HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬECU điều khiển thời gian phun nhiên liệu thông thường theo 7 chế độ:... Thời gian phun nhiên liệu ở chế độ khởi động bao gồm :Thời gian phun cơ bản xác định bở
Trang 1KHÁI QUÁT
HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ
Trang 2HỆ THỐNG ĐIỆN Ệ Ệ
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Trang 4ª Kiểm soát tối đa lượng khí thải độc hại sinh ra,
ª Tiết kiệ hiê liệ
ª Tiết kiệm nhiên liệu,
ª Tăng công suất – hiệu suất làm việc của động cơ
Trang 5TCCS LÀ GÌ ?
TCCS là một hệ thống điều khiển toàn bộ động cơ bằng máy tính (ECU)
Các chức năng của TCCS bao gồm :
ª EFI (Hệ thống điều khiển phun xăng điện tử)
ª ESA (Hệ thống điều khiển đánh lửa sớm điện tử)
ª ISC (Điều khiển tốc độ không tải)
ª Chẩ đ á h h
ª Chẩn đoán hư hỏng…
Trang 6HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ
ECU điều khiển thời gian phun nhiên liệu thông thường theo 7 chế độ:
Trang 7Thời gian phun nhiên liệu ở chế độ khởi động bao gồm :
Thời gian phun cơ bản xác định bởi
ª Lưu lượng không khí nạp (PIM , VS, KS)
Trang 8 Thời gian phun nhiên liệu ở chế độ mở
¾ Thời gian phun cơ bản xác định bởi:g p ị
o Lưu lượng không khí nạp (PIM, VS, KS)
o Tốc độ động cơộ ộ g (NE)( )
¾ Thời gian hiệu chỉnh phụ thuộc vào các tín hiệu của cảm biến
o Vị trí cánh bướm ga (VTA)
Trang 9 Thời gian phun nhiên liệu ở chế độ khép kín
¾ Thời gian phun cơ bản xác định bởi:
o Lưu lượng không khí nạp (PIM, VS, KS)
¾ Thời gian hiệu chỉnh phụ thuộc vào các tín hiệu của cảm biến
ế Ô
Lúc này động cơ đang hoạt động ở chế độ tải trung
bình
Trang 10ế ố
Thời gian phun nhiên liệu ở chế độ tăng tốc
¾ Thời gian phun cơ bản xác định bởi:
o Lưu lượng không khí nạp (PIM, VS, KS)
Lúc tăng tốc máy tính sẽ điều khiển cho các kim phun
mở ngay lập tức, để cung cấp một lượng nhiên liệu đồng
loạt cho tất cả các xylanh
Trang 12HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Là một phần của hệ thống điện điều khiển động cơ
Hệ thống điện điều khiển động cơ bao gồm
- Hệ thống cung cấp điện.
ố
- Hệ thống đánh lửa.
- Và hệ thống khởi động.
Trang 15HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
Trang 16HỆ THỐNG
NẠP KHÔNG KHÍ
Trang 17CHỨC NĂNG HỆ THỐNG NẠP
Dùng để lọc sạch không khí nạp và cung cấp hỗn hợp không khí và nhiên liệu ợp g ệ
Hộp cộng hưởng dùng để giảm tiếng ồn của không khí nạp Nó có thể được thiết kế riêng biệt hoặc ạp ợ g ệ ặ một phần của cụm nạp.
Trang 22ĐƯỜNG ỐNG NẠP
Trang 23Đường ống nạp bằng nhựa để giảm trọng lượng
và cách nhiệt
và cách nhiệt
Trang 25(Hệ thống ống nạp có chiều dài hiệu dung thay đổi)
được điều khiển từ ECU giúp nâng cao hiệu quả nạp
Trang 26ố ề ể
Hệ thống điều khiển khí nạp (ACIS)
Van điều khiển khí
nạp
Bộ chấp hành (màng) ( g)
Bộ chấp hành
VSV VSV
(màng)
Tốc độ
động cơ
Bình chân khô
To Surge Tank
Engine ECU (ECM)
Góc mở
bướm ga
ộ g
không
Trang 32Hệ thố điề khiể khí (AIC)
Hệ thống điền khiển nạp khí (AIC)
Engine
Bình chân không VSV
Bộ cộng
ECU (ECM)
Trang 33Hệ thố điề khiể khớ (AIC)
ECU sẽ điều khiển đường khớ vào theo tốc độ
và tải của động cơ để giảm tiếng ồn nạp.
Đ iều kiện hoạ t động
Tă ng công suất
độ Giả tiế ồ ạ động cơ
Giảm tiếng ồn nạ p động cơ
Giảm tiếng ồn nạ p
Trang 34Hệ thố điề khiể khí (AIC)
Hệ thống điền khiển nạp khí (AIC)
Van điều khiển nạp khí và
ấ
Nhựa
bộ chấp hành
Trang 35Hệ thố điề khiể khí (AIC)
Hệ thống điền khiển nạp khí (AIC)
Van điều khiển nạp khí và bộ chấp hành
Phía khoang khí nạp
Phía bướm ga g
Trang 38TURBIN KHÍ
Áp suất tăng áp không quá 9PSI Khi áp suất quá cao
Áp suất tăng áp không quá 9PSI Khi áp suất quá cao thì van sẽ xả.
Ngày nay turbo cở nhỏ được sử dụng nhằm tăng số vòng quay turbine khi tốc độ động cơ thấp.
Trang 39KIỂU TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ
Trích một phần công suất của động cơ để dẫn động máy nén
nén
Trang 41Ô Í VAN KHÔNG KHÍ
Dùng để điều khiển cầm chừng nhanh
Van không khí có ba kiểu.
- Kiểu lưỡng kim nhiệt
- Kiểu Wax
- Kiểu điều khiển bằng điện
Trang 42KIỂU LƯỠNG KIM NHIỆT
Trang 43VAN KHÔNG KHÍ KIỂU WAX
thu lại và lượng không khí đi
Trang 44VAN ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG
Van ISC điều khiển lượng không khí đi tắt qua
bướm ga phù hợp với tín hiệu điều khiển từ ECU.