Khái quát về oto - Điện thân xe
Trang 1Điện Thân Xe
Khái quát
Chương này trình bày khái quát về các bộ phận của hệ thống điện thân xe
• Điện thân xe
• Dây điện
• Công tắc và rơle
• Hệ thống chiếu sáng
• Đồng hồ táp lô và Các đồng hồ
• Gạt nước và Rửa kính
• Hệ thống điều hòa không khí
Trang 2Điện Thân Xe
Điện Thân Xe
Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe
Thành phần cơ bản
Thành phần cơ bản
1 Dây điện
2 Công tắc và rơle
Trang 3
3 Hệ thống chiếu sáng
4 Đồng hồ táplô và các đồng hồ đo
5 Gạt nước và rửa kính
Trang 46 Điều hòa không khí
Dây Điện
Dây Điện
Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ôtô với nhau:
• Dây điện và cáp
• Các chi tiết nối
• Các chi tiết bảo vệ mạch
(1/1) THAM KHẢO:
Mát thân xe
Trên xe ôtô, các cực âm của tất cả các thiết bị điện
và các âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi lá “Mát thân xe” Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần
sử dụng
(1/1)
Trang 5
Công Tắc Và Rơle
Mô Tả Công tắc và rơle mở và đóng mạch điện nhằm bật
và tắt đèn, cũng như để vận hành các hệ thống điều khiển
Công tắc
Một số công tắc hoạt động bằng tay, trong khi một
số khác hoạt động tự động qua việc cảm nhận áp suất, áp suất dầu hay nhiệt độ
Rơle
Rơle cho phép bật và tắt một dòng điện nhỏ cần cho dòng điện lớn hơn Khi rơle được sử dụng, mạch điện cần có dòng lớn có thể được đơn giản hóa
Ắc quy
(1/1) THAM KHẢO:
Các loại công tắc và rơle
Công tắc vận hành trực tiếp bằng tay
Công tắc xoay
Trang 6Công tắc ấn
Công tắc bập bênh
Công tắc cần
Trang 7Công tắc vận hành bằng cách thay đổi nhiệt
độ hay cường độ dòng điện
Công tắc phát hiện nhiệt độ
Công tắc phát hiện dòng điện v.v
Công tắc vận hành bằng sự thay đổi mức dầu
Trang 8Rơle Rơle điện từ
Rơle bật tắt loại bản lề
(1/1)
Hệ Thống Chiếu Sáng
Mô Tả
Hệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn
(1/1)
Trang 9
Đèn pha
Đèn pha chiếu các tia sáng của nó về phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìn cho lái xe khi lái xe vào ban đêm Chúng có thể chuyển sang chiếu xa (chế độ pha) (hướng lên trên) và chiếu gần (chế
độ cốt) (hướng xuống dưới)
Chúng cũng thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn
Một số kiểu xe được trang bị với đèn chiếu sáng ban ngày, đèn này luôn bật để báo cho xe khác
về sự hiện diện của xe bạn Một bộ phận rửa đèn pha sẽ làm sạch kính đèn pha cũng có thể trang
bị trên một số kiểu xe
Có các loại đèn pha như sau:
Loại đèn kínở loại này, bóng đèn và kính đèn
được gắn liền và
Loại nửa kín ở loại này bóng đèn có thể thay thế
độc lập
Đèn pha loại kín
Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
Loại thông thường
Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế được 2 loại bóng được sử dụng:
Bóng thường Bóng halogen
Trang 10
Hệ thống đèn pha cao áp HID
Đèn pha cao áp sử dụng ống phóng điện tử làm nguồn sáng So với loại bóng đèn halogen thông thường, nó phát ra ánh sáng trắng sáng hơn 2 đến
3 lần, đồng thời tiêu thụ ít năng lượng
Nó sử dụng điện áp cao khoảng 20,000 V để phát
ra ánh sáng Phải thao tác với bóng đèn cẩn thận khi thay thế, do phần kính có thể rất nóng và phần điện cực có điện áp cao
Đèn pha phản xạ đa hướng
Nó có đặc điểm là kính đèn trong suốt và có gương phản chiếu với hình dạng phức tạp (dạng kết hợp nhiều mặt parobol)
Đèn phản xạ đa hướng Đèn pha thường
Gương phản xạ Bóng đèn pha Kính đèn
Đèn pha thấu kính
Đèn pha này sử dụng hiệu quả nguồn sáng bằng cách chuyển đổi ánh sáng thành một cụm nhỏ Nó phát ra ánh sáng tốt cho dù có kích thước nhỏ
Nó bao gồm một gương phản xạ ô van và một thấu kính lồi Thấu kính lồi khúc xạ ánh sáng phản xạn bởi gương phản xạ, nhằm phát ra ánh sáng về phía trước
