Tạo nên từ 1 ngtố Tạo nên từ 2 ngtố trở lên Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là phân tử các ngtử hay phân tử 2.Học sinh:Oân tập lại các kiến thức cơ bản cuả môn hoá học.. Hãy chọn CTH
Trang 1- Kỹ năng giải BT xác định ngtố hh
- Kỹ năng tư duy , phân tích , tổng hợp.
( Tạo nên từ 1 ngtố ) ( Tạo nên từ 2 ngtố trở lên)
( Hạt hợp thành là ( Hạt hợp thành là phân tử) các ngtử hay phân tử)
2.Học sinh:Oân tập lại các kiến thức cơ bản cuả môn hoá học
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 22 Phát triển bài:
Hoạt động 1: (14’) HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC.
- GV: treo sơ đồ câm
y/c HS thảo luận điền
vào ô trống các khái
niệm thích hợp.
- GV: gọi đại diện các
nhóm trình bày
- GV : nhận xét và
thông báo đáp án
- GV: Y/c HS nhớ kiến
thức , nhắc lại các khái
niệm đã học về :Chất ,
ngtử , phân tử , ngtố hoá
học
- GV: có thể tổ chức
dạng trò chơi giải ô chữ
bằng hệ thống các câu
hỏi.
- HS: nhớ lại các khái niệm đã học thảo luận nhóm thực hiện
- HS : cử đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét
- y/c nêu được : Vật thể Chất Đơn chất Hợp chất
KL PK Vôcơ Hửu cơ
- HS vận dụng kiến thức , trả lời câu hỏi
- Cá nhân các HS tham gia trò chơi , vận dụng kiến thức
I Kiến thức cần nhớ.
1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.
(Sơ đồ SGK)
2 Tổng kết về chất, ngtử , phân tử
Nội dung bài học.
Hoạt động 2: (30’) HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC.
Trang 3- GV: Y/c HS làm BT 1
sgk gọi 1 HS lên
bảng chữa BT và gọi 1
số BT chấm điểm
_GV: hướng dẫn HS vận
dụng t/c vật lí của chất
tách chất ra khỏi hỗn
hợp.bột Fe, Al , gỗ
gọi 1 HS chữa BT.
- GV: Treo sơ đồ ngtử
của 1 số ngtố Oxi , Natri
,Nitơ , kali hoàn
thành bảng sau:
- HS : vận dụng giải BT , y/c xác định được :
+ Vật thể tự TN : thân cây gỗ
+ VTNT: chậu + Chất : nhôm , chất dẻo và xenlulozơ
- HS:
+ Dùng nam châm hút Fe
ra khỏi hỗn hợp + Cho hỗn hợp còn lại : Al và gỗ vào nước gỗ nhẹ nổi trên mặt nước Tách gỗ ra khỏi nhôm
- HS: vận dụng kiến thức , hoạt động nhóm , quan sát
sơ đồ hoàn thành BT.
II Bài tập
1 Bài tập 1 (sgk)
a Vật thể tự TN : thân cây gỗ
+ VTNT: chậu + Chất : nhôm , chất dẻo và xenlulozơ
b Dùng nam châm hút
Fe ra khỏi hỗn hợp
+ Cho hỗn hợp còn lại :
Al và gỗ vào nước gỗ nhẹ nổi trên mặt nước Tách gỗ ra khỏi nhôm
+ A nặng hơn ptử Hiđro
gấp 31 lần Xác định
phân tử khối của A
+ Tìm ngtử khối của X ,
dựa vào thành phần ngtử
trong A và phân tử khối
X = ( 62 – 16 ) : 2 = 23 đvC
X là Natri (Na)
3 Bài tập 3 sgk
- A gồm 2 ngtử X và 1 ngtử O
a Phân tử khối của A:
31 x 2 = 62 đvC
b 2X + O = 62 đvC
X = ( 62 – 16 ) : 2 = 23 đvC
X là Natri (Na)
Hoạt động 3 : DẶN DÒ
- Học bài , làm BTVN SBT hoá 8
Trang 4- Xem trước nội dung bài tiếp theo.
Tiết 12 , Bài 9 CÔNG THỨC HOÁ HỌC.
- Kỹ năng giải BT xác định ngtố hh
- Kỹ năng tư duy , phân tích , tổng hợp.
3.Thái độ
GD ý thức học tập tốt
II.PHƯƠNG TIỆN:
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị tranh “Mô hình tượng trưng 1 số mẫu chất”.
