1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 8 - Cả năm

190 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Hóa 8 - Cả năm
Tác giả Bùi Quang Hảo
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài luyện tập
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo nên từ 1 ngtố Tạo nên từ 2 ngtố trở lên Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là phân tử các ngtử hay phân tử 2.Học sinh:Oân tập lại các kiến thức cơ bản cuả môn hoá học.. Hãy chọn CTH

Trang 1

- Kỹ năng giải BT xác định ngtố hh

- Kỹ năng tư duy , phân tích , tổng hợp.

( Tạo nên từ 1 ngtố ) ( Tạo nên từ 2 ngtố trở lên)

( Hạt hợp thành là ( Hạt hợp thành là phân tử) các ngtử hay phân tử)

2.Học sinh:Oân tập lại các kiến thức cơ bản cuả môn hoá học

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Trang 2

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: (14’) HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC.

- GV: treo sơ đồ câm 

y/c HS thảo luận điền

vào ô trống các khái

niệm thích hợp.

- GV: gọi đại diện các

nhóm trình bày

- GV : nhận xét và

thông báo đáp án

- GV: Y/c HS nhớ kiến

thức , nhắc lại các khái

niệm đã học về :Chất ,

ngtử , phân tử , ngtố hoá

học

- GV: có thể tổ chức

dạng trò chơi giải ô chữ

bằng hệ thống các câu

hỏi.

- HS: nhớ lại các khái niệm đã học  thảo luận nhóm thực hiện

- HS : cử đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét

- y/c nêu được : Vật thể Chất Đơn chất Hợp chất

KL PK Vôcơ Hửu cơ

- HS vận dụng kiến thức , trả lời câu hỏi

- Cá nhân các HS tham gia trò chơi , vận dụng kiến thức

I Kiến thức cần nhớ.

1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.

(Sơ đồ SGK)

2 Tổng kết về chất, ngtử , phân tử

Nội dung bài học.

Hoạt động 2: (30’) HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC.

Trang 3

- GV: Y/c HS làm BT 1

sgk  gọi 1 HS lên

bảng chữa BT và gọi 1

số BT chấm điểm

_GV: hướng dẫn HS vận

dụng t/c vật lí của chất

tách chất ra khỏi hỗn

hợp.bột Fe, Al , gỗ

gọi 1 HS chữa BT.

- GV: Treo sơ đồ ngtử

của 1 số ngtố Oxi , Natri

,Nitơ , kali  hoàn

thành bảng sau:

- HS : vận dụng giải BT , y/c xác định được :

+ Vật thể tự TN : thân cây gỗ

+ VTNT: chậu + Chất : nhôm , chất dẻo và xenlulozơ

- HS:

+ Dùng nam châm hút Fe

ra khỏi hỗn hợp + Cho hỗn hợp còn lại : Al và gỗ vào nước  gỗ nhẹ nổi trên mặt nước Tách gỗ ra khỏi nhôm

- HS: vận dụng kiến thức , hoạt động nhóm , quan sát

sơ đồ hoàn thành BT.

II Bài tập

1 Bài tập 1 (sgk)

a Vật thể tự TN : thân cây gỗ

+ VTNT: chậu + Chất : nhôm , chất dẻo và xenlulozơ

b Dùng nam châm hút

Fe ra khỏi hỗn hợp

+ Cho hỗn hợp còn lại :

Al và gỗ vào nước  gỗ nhẹ nổi trên mặt nước Tách gỗ ra khỏi nhôm

+ A nặng hơn ptử Hiđro

gấp 31 lần  Xác định

phân tử khối của A

+ Tìm ngtử khối của X ,

dựa vào thành phần ngtử

trong A và phân tử khối

 X = ( 62 – 16 ) : 2 = 23 đvC

 X là Natri (Na)

3 Bài tập 3 sgk

- A gồm 2 ngtử X và 1 ngtử O

a Phân tử khối của A:

31 x 2 = 62 đvC

b 2X + O = 62 đvC

 X = ( 62 – 16 ) : 2 = 23 đvC

 X là Natri (Na)

Hoạt động 3 : DẶN DÒ

- Học bài , làm BTVN SBT hoá 8

Trang 4

- Xem trước nội dung bài tiếp theo.

Tiết 12 , Bài 9 CÔNG THỨC HOÁ HỌC.

- Kỹ năng giải BT xác định ngtố hh

- Kỹ năng tư duy , phân tích , tổng hợp.

3.Thái độ

GD ý thức học tập tốt

II.PHƯƠNG TIỆN:

1.Giáo viên:

-Chuẩn bị tranh “Mô hình tượng trưng 1 số mẫu chất”.

2.Học sinh:Oân tập lại các đơn chất , hợp chất và kí hiệu hoá học .

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Vào bài: (1’)

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: (14’) TÌM HIỂU CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 5

- GV: treo tranh “ mô

hình tượng trưng của

đơn chất đồng , khí

hiđrô và khí oxi ’’  y/c

HS cho biết :

+ Số ngtử có trong 1 ptử

đồng , hiđrôvà oxi ?

- GV: gọi 1 HS nhắc lại

khái niệm về đơn chất ?

- GV: Vậy CTHH của

đơn chất gồm có mấy kí

hiệu hoá học của ngtố.

- GV: thông báo :

+ CTHH của đơn chất

có dạng : A n

gọi HS giải thích ý

nghĩa của A và n

- GV: nhận xét và TQ:

+Đối KLvà1số PK: n=1

+ Đối với 1số PK và

nhiều chất khí : n= 2

- GV : hướng dẫn HS

viết CTHH của các mẫu

chất trên và 1 số đơn

chất khác

- HS: quan sát và theo dõi

- HS : nêu được : + Phân tử đồng : hạt hợp thành là các ngtử.

+ Ptử khí hiđrô : 2 ngtử H

+Ptử khí hiđrô :2 ngtử O

- HS : Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 ngtố hoá học

- HS : CTHH của đơn chất gồm có 1 kí hiệu hoá học của 1 ngtố.

- HS : + A là KHHH của ngtố.

+ n là chỉ số ngtử của ngtố.(1,2,3,4 )

- HS : nghe và ghi nhớ

- HS : vận dụng : + Đồng : Cu + Ptử khí hiđrô : H 2 + Ptử khí Oxi : O 2

I Kiến thức cần nhớ.

1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.

(Sơ đồ SGK)

2 Tổng kết về chất, ngtử , phân tử

Nội dung bài học.

Hoạt động 2: (14’) TÌM HIỂU CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT.