(1/1)
Trang 11THAM KHẢO:
Thay thế đèn pha
Do bóng đèn haloden nóng hơn so với đèn thường khi sử dụng, bóng đèn sẽ bị vỡ nếu dầu hay mỡ dính vào bề mặt
Hơn nữa, muối từ mồ hôi người có thể bám vào thạch anh Vì lý do đó, hãy cầm vào phần đui đèn khi thay bóng đèn để tránh các vết vân tay không chạm vào các thạch anh
Đui đèn
Bề mặt bóng
(1/1) Các Đèn Khác
Đèn chiếu sáng bên ngoài
1 Đèn hậu Vào ban đêm hay trong đường hầm, đèn hậu báo cho xe phía sau về sự hiện diện của xe bạn
2 Đèn phanh Tín hiệu này phát sáng để thông báo cho xe phía sau rằng bạn đang đạp phanh Thông thường, đèn phanh sử dụng chung vỏ với đèn hậu và phát ra ánh sáng mạnh hơn
Trang 12
3 Đèn xinhan Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn sắp rẽ trái hay phải hay hướng
đi thay đổi
4 Đèn báo nguy hiểm Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn phải dừng hay đỗ lại khẩn cấp
5 Đèn lùi Tín hiệu này phát sáng khi lùi xe Chúng cũng sáng lên ban đêm
Trang 13
6 Đèn kích thước (đèn vị trí) Vào ban đêm, đèn này báo cho xe khác trên đường
về vị trí và chiều rộng của xe bạn
7 Đèn biển số Đèn này làm cho biến số có thể nhình thấy vào ban đêm
8 Đèn sương mù trước và sau Những đèn phụ này được sử dụng khi tầm nhìn kém như trời mưa hay sương mù
(1/2)
Trang 14
THAM KHẢO:
Các loại bóng đèn
Bóng đèn sợi đốt Bóng đèn đui hình chêm Bóng đèn hai đầu
LƯU Ý:
Cẩn thận khi thay bóng đèn do các phương pháp là khác nhau Hãy kiểm tra để không lắp nhầm công suất
Bóng đèn sợi đốt
Bóng đèn một đầu sợi đốt đơn
Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi
Bóng đèn một đầu sợi đốt kép
Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Thay thế:
Ấn bóng đèn về phía đui để nhả khóa chốt đế ra khỏi rãnh đui đèn, quay bóng và kéo nó ra Làm ngược lại để lắp bóng mới vào
Bóng đèn đui hình chêm
Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt đơn
Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi v.v
Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt kép
Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Thay thế:
Chỉ cần kéo bóng ra bằng ngón tay và ấn bóng mới vào
Trang 15
Bóng đèn hai đầu
Dùng làm bóng đèn trong xe và đèn cửa
Thay thế:
Ấn để mở một trong hai cực của đui và kéo bóng ra
Để lắp bóng mới vào, hãy đặt một đầu của bóng đèn vào lỗ trên đui, rồi ấn đầu kia vào lỗ còn lại
(1/1) Chiếu sáng bên trong
Đèn chiếu sáng bảng táplô
Chiếu sáng để làm cho các đồn hồ và đèn báo nhìn
rõ trong đêm Chiếu sáng khi công tắc độ sáng đèn pha được bật đến nấc 1
Đèn trong xe
Thông thường, đèn này được đặt ở trung tâm của trần xem hay bên tren gương chiếu hậu bên trong
Công tắc của đèn này có 3 chế độ:
"ON" Luôn sáng
"OFF" Luôn tắt
"DOOR" chiếu sáng khi cửa xe mở
(2/2) Đồng hồ táp lô và đèn báo táplô
Mô Tả
Đồng hồ và đèn báo táplô bao gồm các đồng hồ, đèn báo và đèn chỉ thị để cho biết những thông tin cần cho lái xe đảm bảo an toàn
(1/1)
Trang 16Gạt Nước và Rửa Kính
Môtơ gạt nước và thanh
nối nước trước Tay gạt và lưỡi gạt
Bình chứa nước rửa kính Vòi phun nước trước
Tay gạt và lưỡi gạt sau Vòi phun nước sau
Môtơ gạt nước sau
Mô Tả
Gạt nước đảm bảo tầm nhìn cho lái xe bằng cách gạt nước mưa hay bụi bẩn trên kính trước hay kính hậu
Bộ rửa kính phun nước rửa kính để loại bỏ bụi bẩn hay dầu mà có thể gạt được bằng gạt nước
Các chức năng của gạt nước
• Chức năng tốc độ
Chuyển tốc độ gạt nước giữa HI và LO
• Chức năng gạt ngắt quãng
Vận hành gạt nướcc ngắt quãng với tốc độ
LO Cũng có loại mà chu kỳ gạt có thể điều chỉnh theo vài mức
• Chức năng gạt sương