2.Học sinh:Oân tập lại các đơn chất , hợp chất và kí hiệu hoá học .
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Vào bài: (1’)
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: (14’) TÌM HIỂU CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 5- GV: treo tranh “ mô
hình tượng trưng của
đơn chất đồng , khí
hiđrô và khí oxi ’’ y/c
HS cho biết :
+ Số ngtử có trong 1 ptử
đồng , hiđrôvà oxi ?
- GV: gọi 1 HS nhắc lại
khái niệm về đơn chất ?
- GV: Vậy CTHH của
đơn chất gồm có mấy kí
hiệu hoá học của ngtố.
- GV: thông báo :
+ CTHH của đơn chất
có dạng : A n
gọi HS giải thích ý
nghĩa của A và n
- GV: nhận xét và TQ:
+Đối KLvà1số PK: n=1
+ Đối với 1số PK và
nhiều chất khí : n= 2
- GV : hướng dẫn HS
viết CTHH của các mẫu
chất trên và 1 số đơn
chất khác
- HS: quan sát và theo dõi
- HS : nêu được : + Phân tử đồng : hạt hợp thành là các ngtử.
+ Ptử khí hiđrô : 2 ngtử H
+Ptử khí hiđrô :2 ngtử O
- HS : Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 ngtố hoá học
- HS : CTHH của đơn chất gồm có 1 kí hiệu hoá học của 1 ngtố.
- HS : + A là KHHH của ngtố.
+ n là chỉ số ngtử của ngtố.(1,2,3,4 )
- HS : nghe và ghi nhớ
- HS : vận dụng : + Đồng : Cu + Ptử khí hiđrô : H 2 + Ptử khí Oxi : O 2
I Kiến thức cần nhớ.
1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.
(Sơ đồ SGK)
2 Tổng kết về chất, ngtử , phân tử
Nội dung bài học.
Hoạt động 2: (14’) TÌM HIỂU CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT.
Trang 6- GV: treo tranh “ mô
hình tượng trưng của
hợp chất muối ăn , nước
lỏng’’ y/c HS cho biết
+ Số ngtử có trong 1 ptử
muối ăn, nước lỏng ?
- GV: gọi 1 HS nhắc lại
khái niệm về hợp chất ?
- GV: Vậy CTHH của
hợp chất gồm có mấy kí
hiệu hoá học của ngtố.
- GV: thông báo :
+ Nếu CTHH của hợp
chất gồm 2ngtố A ,B và
C có số ngtử mỗi ngtố
lần lượt là x,y, z
CTHH có dạng ntn?
gọi HS giải thích ý
nghĩa của A ,B và x ,y
- GV : hướng dẫn HS
viết CTHH của các mẫu
chất trên và 1 số hợp
chất khác
- HS: quan sát và theo dõi
- HS : nêu được : + Phân tử muối ăn : 1 ngtử Na và 1 ngtử Cl.
+ Ptử nước lỏng : 2 ngtử
H và 1 ngtử O
- HS : Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 ngtố hoá học trở lên
- HS : CTHH của hợp chất gồm có 2 kí hiệu hoá học trở lên.
- HS : nêu được : + CTHH có dạng chung:
A x B y
A x B y C z .
- HS : + A ,B ,C là kí hiệu hoá học của các ngtố.
+ x,y,z là chỉ số ngtử của các ngtố.(1,2,3,4 )
- HS : vận dụng : + Ptử muối ăn : NaCl + Ptử nước lỏng : H 2 O .
II Công thức hoá học của hợp chất :
-CTHH của hợp chất gồm có 2 kí hiệu hoá học trở lên.
-CTHH có dạng chung:
Hoạt động 2: (10’) Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HOÁ HỌC.
Trang 7- GV: đặt câu hỏi
+ CTHH trên cho biết
những điều gì ?
- GV: gọi đại diện nhóm
HS trình bày
- GV : y/c HS nêu ý
- GV : nhận xét và tổng
kết.
- HS: thảo luận nhóm + ng.c sgk nêu ý nghĩa của CTHH
- HS : nêu được , ý nghĩa + Ngtố nào tạo ra chất + Số ngtử của mỗi ngtố có trong 1 ptử của chất.
+ Phân tử khối của chất đó
gồm có 3 ngtố tạo thành : Ca , C , và O + Số ngtử mỗi ngtố là : 1Ca , 1C và 3O
Hoạt động 4 : CỦNG CỐ – KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5p)
- GV cho hs đọc phần kết luận trong khung sgk.
