1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

khái quát về mạng điện, chương 1 pps

25 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 894,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác như nhiệt, quang, cơnăng - Dễ dàng truyền tải đi xa với công suất cao và hiệu suất lớn - Điện năng sản xuất ra không tích lũy ngoại trừ các trư

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỆN

- Dể sản xuất ra từ các dạng năng lượng khác như nhiệt, cơ

năng

- Dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác như nhiệt, quang, cơnăng

- Dễ dàng truyền tải đi xa với công suất cao và hiệu suất lớn

- Điện năng sản xuất ra không tích lũy ngoại trừ các trường hợp

đặc biệt như pin

- Các quá trình về điện xảy ra rất nhanh

Hệ thống điện bao gồm các khâu

- Phát điện,

- Truyền tải, phân phối,

- Hộ tiêu thụ điện

Trang 3

SỐ LIỆU

Trang 4

2518 Công suất lắp đặt của các IPP

285

Diezen

150 Cần Thơ

128 Thủ Đức

450 Phú Mỹ 4

1090 Phú Mỹ 1

732 Phú Mỹ 2-1

389

Bà Rịa

2939 Tua bin khí (khí + dầu)

33 Cần Thơ

165 Thủ Đức

198 Nhà máy nhiệt điện dầu (FO)

100 Ninh Bình

105 Uông Bí

600 Phả Lại 2

440 Phả Lại 1

1245 Nhà máy nhiệt điện than

46 Thuỷ điện nhỏ

476 Hàm Thuận - Đa Mi

70 Sông Hinh

720 Ialy

66 Vĩnh Sơn

150 Thác Mơ

167

Đa Nhim - Sông Pha

420 Trị An

120 Thác Bà

1920 Hoà Bình

4155 Nhà máy thuỷ điện

8822 Công suất lắp đặt của các nhà máy điện thuộc EVN

11340 Tổng công suất phát của toàn bộ hệ thống điện Việt Nam

Công suất đặt (MW) Tên nhà máy

Trang 5

1.2 Các dạng nguồn điện

1.2.1 Nhà máy nhiệt điện (NĐ)

Đặc điểm

- Thường được xây dựng gần nguồn nhiên liệu

- Tính linh hoạt trong vận hành kém, khởi động và tăng phụ tảichậm

- Thường xãy ra sự cố

- Điều chỉnh tự động hoá khó thực hiện

- Hiệu suất kém khoảng từ 30% đến 40%

- Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ lớn, khói thải làm ô nhiễm môitrường

Hiện nay ở nước ta có các nhà máy nhiệt điện như sau

Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức có công suất 200Mw

Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa có công suất 200Mw

Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ có công suất 2000Mw

Trang 7

1.2 Các dạng nguồn điện

1.2.2 Nhà máy thủy điện

Đặc điểm

- Phải có địa hình phù hợp và lượng mưa dồi giàu

- Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian xây dựng kéo dài

- Vận hành linh hoạt: thời gian khởi động và mang tải chỉ mất từ 3 đến 5 phút Trong khi đó đối với nhiệt điện, để khởi động một tổmáy phải mất 6  8 giờ