Vận hành gạt nước một lần khi bật công tắc
• Chức năng trở về tự động
Cho dù gạt nước đang ở vị trí nào khi hoạt động, tắt công tắc gạt nướcc OFF sẽ trả nó
về vị trí không hoạt động
• Chức năng kết hợp với rửa kính
Tự động hoạt động gạt nước khi công tắc rửa kính được bật ON trong vài giây
(1/1)
Gạt nước
Hệ thống gạt nước bao gồm một công tắc gạt nước, môtơ gạt nước, thanh nối gạt nước, tay gạt nước và lưỡi gạt nước
Công tắc gạt nước
Bật gạt nước ON và OFF và thay đổi tốc độ của
nó
Một tơ mày cung cấp lực để vận hành gạt nước
Thay đổi chuyển động quay của môtơ gạt nước thành chuyển động tịnh tiến và vận hành cả tay gạt nước bên trái và phải cùng nhau
Tạo lực ép không đổi để lưới gạt ép vào bề mặt kính, ngòai việc truyền chuyển động đến lưới gạt nước
Trang 17Điều Hòa Không Khí
Mô tả
Điều hòa không khí điều khiển nhiệt độ bên trong
xe ôtô Nó đóng vai trò là bộ hút ẩm, ngoài chức năng điều khiển nhiệt độ sưởi ấm và làm mát
Điều hòa không khí cũng giúp làm tan băng, tuyết
và sương đọng ở bên ngoài và bên trong cửa sổ
(1/1) Hoạt Động
Sưởi ấm Làm mát Hút ẩm
Sưởi ấm Dùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sưởi
ấm không khí Nước làm mát được đun nóng bằng động cơ sẽ đi vào két nưởi, nó sẽ sưởi ấm không khí thổi ra từ quạt gió
Trang 18Làm mát Dùng một giàn lạnh làm bộ trao đổi nhiệt để làm lạnh không khí Khi điều hòa không khí bật ON, máy nén sẽ ăn khớp và bơm ga điều hòa vào giàn lạnh Do ga điều hòa chạy qua giàn lạnh, giàn lạnh hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh và làm mát chúng
Hút ẩm Khi điều hòa k được bật ON, giàn lạnh sẽ lấy hơi
ẩm trong không khí bằng cách ngưng tụ thành nước Do đó, không khí trở nên khô và kết quả là
sẽ có tác dụng hút ẩm Hơi ẩm được xả ra ngòai xe
(1/1) THAM KHẢO:
Ga điều hòa
Điều hòa không khí làm mát không khí bên trong
xe bằng cách hấp thụ nhiệt ở bên trong xe và phân tán nó ra ngoài Ga điều hòa là một chất hoạt động
để truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài Hiện nay một loại ga điều hòa có tên HCF-134a (hay R134a) đang được sử dụng
Do điều hòa không khí hoạt động với ga điều hòa được nén với áp suất cao, ga điều hòa có thể bị rò
rỉ, nên trạng thái ga điều hòa cần phải được kiểm tra định kỳ
Một số loại xe không có mắt kiểm tra
(1/1)
Trang 19Bài tập
Dùng các bài tập để kiếm tra mức độ hiểu bài của bạn về chương này của Tài liệu đào tạo này
Sau khi trả lời từng bài tập, bạn có thể kích chuột lên nút "tham khảo" để kiểm tra các trang liên
quan đến câu hỏi đó Khi câu trả lời chưa được đúng, bạn hãy quay lại bài học để xem lại Tài liệu
và tìm ra câu trả lời đúng Khi tất cả các câu hỏi đã trả lời đúng, bạn có thể học tiếp chương kế tiếp
Trang 20Câu hỏi -1
Hãy đánh dấu Đúng hay Sai cho những câu sau đây:
đúng
1 Một mạch điện tạo nên bởi mát thân xe bao bồm cực âm của từng thiết bị điệm riêng biệt và cực âm của ắc quy mà được nối với thân
2 Do bóng đèn halogen đạt đến nhiệt độ cao khi nó sáng lên, không chạm vào bất kỳ phần nào ngoài phần thủy tinh khi thay thế bóng
3 Đồng hồ táplô bao gồm đồng hồ đo, đèn cảnh báo và đèn chỉ thị để báo những thông tin mà lái xe cần để lái xe an toàn Đúng Sai
4 Cần gạt nước của cơ cấu gạt nước phải được thay thế định kỳ Đúng Sai
Câu hỏi -2
Câu nào trong số những cầu sau đây về chức năng gạt ngắt quãng của hệ thống gạt nước là đúng?
1 Một chức năng mà trả gạt nước về vị trí dừng bằng cách tắt công tắc gạt nước
2 Một chức năng mà vận hành gạt nước khi phun dung dịch rửa kính
3 Một chức năng mà chuyển tốc độ gạt nước HI hay LO
4 Một chức năng mà vận hành gạt nước ở tốc độ thấp một cách ngắt quãng