Trang 6

- GV: treo tranh “ mô

hình tượng trưng của

hợp chất muối ăn , nước

lỏng’’  y/c HS cho biết

+ Số ngtử có trong 1 ptử

muối ăn, nước lỏng ?

- GV: gọi 1 HS nhắc lại

khái niệm về hợp chất ?

- GV: Vậy CTHH của

hợp chất gồm có mấy kí

hiệu hoá học của ngtố.

- GV: thông báo :

+ Nếu CTHH của hợp

chất gồm 2ngtố A ,B và

C có số ngtử mỗi ngtố

lần lượt là x,y, z 

CTHH có dạng ntn?

gọi HS giải thích ý

nghĩa của A ,B và x ,y

- GV : hướng dẫn HS

viết CTHH của các mẫu

chất trên và 1 số hợp

chất khác

- HS: quan sát và theo dõi

- HS : nêu được : + Phân tử muối ăn : 1 ngtử Na và 1 ngtử Cl.

+ Ptử nước lỏng : 2 ngtử

H và 1 ngtử O

- HS : Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 ngtố hoá học trở lên

- HS : CTHH của hợp chất gồm có 2 kí hiệu hoá học trở lên.

- HS : nêu được : + CTHH có dạng chung:

A x B y

A x B y C z .

- HS : + A ,B ,C là kí hiệu hoá học của các ngtố.

+ x,y,z là chỉ số ngtử của các ngtố.(1,2,3,4 )

- HS : vận dụng : + Ptử muối ăn : NaCl + Ptử nước lỏng : H 2 O .

II Công thức hoá học của hợp chất :

-CTHH của hợp chất gồm có 2 kí hiệu hoá học trở lên.

-CTHH có dạng chung:

Hoạt động 2: (10’) Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HOÁ HỌC.

Trang 7

- GV: đặt câu hỏi

+ CTHH trên cho biết

những điều gì ?

- GV: gọi đại diện nhóm

HS trình bày

- GV : y/c HS nêu ý

- GV : nhận xét và tổng

kết.

- HS: thảo luận nhóm + ng.c sgk nêu ý nghĩa của CTHH

- HS : nêu được , ý nghĩa + Ngtố nào tạo ra chất + Số ngtử của mỗi ngtố có trong 1 ptử của chất.

+ Phân tử khối của chất đó

gồm có 3 ngtố tạo thành : Ca , C , và O + Số ngtử mỗi ngtố là : 1Ca , 1C và 3O

Hoạt động 4 : CỦNG CỐ – KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5p)

- GV cho hs đọc phần kết luận trong khung sgk.

- GV y/c HS vận dụng làm BT : Hoàn thành bảng sau.

Số ngtử của mỗi ngtố trong 1 ptử của chất. CTHH Phân tử khối

2H , 1S , 4 O

1S , 3 O

1Cu , 2 Cl

Hoạt động 5 : DẶN DÒ (1 / )

- Học bài , làm BTVN SGK

- Xem trước nội dung bài TIẾP THEO

Trang 8

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học của ngtố.

- Kỹ năng lập CTHH của hợp chất

- Kỹ năng xác định hoá trị của ngtố và nhóm ngtử.

3.Thái độ:

GD HS ý thức học tập tốt.

III.PHƯƠNG TIỆN:

1 GV : chuẩn bị bảng phụ và 1 số phiếu học tập.

2 HS : Xem lại bài CTHH

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (8p) Sữa BTVN 2,3 ,4 sgk.

3.Phát triển bài:

Hoạt động 1: CÁCH XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ CỦA 1 NGTỐ

HOÁ TRỊ LÀ GÌ ?

15’ - GV : thông báo

+ Người ta quy ước hóa trị

của Hidro bằng I thì

nguyên tử của ngtố khác

liên kết được với bao

nhiêu ngtử H thì ngtố đó

- HS nghe và theo dõi

I Hóa trị của một ngtố được xác định bằng cách nào ?

1 Cách xác định :

- Quy ước Hidro có hóa tri I  nguyên tử của ngtố Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 9

có hoá trị là bấy nhiêu

- GV : cho ví dụ áp dụng

H 2 S , NH 3 , H 2 O , CH 4 .

- GV giới thiệu cách xác

định 1 số nhóm ngtử :

H 2 SO 4 , HNO 3 , H 3 PO 4 .

- GV : Người ta còn quy

ước hóa trị của Oxi bằng

II và xác định được hoá

trị của ngtố khác dựa vào

khả năng liên kết giữa

ngtử ngtố đó với Oxi

-GV: hãy xác định hoá trị

của các ngtố Kali, Cu ,S

trong các CTHH sau :

K 2 O, SO 2 , CuO,

- GV : giới thiệu hoátrị

của các ngtố ở bảng trang

42 SGK.

+Một nguyên tố có thể có

nhiều hóa trị.

- GV y/c HS rút KL

“ Vậy hoá trị là gì ”?

- HS : vận dụng nêu được :

- HS nghe và chú ý

_ HS vận dụng , xác định hoá trị :

+ Hóa trị của:

K =I(vì 2 ngtử K lk với 1 ngtử O)

S=IV (vì 1 ngtử S lk với

2 ngtử O) Cu=II (vì 1 ngtử Cu lk với 1 ngtử O)

- HS rút KL về khái niệm hoá trị.

khác liên kết được với bao nhiêu ngtử H thì ngtố đó có hoá trị là bấy nhiêu

Ví dụ :HCl: 1ngtử H kết

hợp với 1 ngtử Cl Cl hóa trị I.

H 2 SO 4 :2 ngtử H kết hợp với 1 nhóm SO 4 SO 4 hóa trị II.

- Quy ước hóa trị của Oxi bằng II và xác định được hoá trị của ngtố khác dựa vào khả năng liên kết giữa ngtử ngtố đó với Oxi

Ví dụ :

K 2 O : K =I(vì 2 ngtử K lk với 1 ngtử O)

CuO : Cu=II (vì 1 ngtử Cu

lk với 1 ngtử O)

2.Kết luận:

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TẮC VỀ HOÁ TRỊ ?

Trang 10

TG HĐGV HĐHS Nội dung

15’ - GV: Y/C HS nhắc lại

dạng CTHH chung của

hợp chất 2 ngtố A x B y

- Giả sử hoá trị của ngtố

A là a và ngtố B là b 

hãy tính tích giá trị các

( GV y/c HS xác định hoá

trị của các ngtố trên

trước khi hoàn thành

bảng.