- GV y/c HS vận dụng làm BT : Hoàn thành bảng sau.
Số ngtử của mỗi ngtố trong 1 ptử của chất. CTHH Phân tử khối
2H , 1S , 4 O
1S , 3 O
1Cu , 2 Cl
Hoạt động 5 : DẶN DÒ (1 / )
- Học bài , làm BTVN SGK
- Xem trước nội dung bài TIẾP THEO
Trang 82.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học của ngtố.
- Kỹ năng lập CTHH của hợp chất
- Kỹ năng xác định hoá trị của ngtố và nhóm ngtử.
3.Thái độ:
GD HS ý thức học tập tốt.
III.PHƯƠNG TIỆN:
1 GV : chuẩn bị bảng phụ và 1 số phiếu học tập.
2 HS : Xem lại bài CTHH
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : (8p) Sữa BTVN 2,3 ,4 sgk.
3.Phát triển bài:
Hoạt động 1: CÁCH XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ CỦA 1 NGTỐ
HOÁ TRỊ LÀ GÌ ?
15’ - GV : thông báo
+ Người ta quy ước hóa trị
của Hidro bằng I thì
nguyên tử của ngtố khác
liên kết được với bao
nhiêu ngtử H thì ngtố đó
- HS nghe và theo dõi
I Hóa trị của một ngtố được xác định bằng cách nào ?
1 Cách xác định :
- Quy ước Hidro có hóa tri I nguyên tử của ngtố Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 9có hoá trị là bấy nhiêu
- GV : cho ví dụ áp dụng
H 2 S , NH 3 , H 2 O , CH 4 .
- GV giới thiệu cách xác
định 1 số nhóm ngtử :
H 2 SO 4 , HNO 3 , H 3 PO 4 .
- GV : Người ta còn quy
ước hóa trị của Oxi bằng
II và xác định được hoá
trị của ngtố khác dựa vào
khả năng liên kết giữa
ngtử ngtố đó với Oxi
-GV: hãy xác định hoá trị
của các ngtố Kali, Cu ,S
trong các CTHH sau :
K 2 O, SO 2 , CuO,
- GV : giới thiệu hoátrị
của các ngtố ở bảng trang
42 SGK.
+Một nguyên tố có thể có
nhiều hóa trị.
- GV y/c HS rút KL
“ Vậy hoá trị là gì ”?
- HS : vận dụng nêu được :
- HS nghe và chú ý
_ HS vận dụng , xác định hoá trị :
+ Hóa trị của:
K =I(vì 2 ngtử K lk với 1 ngtử O)
S=IV (vì 1 ngtử S lk với
2 ngtử O) Cu=II (vì 1 ngtử Cu lk với 1 ngtử O)
- HS rút KL về khái niệm hoá trị.
khác liên kết được với bao nhiêu ngtử H thì ngtố đó có hoá trị là bấy nhiêu
Ví dụ :HCl: 1ngtử H kết
hợp với 1 ngtử Cl Cl hóa trị I.
H 2 SO 4 :2 ngtử H kết hợp với 1 nhóm SO 4 SO 4 hóa trị II.
- Quy ước hóa trị của Oxi bằng II và xác định được hoá trị của ngtố khác dựa vào khả năng liên kết giữa ngtử ngtố đó với Oxi
Ví dụ :
K 2 O : K =I(vì 2 ngtử K lk với 1 ngtử O)
CuO : Cu=II (vì 1 ngtử Cu
lk với 1 ngtử O)
2.Kết luận:
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TẮC VỀ HOÁ TRỊ ?
Trang 10TG HĐGV HĐHS Nội dung
15’ - GV: Y/C HS nhắc lại
dạng CTHH chung của
hợp chất 2 ngtố A x B y
- Giả sử hoá trị của ngtố
A là a và ngtố B là b
hãy tính tích giá trị các
( GV y/c HS xác định hoá
trị của các ngtố trên
trước khi hoàn thành
bảng.
- So sánh các tích (ax)
và (b y) trong các
trường hợp trên
- GV : giới thiệu : biểu
thức trên là biểu thức quy
tắc hoá trị y/c HS rút
- HS nhận xét : + Tích của các chỉ số :
x a = y b
- HS nghe và rút KL
II.Quy tắc hóa trị:
1 Quy tắc:
-Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố kia
- Ví dụ CTHH của hợp chất
2 ngtố A x B y
+ Giả sử hoá trị của ngtố
A là a và ngtố B là b
CT qui tắc hoá trị :
x a = y b
Hoạt động 3 :(5’) Củng cố.
