0,5đ)
b, 2H2O + 2Na 2NaOH + H2 (0,5đ)
Câu 2: a, H3PO4 (0,5đ)
b, H2SO4 (0,5đ)
Câu 3: Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (0,5đ)
1mol 3mol 1mol
nAl 2 O 3 = 10,2/102 = 0,1mol (0,5đ)
nAl 2 (SO 4 ) 3 = nAl 2 O 3 = 0,1mol (0,5đ)
mAl 2 (SO 4 )3 = 0,1 342 = 34,2 g (1đ)
nH 2 SO 4 = 3nAl 2 O 3 = 3 0,1 = 0,3mol (0,5đ)
CM(H 2 SO 4 ) = 0,3/0,2 = 1,5M (1đ)
Câu 4: Gọi công thức hóa học của oxit là FexOy
mFe = (70 160)/100 = 112 (g) (0,5đ)
nFe = 112/56 = 2 (mol) (0,5đ)
mO = 160 – 112 = 48 (g) (0,5đ)
nO = 48/16 = 3 (mol) suy ra số nguyên tử oxi là 3 (0,5đ)
Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3