- Ít xãy ra sự cố

- Tự động hoá dễ thực hiện

- Không cần tác nhân bảo quản nhiên liệu

- Hiệu suất cao 85  90%

- Giá thành điện năng thấp

- Thoáng mát, có thể kết hợp với hệ thống thuỷ lợi giao thông

đường thuỷ và nuôi trồng thuỷ hải sản

Trang 8

MÔ HÌNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

Trang 9

Thông số chung

Mực nước dâng bình thường: 62m Mực nước gia cường: 63,9m

Mực nước chết: 50m Lưu lượng xả tràn ở mực nước gia cường: 18.450,00m3/s

Dung tích hồ chứa, km3

Toàn phần 2.765,00 Hữu ích 2.547,00

Diện tích mặt thoáng hồ chứa, km2

Ở độ cao mực nước dâng bình thường

323

Ở độ cao mực nước gia cường 350

Đập tràn nhìn từ phía thượng lưu

Đập tràn nhìn từ phía hạ lưu

HỒ CHỨA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRỊ AN

Trang 10

HỆ THỐNG TURBIN VÀ MÁY PHÁT

Trang 11

Máy phát

Kiểu CB3 1230/140-56-TB4 Nhà máy chế tạo "Nhà máy thiết bị điện

nặng" Kharcốp Công suất, MW 100

Hệ số công suất 0,85 Điện áp, kV 13,8

Roto máy phát

MÁY PHÁT NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRỊ AN

Trang 12

Máy biến thế chính

MÁY BIẾN ÁP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRỊ AN

Máy biến thế

Kiểu Tµ - 125,000/220T1 Nhà máy chế tạo "Nhà máy chế tạo máy

biến thế" Zaporôje Công suất, MW 125.000,00 Điện áp, kV 13,8/242

Trang 13

Hiện nay ở nước ta có các nhà máy Thuỷ điện như sau.

- Nhà máy Thuỷ điện Đa Nhim có 4t x 40Mw

- Nhà máy Thuỷ điện Trị An 2t x 100Mw

- Nhà máy Thuỷ điện Thác Mơ 2t x 60Mw

- Nhà máy Thuỷ điện Yaly 4t x 180Mw

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình 8t x 240Mw

3 Nhà máy điện nguyên tử (ĐNT)

• Khả năng làm việc độc lập

• Khối lượng nhiên liệu nhỏ

• Vận hành linh hoạt, sử dụng đồ thị phụ tải tự do

• Khơng thải khĩi ra ngồi khí quyển

• Vốn xây dựng lớn, hiệu suất cao hơn nhà máy nhiệt điện

Trang 14

II HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI

là hệ thống gồm các đường dây cao áp và các trạm trung gian cónhiệm vụ nhận năng lượng điện từ các nhà máy điện và truyền tảiđến hệ thống phân phối

Trang 15

- Các trạm, ĐD phân phối 110-66kV phân cấp cho điều

độ lưới điện phân phối điều khiển

- Lưới điện phân phối

- Các trạm thuỷ điện nhỏ, các trạm điezel, trạm bù trong lưới điện phân phối.

ĐIỀU ĐỘ

LƯỚI ĐIỆN

PHÂN PHỐI

- Các trạm, ĐD phân phối 110-66kV phân cấp cho điều độ lưới điện phân phối điều khiển

- Các hộ sử dụng điện quan trọng trong lưới điện phân phối

- Các NMĐ đã ðược phân cấp theo quy định riêng

- Lưới điện truyền tải 110-66kV

220 Công suất vô công NMĐ

- Các nhà máy điện nhỏ, các trạm Diezel, bù trong miền

ĐIỀU ĐỘ

MIỀN

- Các NMĐ không thuộc quyền điều khiển

- Lưới điện 220kV

- Trạm phân phối NMĐ lớn

-Ðường dây nối NMĐ với HTĐ

- Các NMĐ lớn

- Hệ thống điện 500kV

- Tần số hệ thống Điện áp các nút chính

ĐIỀU ĐỘ

QUỐC GIA

QUYỀN KIỂM TRA

QUYỀN ĐIỀU KHIỂN

Trang 16

1.3 Heä thoáng phaân phoái

Hệ thống phân phối là hệ thống điện có cấp điện áp tới 35kV Bao gồm các đường dây trung áp, các trạm biến áp phân phối, các lưới hạ thế

a Đường dây trung áp

Đường dây trung áp thông

thường có điện áp 15kV ( khu

vực TP.Hồ Chí Minh ) và 22, 35

kV ( Các khu vực khác )

Đường dây trung áp nhận điện

từ các trạm trung gian và phân

phối điện năng cho các trạm

biến áp phân phối

Trang 17

Cáp đồng nhiều lõi Cáp nhôm nhiều lõi Cáp đồng trần nhiều lõi

Sứ cách điện : Chủ yếu sứ dụng loại sứ polyme,

gồm sứ đứng ( đỡ dây ) và sứ treo ( dừng dây )

Trụ điện : Sử dụng loại trụ BTLT 10.5m, 12m

Dây dẫn : DÂY ĐỒNG TRẦN XOẮN

Trang 18

DÂY NHÔM TRẦN XOẮN

- Ký hiệu : Theo TCVN là A; theo IEC & ASTM là AAC.