- So sánh các tích (ax)

và (b y) trong các

trường hợp trên

- GV : giới thiệu : biểu

thức trên là biểu thức quy

tắc hoá trị  y/c HS rút

- HS nhận xét : + Tích của các chỉ số :

x  a = y  b

- HS nghe và rút KL

II.Quy tắc hóa trị:

1 Quy tắc:

-Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố kia

- Ví dụ CTHH của hợp chất

2 ngtố A x B y

+ Giả sử hoá trị của ngtố

A là a và ngtố B là b

 CT qui tắc hoá trị :

x  a = y  b

Hoạt động 3 :(5’) Củng cố.

- GV: Treo bảng phụ Yêu cầu HS làm BT 2 sgk trang 37

Hoạt động 4 Dặn dò: 1’

- Học bài –làm bài tập 1, 2, 3 4/37,38 SGK

- Xem trước phần còn lại của bài.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 11

Tiết 14 , Bài 10 HOÁ TRỊ (tt)



I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS tính hoá trị của ngtố và 1 số nhóm ngtử thường gặp

- HS hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị để lập CTHH của hợp chất

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học của ngtố.

- Kỹ năng lập CTHH của hợp chất

- Kỹ năng tính hoá trị của ngtố và nhóm ngtử.

3.Thái độ:

GD HS ý thức học tập tốt.

III.PHƯƠNG TIỆN:

3 GV : chuẩn bị bảng phụ và 1 số phiếu học tập.

4 HS : Xem lại bài CTHH

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (8p)

Câu hỏi : HoÙa trị là gì? Cho biết hoá trị của các ngtố Fe , Al , Br , C trong các

CTHH sau : FeO , AlH 3 , HBr , CO 2

3.Phát triển bài:

Hoạt động 1: LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC?

18’ - Hãy viết biểu thứcbiểu

diễn quy tắc hóa trị theo

công thức: A x B y

-Biết Al htrị III, Br htrị I

hãy áp dụng quy tắc hóa

trị để lập công thức hợp

-Gọi hóa trị của A là a và hóa trị của B là b Ta có:a.x=b.y.

Coi công thức hợp chất giữa Al và Br có dạng

Al x Br y Theo quy tắc hóa trị

Trang 12

chất giữa Al và Br.

-Lập công thức hợp chất

giữa lưu huỳnh (IV) và

Oxi

GV nhắc HS lấy tỉ số tối

giản.

-Lập công thức hợp chất

giữa Fe(III) và nhóm

SO 4 (II)

ta có: III.x =I.y Rút ra tỷ số: x

y : 1 3

x=1 , y=3 Vậy công thức hợp chất là AlBr 3

-Coi công thức có dạng:

S x O y Theo quy tắc hóa trị:

x=1 , y=2 Vậy công thức là SO 3

-Coi CT có dạng Fe x (SO 4 ) y

từ đó rút ra CT: Fe 2 (SO 4 ) 3

-Coi công thức có dạng:

S x O y Theo quy tắc hóa trị:

x=1 , y= 3 Vậy công thức là: SO 3

Hoạt động 2:(20’) Luyện tập.

GV:Lần lượt cho HS làm các bài tập sau:

BT1: Lập CTHH của những chất hai nguyên tố sau: Si (IV) và H P(V) và O(II)

Fe(III) và Br(I) Ca(II) và N(III)

BT2:Lập CTHH của những chất tạo bởi moat nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Ba và

nhóm OH Al và nhóm NO 3

Cu(II) và nhóm SO 4 K và nhóm PO 4

BT3: Biết Cr hóa trị III hãy chọn CTHH đúng trong số các công thức đã cho:

A.CrSO 4 B Cr 3 SO 4 C Cr 3 (SO 4 ) 2 D Cr 2 (SO 4 ) 3

BT4: Một số CTHH viết như sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO 3 Hãy dựa vào bảng 1, 2/42,43 chỉ ra công thức sai và sửa lại cho đúng quy tắc hóa trị.

BT5:Tìm hóa trị của Ba và PO4 trong bảng 1, 2/42,43 SGK hãy chọn CTHH đúng:

A.BaPO 4 B.Ba 2 PO 4 C.Ba 3 PO 4 D.Ba 3 (PO 4 ) 2

5.Dặn dò: 1’Học bài – Làm bài tập 5,7/38 SGK.Đọc bài đọc thêm.

Ôn tập bài 9 và 10 Làm bài tập 1, 2, 3, 4/41 SGK.

Trang 13

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố:

- Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

- Cách lập CTHH , cách tính phân tử khối của chất.

- Cách xác định hoá trị của một ngtố.

1 GV: chuẩn bị : Bảng hệ thống hóa kiến thức có ô trống.

-Một số phiếu học tập.

2 HS : ôn tập các kiến thức đã học

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định : (1p)

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: KHÁI QUÁT HÓA KIẾN THỨC

15’ - GV : y/c HS nhắc lại kiến

thức cơ bản sau :

+ Công thức chung của đơn

chất và hợp chất

2 HS lên bảng : + CTHH chung của đơn chất : A n (A là KHHH của ngtố ) , (n là chỉ số ngtử của ngtố)

+ CTHH chung của hợp chất : A x B y ; A x B y C z

I.Kiến thức cần nhớ:

-CTHH chung của đơn chất : A n

-CTHH chung của hợp chất : A x B y ; A x B y C z

Trang 14

+ Hoá trị là gì ?

+ Phát biểu và nêu CT của

Quy tắc hoá trị ?

+ Quy tắc hoá trị được vận

dụng để làm những loại BT

x  a = y  b + Vận dụng làm BT

* Tính hoá trị của 1 ngtố

*Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị.

-HS nghe và ghi nhớ.

-Định nghĩa hoá trị

- Quy tắc hoá trị :

x  a = y  b (x,y là chỉ số ngtử của ngtố Còn a,b là hoátrị của các ngtố )

-Quy tắc hoá trị được vận dụng :

* Tính hoá trị của 1 ngtố

*Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

28 /

- GV: đưa đề BT 1 :

Lập CTHH của các hợp

chất sau gồm :

a K (I) và O

b Fe (III) và Cl (I)

c S(VI) và O

d Ca(II) và nhóm PO 4 (III)

e Cu(II) và nhóm OH (I)

-Gọi vài HS lên bảng sữa

BT

-GV nhận xét và thông

báo đáp án.

y/c HS tính phận tữ

khối từ CTHH của các

hợp chất trên

-GV: y/c HS làm BT 2 sgk:

* Cho biết CTHH hợp chất

của nguyên tố X với O và

hợp chất của ngtố Y với H

-HS theo dõi và vận dụng làm BT ; y/c nêu được :

2 Bài tập 2 :

Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của

Trang 15

như sau: XO , H 2 Y

1 Hãy chọn CTHH nào là

đúng cho hợp chất của X và

Y trong số các CT sau:

-GV nhận xét và thông

báo đáp án.

CTHH của hợp chất

X(II) và Y(III) là XY

2 Phân tử khối XO=72

Ylà lưu huỳnh (S)

Vậy CTHH là FeS

-Hs theo dõi và làm BT;y/

c nêu được :

+ Từ CTHH Fe 2 O 3 : Fe có hoá trị III

Fe(III) và nhóm SO 4 (II)

là Fe 3 (SO 4 ) 2

ngtố Y với H như sau:

XO , H 2 Y

1 Hãy chọn CTHH nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các CT sau:

(Nd bài giải như HĐHS )

3 Bài tập 3:

-ND sgk trang 41

-Đáp án :D Fe3(SO 4 ) 2

Hoạt động 3 : DẶN DÒ : (1p)

- Ôn tập , làm BTVN 1,4 sgk trang 41 -Chuẩn bị KT viết

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 16

Tiết 16 KIỂM TRA VIẾT

- Rèn kỹ năng giải bài tập

- Kỹ năng tư duy độc lập

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập tốt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị đề kiểm tra cho HS.

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức đã học.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sỉ số:(1p)

2 Giáo viên phát đề kiểm tra:

A – PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ).

Câu 1: Hãy điền các từ trong khung vào chỗ trống sao cho thích hợp:

“ Hóa trị là con số biểu thị của ………… ……

………… nguyên tố này (hay ……… ) với

………… ……….của nguyên tố khác

Hóa trị của một ……… (hay

… ………) được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là đơn vị”

Chọn câu trả lời đúng nhất :

Câu 2 : Cho 5 công thức hóa học của các chất:H2 , H 2 O, CuSO 4 , O 2 , Fe Từ CTHH trên gồm có :

A 3 đơn chất và 2 hợp chất B 2 đơn chất và 3 hợp chất.

C 1 đơn chất và 4 hợp chất D 4 đơn chất và 1 hợp chất.

Hóa tri, nguyên tử,

nguyên tố, nhóm

nguyên tử, khả năng

liên kết, một , phân tử,

hai

Trang 17

Câu 3 : CTHH của một hợp chất gồm Cr(III) và nhóm SO4 (II) là :

A CrSO 4 B Cr 3 SO 4 C Cr 3 (SO 4 ) 2 D Cr 2 (SO 4 ) 3

Câu 4 : Cho biết CTHH của hợp chất gồm ngtố Fe với O và hợp chất gồm ngtố H với

nhóm ngtử SO 4 lần lượt là như sau : Fe 2 O 3 và H 2 SO 4

CTHH nào là đúng cho hợp chất của Fe và nhóm SO 4 trong số các CT sau:

A.FeSO 4 B.Fe 2 SO 4 C Fe 2 (SO 4 ) 3 D.Fe 3 (SO) 2

Câu 5: Cho biết phân tử Axit Sunfuric gồm 2 nguyên tử H, 1 phân tử S và 4 nguyên tử O

Vậy phân tử khối của Axit sufuric là :

A 47 đvC B 50 đvC C 98 đvC D 99 đvC

B – PHẦN TỰ LUẬN (6đ).

Câu 1: (3đ) Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất gồm:

a C (IV) và S (II) b Nhôm (III) và nhóm SO 4 (II).

Câu 2:(3đ) Một hợp chất A gồm có 2 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử O Biết A

nặng hơn phân tử Hidro gấp 55 lần.

a Tính phân tử khối của A

b Xác định ngtố X và cho biết công thức hoá học của A

c Tính hoá trị của ngtố X

Trang 18

b Gọi CTHH có dạng : Al x (SO 4 ) y

- Theo quy tắc hoá trị : x  a = y  b

 x  III = y  II

  CTHH là Al 2 (SO 4 ) 3 = 27 x 2 + (32 + 16 x 4) x 3 = 348 đvC

Câu 2 : a -Phân tử khối của H2 = 2 đvC

 Phân tử khối của A = 2 x 55 = 110 đvC

b Gọi CTHH của A có dạng : X 2 O 3

Trang 19

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS phân biệt được:hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xung quanh

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm và rèn luyện thói quen quan sát nhận xét, tìm

cách giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.

3.Thái độ:

Gd HS lòng yêu thích đối với bộ môn.

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học.

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Vào bài: 1’ lấy phần mở bài ở SGK

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ

+ Làm thế nào để nước

dạng rắn chuyểnthành

nước lỏng và ngược lại ?

+ Làm thế nào để nước

lỏng chuyển thành hơi

nước và ngược lại ?

-HS Quan sát hình vẽ, nêu được :

+ Nước đá  nước lỏng  hơi nước

-HS trả lời : + Nước đá chảy lỏng  nước lỏng Nước lỏng đông đặc

 nước rắn + Nước lỏng đun sôi  hơi nước Hơi nước ngưng tụ  nước lỏng.

II.Hiện tượng vật lý:

1.Quan sát:

2.Nhận xét:

Trang 20

t 0

-GV: thông báo :

Trong quá trình trên ,

có sự thay đổi về trạng

thái , nhưng ko thay đổi

về chất

-GV: hướng dẫn HS làm

TN:

+ B 1 : hòa tan muối hạt

vào nứơc  quan sát.

+ B 2 : đun nóng và cô cạn

dung dịch  quan sát.

 rút nhận xét và so

sánh với hiện tượng TN

trên ?

-GV: quá trình biến đổi

như trên gọi là hiện tượng

vật lí

 Vậy thế nào là hiện

tượng vật lí ?

-HS nghe và chú ý

-HS: nghe và thực hiện theo nhóm , y/c quan sát được :

+ Muối rắn hoà tan vào nước nước muối muối rắn

.

 Trong 2 TN trên: nước

đá cũng như muối ăn vẫn giữ nguyên là chất ban đầu chỉ thay đổi về trạng thái

-HS : rút KL.

Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

Hoạt động 2: HIỆN TƯỢNG HOÁ HỌC

20’ 1.GV cho HS làm thí

nghiệm

-Trộn đều bột sắt , bột

lưu huỳnh , chia làm 2

phần.

-Đưa nam châm lại gần

phần 1  nhận xét.

-Đổ phần 2 vào ống

nghiệm và đun nóng 

quan sát hiện tượng (màu

sắc của hỗn hợp)

-Đưa nam châm lại gần

sản phẩm thu được.

- Vì sao sản phẩm ko còn

1.HS làm TN theo nhóm ,y/

c nêu được hiện tượng :

-Đưa nam châm lại gần phần 1 sắt bị nam châm hút.