DÂY NHÔM LÕI THÉP

- Ký hiệu : Theo TCVN là As; theo IEC & ASTM là ACSR

Trang 19

DÂY NHÔM LÕI THÉP BỌC PVC ASV

- Dây nhôm lõi thép , cách điện bằng nhựa PVC, dùng để truyềntải, phân phối điện ,điện áp 1,8/3(3,6) KV , điều kiện lắp đặt cốđịnh

- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với dây là 70OC

Trang 20

1 Ruột dẫn : sợi đồng cứng (hoặc sợi nhôm cứng) , xoắn đồngtâm, không cán ép chặt

5 Vỏ bằng PVC hoặc HDPE

Trang 21

b Các trạm biến áp phân phối

TBA phân phối là trạm có MBA lực biến đổi điện áp sơ cấp từ 1kV đến 35kV sang điện áp thứ cấp có điện áp ≤ 35kV

TBA phân phối được trình bày chi tiết trong chương 4

c Lưới hạ thế

Đối với các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, lưới hạ thế sử

dụng dây A ( dây nhôm), AV (dây nhôm bọc ), M ( dây đồng), CV ( dây đồng bọc ) Cột sử dụng loại cột bê tông, sắt, gỗ, …

Dây đồng bọc CV

Trang 22

- Dây điện lực ruột đồng cách điện bằng nhựa PVC, dùng để truyền tải, phân phối điện , điều kiện lắp đặt cố định

- Ký hiệu : Dây điện lực ruột đồng ký hiệu là CV - Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với dây là 70 O C

- Công tơ điện được lắp tại từng nhà dân hoặc lắp đặt trực tiếptrên trụ hạ thế Hộ tiêu thụ được bảo vệ chủ yếu bằng cầu chì

- Đặc điểm : không an toàn, không đảm bảo kỹ thuật, không có

mỹ quan

N C B A

d © y d É n v µ o h é p c « n g t ¬ H é p c « n g t¬ h é g ia ® ×n h

® Æ t c ¸ c h m Æ t ® Ê t > 1 ,7 m

Trang 23

- Đối với các thành phố lớn, thị xã, thị trấn, lưới hạ thế sử dụng

cáp ABC lắp trên trụ bê tông ly tâm, sử dụng hộp Đôminiô có lắp

CB tép bảo vệ cho từng hộ

Đặc điểm của cáp nhôm hạ thế ABC :

- Cáp vặn xoắn hạ thế ruột nhôm , cách điện bằng XLPE, dùng

để truyền tải, phân phối điện , cấp điện áp 0,6/1kV, treo trên

không

- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 80OC

Trang 24

1.5 Hộ tiêu thụ

• Tùy theo độ tin cậy cung cấp điện, các hộ tiêu thụ được chiathành 3 loại sau đây

• Hộ tiêu thụ loại I : Những hộ tiêu thụ điện mà khi cung cấp điện

bị gián đoạn sẽ ảnh hương đến an ninh Quốc gia, ảnh hưởng

đến các cơ quan trọng yếu của Nhà nước, gây nguy hiểm chếtngười, tổn thất nghiêm trọng về kinh tế hoặc theo nhu cầu cấpđiện đặc biệt của khách hàng

• Hộ tiêu thụ điện loại I phải được cung cấp điện bằng ít nhất 2 nguồn cung cấp điện độc lập và một nguồn dự phòng tại chỗ Chỉ được phép ngừng cung cấp điện trong thời gian tự động

đóng nguồn dự phòng

• Nguồn điện dự phòng tại chỗ có thể là trạm cố định hoặc lưuđộng có máy phát điện hoặc bộ lưu điện UPS

Trang 25

Hộ tiêu thụ loại II : Là những hộ mà khi cung cấp điện bị giánđoạn sẽ gây tổn thất lớn về kinh tế, rối loạn các quá trình côngnghệ phức tạp, rối loạn hoạt động bình thường của thành phố

• Hộ tiêu thụ điện loại II phải được cung cấp điện bằng ít nhấtmột nguồn cung cấp điện chính và một nguồn dự phòng, đượcphép ngừng cung cấp điện trong thời gian cần thiết để đóng

nguồn dự phòng

Hộ tiêu thụ loại III : Không thuộc loại I và II

Hộ tiêu thụ điện loại III được phép ngừng cung cấp điện trongthời gian sữa chữa hoặc xử lý sự cố

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - khái quát về mạng điện, chương 1 pps
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w