-Đun nóng phần 2 : hỗn hợp nóng sáng lên chuyển dần thành màu xám đen  đưa nam châm lại gần sắt ko bị nam châm hút nữa.

 Chất rắn thu được ko còn tính chất của sắt nữa.

II.Hiện tượng hóa học:

1.Quan sát:

2.Nhận xét:

Trang 21

bị nam châm hút nữa ?.

 y/c HS rút KL.

2.Hướng dẫn HS làm TN

đun nóng đường trắng :

-Nhận xét màu của

đường trước khi làm TN

-Cho một ít đường kính

trắng vào ống nghiệm và

đun nóng đáy ống

nghiệm

 quan sát hiện tượng và

rút nhận xét

-GV: Các quá trình biến

đổi của 2 TN trên có phải

là hiện tượng vật lí

không? Vì sao.

-GV: Các quá trình biến

đổi trên gọi là hiện tượng

hoá học.

 Vậy thế nào là hiện

tượng hoá học.

-GV : muốn phân biệt

hiện tượng vật lí và hiện

tượng hoá học thì dựa vào

dấu hiệu nào.

Có sự thay đổi về chất (sinh ra chất mới )

-HS : Các quá trình biến đổi trên ko phải là htượng vật lí

vì có sự biến đổi về chất và tạo ra chất mới

-HS rút KL.

-HS : Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học thì dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra không.

Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, gọi

là hiện tượng hóa học.

Hoạt động 3: CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA –ĐÁNH GIÁ.(8p)

- Cho HS nhắc lại khái niệm về hiện tượng vật lí và hiiện tượng hoá học.

- Cho HS vận dụng làm BT: Hãy đánh dấu (x) vào các cột hiện tượng vật lí hiện tượng hoá học của các quá trình biến đổi sau :

Trang 22

Các quá trình biến đổi Hiện tượng

vật lí Hiện tượng hoá học.

1 Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

2 Dây tóc bóng đèn nóng và sáng lên khi có

dòng điện đi qua

3 Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ.

4 Khi đốt, cồn cháy tạo thành khí Cacbonic

và hơi nước.

5 Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và

đem tán thành đinh.

6 Khi mở nút chay nứơc ngọt có gaz , thấy

có sủi bọt khí

4.DẶN DÒ: 1’

-Học bài- Làm bài tập 1, 2/47 SGK.

-Xem trước bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Tiết 18 , Bài 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Trang 23

- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử; làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện cách viết phương trình chữ

- Tiếp tục rèn kỹ năng đọc – viết kí hiệu hoá học của ngtố

- Kỹ năng phân biệt được chất tham gia và tạo thành trong PƯHH

3.Thái độ:

Giúp HS tin vào khoa học.Thế giới là vật chất và vật chất đó luôn luôn vận động và phát triển Chất hóa học là chất cụ thể  vận động trong phản ứng hóa học.

II PHƯƠNG TIỆN:

1.GV: -Tranh ( hoặc mô hình) Sơ đồ hình 2.4 SGK phóng to.

- Một số bảng phụ.

2.HS: Xem trước nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

20’ -GV: gọi 1 HS nhắc lại

Hiện tượng hoá học là gì?

 GV: thông báo :

Quá trình biến đổi chất

này thành chất khác gọi

là PƯHH

 giới thịêu cách viết PT

chữ của Pưhh

Tên các chất tham gia

Tên các sản phẩm.

 hướng dẫn HS viết PT

chữ của hiện tượng hoá

-HS nhớ kiến thức , nêu được :

+ Khái niệm hiện tượng hoá học

- HS nghe và chú ý

- PT chữ TQ của Pưhh Tên các chất tham gia

Trang 24

học :

+ Đun nóng hỗn hợp bột

sắt và lưu huỳnh

 y/c HS xác định tên

chất tham gia và tên sản

phẩm tạo thành.?

+ Gọi 1 HS lên bảng

 Hướng dẫn HS cách

đọc PT chữ

-GV: y/c HS vận dụng

viết PT chữ của các hiện

tượng hoá học ở BT 2,3

sgk trang 47

a Lưu huỳnh cháy trong

không khí tạo ra khí có

mùi hắc(khí lưu huỳnh

đioxit)

b Nung đá vôi (canxi

cacbonat) chuyển thành

vôi sống ( Caxioxit) và

khí cacbođioxit

c Đốt nến( chất parafin)

trong không khí tạo thành

khí cacbonđioxit và hơi

+ Tên chất tham gia : Sắt

và lưu huỳnh

+ Tên sản phẩm : Sắt(II)

sunfua

 PT chữ : Sắt + Lưu huỳnh  sắt (II) sunfua

- HS vận dụng viết PT chữ các hiện tượng hoá học xảy ra

a Lưu huỳnh  lưu huỳnh đioxit

b Canxi cacbonat  Canxi oxit + Cacbon đioxit

c Parafin + Oxi  Cacbon đioxit + nước.

-HS rút KL

TD 1: đun nóng bột sắt với bột lưu huỳnh ta được sắt (II) sunfua.

Đường  Than + nước

Hoạt động 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA NHƯ THẾ NÀO?

15’ - GV treo hình vẽ(H 2.5

sgk) , y/c HS trả lời câu

hỏi :

+ Trước Pư (H a) có các

phân tử của chất nào

tham gia ? Các ngtử nào

- HS theo dõi và quan sát , y/c nêu được

+ Trước pư gồm 2 phân tử

H 2 và 1 ptử khí O 2 tham gia

II.Diễn biến của phản ứng hóa học:

Trang 25

liên kết với nhau?

+ Trong quá trình pư

(H b ) Các ngtử có đặc

điểm gì giống và khác so

với trước pư ?

+ Sau pứ, các ngtử nào lk

với nhau ? Phân tử nào

được tạo thành.?

-GV: nhân xét và giúp

HS hoàn thiện kiến thức

-GV: hỏi tiếp :

+ Số ngtử mỗi loại có

trước và sau pư thay đổi

+ Giữa chất tham gia và

sản phẩm có điểm gì thay

- HS rút nhận xét : + Số ngtử mỗi loại không thay đổi

+ Chỉ có liên kết giữa các ngtử thay đổi

 HS KL:

Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử chất này biến thành phân tử chất khác

4.CỦNG CỐ- DẶN DÒ : (2p)

- Học bài- Làm bài tập 1, 2, 3, 4/50, 51 SGK

- Xem trước phần còn lại của bài

Trang 26

- Biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học

- Biết được các dấu hiệu để nhận ra một phản ứng hoá học xảy ra hay không.

2.Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện cách viết phương trình chữ

- Rèn kỹ năng đọc – viết kí hiệu hoá học của ngtố

- Kỹ năng phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.

- Một số bảng phụ.

2.HS: Xem trước nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Trang 27

+Cho mảnh Zn vào dd

HClquan sát hiện tượng

 Vậy muốn cho PƯHH

xảy ra giữa các chất , đầu

tiên cần phải có đk gì?

-GV: thông báo :

Bề mặt tiếp xúc giữa các

chất càng lớn thì pư xảy ra

dễ dàng và nhanh hơn.

(Các chất dạng bột bề mặt

tiếp xúc nhiều hơn dạng lá ,

dạg hạt )

-GV: nêu vấn đề :

Đường trắng để trong kk có

tự biến thành than và hơi

nước không ?

 Vậy muốn cho pưhh xảy

ra : đường tạo thành than

và hơi nước, cần phải làm

gì ?

( Có thể hướng dẫn HS làm

TN đốt cháy P đỏ để thấy

đk pưhh xảy ra)

 Đk để pưhh xảy ra ?

-GV: Thuyết trình :

Một số pư xảy ra cần phải

có mặt chất xúc tác ( là

chất kích thích ) để pư xảy

-HS nghe và ghi nhớ

-HS nhớ lại hiện tượng hoáhọc :đun nóng đường trắng nêu được

+ Đường trắng để trong

kk không tự biến thành than và hơi nước

+Cần đun nóng đường trắng  than và hơi nước.

 Một số pư muốn xảy ra

cần phải đun nóng đến t 0

Trang 28

15’ -GV: dấu hiệu để nhận

biết có pưhh xảy ra giữa

 quan sát hiện tượng

-GV: qua các TN trên :

Làm thế nào để nhận biết

có pưhh xảy ra.?

-GV: Dựa vào dấu hiệu

nào có chất mới xuất hiện

?

-GV: Ngoài ra còn có dấu

hiệu sự tỏa nhiệt phát

HS: Dấu hiệu xuất hiện chất mới tạo thành

-HS:

+Thay đổi màu sắc.

+ Tính tan + Trạng thái.

III.Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

-Nhận biết phản ứng hóa học xảy ra làdựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành :

- Dấu hiệu nào có chất

mới xuất hiện:

+ Thay đổi màu sắc + Tính tan

+ Trạng thái

+ Sự tỏa nhiệt phát sáng

3.Củng cố: 2’

-Yêu cầu HS đọc khung màu xanh SGK.

-Điều kiện của PƯHH?

-Dấu hiệu PƯHH?

4.Kiểm tra đánh giá: 7’

Yêu cầu HS làm BT5/51 SGK

5.Dặn dò: 1’

-Học bài- Làm BT6/51 SGK

-Chuẩn bị cho bài thực hành 3: DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ

PHẢN ỨNG HÓA HỌC.

Trang 29

Tiết 20 Bài 14 BÀI THỰC HÀNH 3

DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ

PHẢN ỨNG HÓA HỌC



I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.

- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra.

2.Kỹ năng: Rèn một số thao tác TN và luyện thói quen quan sát, nhận xét, tìm cách

giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.

3.Thái độ: Tính cẩn thận, tỉ mỉ, tiết kiệm khi sử dụng hóa chất cũng như trong cuộc

sống.

II.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành theo nhóm.

III.PHƯƠNG TIỆN:

1.Giáo viên: Chuẩn bị bộ dụng cụ hóa chất (4 bộ/lớp) mỗi bộ gồm:

-Oáng nghiệm: 8-Đèn cồn:1 -Giá TN : 1 -Oáng thuỷ tinh chữ L: 2

-Hóa chất:KMnO 4 , dd Na 2 CO 3 , Nước vôi trong.

-Bảng phụ: ghi tóm tắt thao tác tiến hành.

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Vào bài: 1’(Lấy phần mở bài ở SGK)

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: HÒA TAN VÀ ĐUN NÓNG KALIPEMANGANAT.

15’

-Treo bảng phụ

-Gọi 1 HS đọc cách tiến

Trang 30

-GV hướng dẫn HS thực

hiện.

+Lấy 1 lượng nhỏ thuốc

tím chia làm 3 phần:

+P1:Cho vào ống

nghiệm, hoà tan với 3 ml

+P 2+3 : Cho vào ống

nghiệm 2 Đun nóng ống

nghiệm 1lúc, dùng que

diêm còn tàn đỏ đưa gần

vào miệng ống nghiệm

-Gợi ý hướng quan sát:

+Hoà tan chất rắn sau khi

đun bằng nước và cho

biết chất rắn có tan hết

không? Giải thích.

 Hd HS giải thích và rút

ra nhận xét về màu dd

đựng trong ống1 va ống2.

+Trong ống nghiệm 1 và

2 ở ống nghiệm nào xảy

ra HTVL, HTHH?

-GV giải thích :

+ KMnO 4 bị nhiệt phân,

giải phóng khí Oxi làm

que đóm bùng cháy

Làm thí nghiệm theo nhóm:

+P1:Thuốc tín tan trong nước Dd màu tím.

+P 2+3 :que đóm tàn đỏ bùng sáng.

+ chất rắn sau khi đun không tan hết

+Dd trong ống 2 có màu khác dd trong ống 1.

+Ố 2 : Hiện tượng hóa học.

Có chất không tan.

+Ố 1 : Hiện tượng vật lý.

phản ứng và tạo ra chất mới Vậy hoà tan Kalipemanganat là hiện tượng vật lý còn đun nóng kalipemanganat giải phóng khí làm tàn đóm bùng cháy là hiện tượng hóa học.

Hoạt động 2: CANXIHIDROXIT PHẢN ỨNG VỚI KHÍ CACBONIC

VÀ VỚI NATRICACBONAT

Trang 31

+ Cho vào ống nghiệm 1

khoảng 1ml nước cất, ống

nghiệm 2 khoảng 1ml

nước vôi trong

+ Dùng ống hút và thổi

hơi thở vào từng ống

 quan sát hiện tượng 2

ống nghiệm.

+Dấu hiệu nào chứng tỏ

có PƯHH xảy ra?

+Ở ống nghiệm nào xảy

ra hiện tượng vật lý?

-GV: gợi ý HS giải thích:

Trong hơi thở có khí

Cacbonic làm đục nước

vôi trong

-Hd HS làm TN đối

chứng (các thao tác TN

được viết lên bảng).

+Cho vào ố 1 khoảng 1ml

nước cất , ố 2 khoảng 1ml

nước vôi trong

+ Rót tiếp vào mỗi ống

nghiệm chừng 1ml dd

Na 2 CO 3 Quan sát:

-Gợi ý hướng quan sát

chất rắn không tan xuất

hiện trong ống 2 và hỏi:

+Dấu hiện nào cho biết

có phản ứng hóa học xảy

ra?

-GV nhận xét.

Làm TN theo nhóm

+ Ống 1: không có hiện tựơng gì Không có PƯHH xảy ra

+ Ống 2: có vẩn đục PƯHH xảy ra.

_HS nghe và ghi nhớ.

-Làm TN theo nhóm :

+Ố 1 :Không có sự thay đổi HTVL.

+Ố 2 : có xuất hiện kết tủa trắng  HTHH.

_HS : + Chất mới có trạng thái rắn , màu trắng , không tan.

Hoạt động 3: (3’) Viết PTPƯ bằng chữ.

Hoạt động 4: (10’) Dọn vệ sinh và viết tường trình

5.Nhận xét-Dặn dò: (1’)

Nhận xét buổi thực hành.

Trang 32

Xem trước bài 14: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Tiết 21 , Bài 15 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 GV: -Dụng cụ hóa chất: 2 cốc thủy tinh, 1 chiếc cân bàn, các quả cân.Dd BaCl 2 , dd

Na 2 SO 4

- Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa khí H 2 và O 2

- Bảng phụ bài tập.

2 HS : xem lại nd bài 13

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Vào bài: 5’

GV: Làm TN

-Đặt 2 cốc 1 và 2 chứa dung dịch BaCl 2 và Na 2 SO 4 lên đĩa cân A, đặt các quả cân lên đĩa cân B sao cho cân thăng bằng.

-Đổ cốc 1 vào cốc 2 rồi lắc cho 2 dung dịch trộn lẫn vào nhau và nêu câu hỏi:

+Có phản ứng hóa học xảy ra không?

Tuần 11

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 33

+Dấu hiệu nào cho biết điều đó.

-Vị trí của kim trước và sau phản ứng?

GV: Giải thích dẫn dắt vào bài.

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT

15’ -GV yêu cầu HS viết PT

chữ của phản ứng trong

TN trên và xác định:

+Đâu là chất tham gia

phản ứng?

+Đâu là sản phẩm?

-GV hỏi tiếp :

+ Qua TN trên em có

nhận xét gì về tổng khối

lượng của các chất tham

gia và sản phẩm khi vị trí

của kim cân vẫn giữ

thăng bằng sau pư ?

-GV: đó là nội dung của

định luật bảo toàn khối

lượng  gọi 1 HS phát

biểu định luật BTKL

-GV: nếu kí hiệu klượng

mỗi chất là m , thì áp

-HS phát biểu nd của định luật BTKL

“ Trong 1 PưHH tổng khối

lượng giữa các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng giữa các chất tham gia pư ”

- PTHH tổng quát :

A + B = C + D

 Ta có công thức TQ theo ĐLBTKL

m A + m B = m C + m D

A ,B là chất tham gia pư

C , D là sản phẩm tạo thành.

m là khối lượng của mỗi chất

Trang 34

y/c HS rút ra CTTQ

theo ĐLBTKL

-GVtreoH2.5 sgktrang48

và y/c HS nhắc lại :

+ Bản chất của diễn biến

hoá học là gì?

-GV: số ngtử mổi ngtố

không đổi  klượng mỗi

ngtử có thay đổi không?

-GV: chốt lại :

Vậy khi PƯHH xảy ra , có

sinh ra chất mới , nhưng

tại sao khối lượng các

 klượng mỗi ngtử không thay đổi

4’ GV:Yêu cầu HS áp

dụng định luật bảo toàn,

để làm 1 số BT sau:

BT 1 : Cho 5,4 g kẽm oxit

(ZnO) tác dụng với 25g

Axit Sufuric (H 2 SO 4 ) tạo

ra kẽm sunfat (ZnSO 4 )

và 5.2g nước.

a Viết PT chữ của

PƯHH trên

b Xác định klượng kẽm

sunfat tạo thành.

 hướng dẫn HS làm

BT.và gọi HS thực hiện

từng bước.

BT 2 : Đốt cháy 7,2 g bột

nhôm trong không khí

m ZnO + m H2SO4 = m ZnSO4 + m

H2O

 m ZnSO4 = = (m ZnO + m H2SO4 ) - m H2O

= ( 5,4 + 25 ) - 5.2 = 25,2 g

3.Aùp dụng:

BT 1 : Cho 5,4 g kẽm oxit

(ZnO) tác dụng với 25g Axit Sufuric (H 2 SO 4 ) tạo ra kẽm sunfat (ZnSO 4 ) và 5.2g nước.

a Viết PT chữ của PƯHH trên

b Xác định klượng kẽm sunfat tạo thành.

( NDbài giải như HĐHS)

Trang 35

thu được 12,5 g nhôm

oxit (Al 2 O 3 )

a.Viết PT chữ của

PưHH

b Tính lượng khí OXi

(O 2 ) cần dùng để đốt

cháy hết bột nhôm trên.

(GV: lưu ý HS nhôm

cháy trong kk là t/d với

m Al + m O2 = m Al2O3

 m O2 = m Al2O3 - m Al

= 12,5 – 7,2 = 5,3 g

BT 2 : Đốt cháy 7,2 g bột

nhôm trong không khí thu được 12,5 g nhôm oxit (Al 2 O 3 )

a.Viết PT chữ của PưHH

b Tính lượng khí OXi (O 2 ) cần dùng để đốt cháy hết bột nhôm trên.

( NDbài giải như HĐHS)

Hoạt động 3: CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ.

- Y/c HS nhắc lại định luật BTKL – Giải thích định luật.

5.Dặn dò: 1’

Học bài-Làm BT 1, 2, 3/54 SGK.

Xem trước bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.

Tiết 22 , Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 36

-Kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học.

-Củng cố và phát triển các kỹ năng lập CTHH, xác định chất tham gia, sản phẩm trong phản ứng.

3.Thái độ: Tính cẩn thận trong học tập và tính toán hoá học.

II.PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Một số bảng phụ.

2 HS: xem trước nội dung bài học

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Kiểm tra bài cũ- Chữa bài tập về nhà: 8’

GV: Nêu câu hỏi:

1.Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Chữa BT2/54 SGK.

2.Chữa BT3/54 SGK.

2.Vào bài: (2’) Lấy phần mở bài ở SGK

3 Phát triển bài:

Hoạt động 1: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

20’

-GV: đưa đề BT:

Đồng cháy trong không

khí tạo thành chất rắn

màu đen là đồng (II)

oxit (CuO).

 y/c HS viết PT chữ.

GV: y/c HS thay tên

chất bằng CTHH để lập

PTPƯ.

-GV: nhắc lại bản chất

PƯHH là trước và sau

pư số ngtử mỗi ngtố

không đổi.

 y/c HS nhận xét số

ngtử mỗi ngtố trong

Cu đều bằng 1.

+ Bên trái có 2 ngtử

I Lập phương trình hóa học:

1.Phương trình hoá học:

Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.

v/d:

Đồng + Oxi đồng (II) oxit

PTHH :

Trang 37

-GV: Vậy để số ngtử O

2 vế bằng nhau, thì :

Đặt hệ số 2 trước CuO

 tiếp tục y/c HS nhận

xét số ngtử Cu thay đổi

ntn?

-GV: Hướng dẫn HS

thêm hệ số 2 vào trước

Cu nhận xét số ngtử

mỗi ngtố lại.

-GV: thông báo , đã lập

và hoàn thành xong

PTHH.

Vậy phương trình hóa

học là gì?

-GV: qua thí dụ trên ,

hãy cho biết các bước

lập PTHH?

GV: lưu ý HS để cân

bằng PT , chỉ được thêm

hệ số trước CTHH mà

không được chỉnh sửa

hay thêm chỉ số nào

vào CTHH.

 lưu ý HS cách ghi hệ

số cân bằng.

-GV: đưa BT ví dụ :

Đốt sắt trong bình chứa

khí Clo (Cl 2 ) thu được

chất rắn màu nâu đỏ là

sắt (III) Clorua.(FeCl 3 )

 rút nhận xét.

+ Bên trái có 1 ngtử

Cu ,bên phải chỉ có 2 ngtử Cu.

2Cu + O 2  2CuO

-HS : số ngtử mỗi ngtố đề bằng nhau.

PTHH gồm các CTHH đúng dùng biểu diễn ngắn gọn PƯHH.

-HS thảo luận nhóm

nêu các bước lập PTHH

-HS nghe và theo dõi.

-Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố( tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.)

-Viết PTHH.

Hoạt động 2:CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP ( 14p)

-GV: yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Trang 38

Hoàn thành sơ đồ PƯHH sau

-Xem trước phần còn lại.

Tiết 23 , Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)



I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS:

-Nắm được ý nghĩa của PTHH

- Biết cách xác định tỉ lệ số ngtử , số phân tử giữa các chất trong pứ.

2.Kỹ năng:

-Kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học.

-Tiếp tục rèn các kỹ năng lập CTHH, xác định chất tham gia, sản phẩm trong phản ứng.

3.Thái độ: Tính cẩn thận trong học tập và tính toán hoá học.

II.PHƯƠNG TIỆN:

2 GV: Một số bảng phụ.

2 HS: xem lại nội dung bài học

Tuần 12

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 39

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Kiểm tra bài cũ- Chữa bài tập về nhà: 10’

GV: Nêu câu hỏi:

1.PTHH là gì ? nêu các bước lập PTHH.

2.Chữa BTVN SGK ( trang 57,58).

2.Vào bài: (1’) Lấy phần mở bài ở SGK

3 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Ý NGHĨA CỦA PTHH

10’

-GV: đặt vấn đề

Dựa vào một PTHH sẽ

cho ta biết được những

điều gì ?

- GV: gọi đại diện vài

nhóm trình bày , cả lớp

Hãy cho biết tỉ lệ số

ngtử , phân tử giữa các

chất trong PTPƯ trên.

-Đại diện nhóm trình bày

-HS vận dụng và nêu được :

PTHH : a.4Al + 3O 2 2 Al 2 O 3

b 2Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 +3H 2 O

Tỉ lệ :

a Số ngtử Al : số ptử O 2 : số ptử Al 2 O 3 là 4: 3 : 2 b.Số ptử Fe(OH) 3 : số ptử

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

Trang 40

ứng hoá học sau và cho

biết tỉ lệ số ngtử , số ptử

của các chất trong mỗi pứ

trên.

1 Đốt cháy bột sắt trong

không khí thu được oxit

sắt từ ( Fe 3 O 4 )

2 Điphotpho pentaoxit

(P 2 O 5 ) tác dụng với nước

tạo thành axitphotphoric

(H 3 PO 4 )

3 kẽm tác dụng với axit

clohiđric(HCl) thu được

kẽm clorua (ZnCl 2 ) và khí

hiđrô(H 2 )

4 Natri tác dụng với nước

tạo thành Natri hiđrôxit

(NaOH) và khí hiđrô.

5 Đồng sunfat (CuSO 4 )

tác dụng với Natri

hiđrôxit (NaOH) tạo

thành đồng (II) hiđrôxit

(Cu(OH) 2 )và Natrisunfat

(Na 2 SO 4 ).

- GV: hướng dẫn HS thực

hiện , bằng cách nhớ lại

các bước lập PTHH.

-GV: Gọi đại diện từng

Tỉ lệ : Số ngtử Fe : số ptử

O 2 : số ptử Fe 3û O 4 là 3 : 2 :

1 2)

P 2 O 5 +3H 2 O 2 H 3 PO 4

Tỉ lệ : Số ptử P2 O 5 : số ptử H 2 O : số ptử H 3 PO 4 là

1 : 3 : 2 3)

Zn +2HCl ZnCl 2 +H 2

Tỉ lệ : Số ngtử Zn : số ptử

HCl : số ptử ZnCl 2 : số ptử H 2 là 1 : 2 : 1 :1 4)

2 Na +2H 2 O2NaOH+H 2

Tỉ lệ : Số ngtử Na : số ptử

H 2 O : số ptử NaOH : số ptử H 2 là 2 : 2 : 2 :1 5)

CuSO 4 +2NaOHCu(OH) 2

+ Na 2 SO 4

Tỉ lệ : Số ptử CuSO 4 : số ptử NaOH : số ptử Cu(OH) 2 : số ptử Na 2 SO 4 là 1 : 2 : 1 :1

-Đại diện các nhóm trình bày

-HS nghe và theo dõi

Đề BTnhư phần HĐGV và HĐHS.

4.Dặn dò: 1’

- Học bài -Làm BT 4b, 5b , 6b (trang 57+58) -Xem lại các bài học trước chuẩn bị tiết luyện tập.

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mối quan hệ  giữa các chất. - GA Hóa 8 - Cả năm
1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất (Trang 2)
1. Sơ đồ mối quan hệ  giữa các chất. - GA Hóa 8 - Cả năm
1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất (Trang 5)
Hình 6.5, 6.6  sgk  y/c HS cho bieát : - GA Hóa 8 - Cả năm
Hình 6.5 6.6 sgk  y/c HS cho bieát : (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w