- GV: Treo bảng phụ Yêu cầu HS làm BT 2 sgk trang 37
Hoạt động 4 Dặn dò: 1’
- Học bài –làm bài tập 1, 2, 3 4/37,38 SGK
- Xem trước phần còn lại của bài.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 11Tiết 14 , Bài 10 HOÁ TRỊ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS tính hoá trị của ngtố và 1 số nhóm ngtử thường gặp
- HS hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị để lập CTHH của hợp chất
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học của ngtố.
- Kỹ năng lập CTHH của hợp chất
- Kỹ năng tính hoá trị của ngtố và nhóm ngtử.
3.Thái độ:
GD HS ý thức học tập tốt.
III.PHƯƠNG TIỆN:
3 GV : chuẩn bị bảng phụ và 1 số phiếu học tập.
4 HS : Xem lại bài CTHH
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : (8p)
Câu hỏi : HoÙa trị là gì? Cho biết hoá trị của các ngtố Fe , Al , Br , C trong các
CTHH sau : FeO , AlH 3 , HBr , CO 2
3.Phát triển bài:
Hoạt động 1: LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC?
18’ - Hãy viết biểu thứcbiểu
diễn quy tắc hóa trị theo
công thức: A x B y
-Biết Al htrị III, Br htrị I
hãy áp dụng quy tắc hóa
trị để lập công thức hợp
-Gọi hóa trị của A là a và hóa trị của B là b Ta có:a.x=b.y.
Coi công thức hợp chất giữa Al và Br có dạng
Al x Br y Theo quy tắc hóa trị
Trang 12chất giữa Al và Br.
-Lập công thức hợp chất
giữa lưu huỳnh (IV) và
Oxi
GV nhắc HS lấy tỉ số tối
giản.
-Lập công thức hợp chất
giữa Fe(III) và nhóm
SO 4 (II)
ta có: III.x =I.y Rút ra tỷ số: x
y : 1 3
x=1 , y=3 Vậy công thức hợp chất là AlBr 3
-Coi công thức có dạng:
S x O y Theo quy tắc hóa trị:
x=1 , y=2 Vậy công thức là SO 3
-Coi CT có dạng Fe x (SO 4 ) y
từ đó rút ra CT: Fe 2 (SO 4 ) 3
-Coi công thức có dạng:
S x O y Theo quy tắc hóa trị:
x=1 , y= 3 Vậy công thức là: SO 3
Hoạt động 2:(20’) Luyện tập.
GV:Lần lượt cho HS làm các bài tập sau:
BT1: Lập CTHH của những chất hai nguyên tố sau: Si (IV) và H P(V) và O(II)
Fe(III) và Br(I) Ca(II) và N(III)
BT2:Lập CTHH của những chất tạo bởi moat nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Ba và
nhóm OH Al và nhóm NO 3
Cu(II) và nhóm SO 4 K và nhóm PO 4
BT3: Biết Cr hóa trị III hãy chọn CTHH đúng trong số các công thức đã cho:
A.CrSO 4 B Cr 3 SO 4 C Cr 3 (SO 4 ) 2 D Cr 2 (SO 4 ) 3
BT4: Một số CTHH viết như sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO 3 Hãy dựa vào bảng 1, 2/42,43 chỉ ra công thức sai và sửa lại cho đúng quy tắc hóa trị.
BT5:Tìm hóa trị của Ba và PO4 trong bảng 1, 2/42,43 SGK hãy chọn CTHH đúng:
A.BaPO 4 B.Ba 2 PO 4 C.Ba 3 PO 4 D.Ba 3 (PO 4 ) 2
5.Dặn dò: 1’Học bài – Làm bài tập 5,7/38 SGK.Đọc bài đọc thêm.
Ôn tập bài 9 và 10 Làm bài tập 1, 2, 3, 4/41 SGK.
Trang 13I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
- Cách lập CTHH , cách tính phân tử khối của chất.
- Cách xác định hoá trị của một ngtố.
1 GV: chuẩn bị : Bảng hệ thống hóa kiến thức có ô trống.
-Một số phiếu học tập.
2 HS : ôn tập các kiến thức đã học
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định : (1p)
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: KHÁI QUÁT HÓA KIẾN THỨC
15’ - GV : y/c HS nhắc lại kiến
thức cơ bản sau :
+ Công thức chung của đơn
chất và hợp chất
2 HS lên bảng : + CTHH chung của đơn chất : A n (A là KHHH của ngtố ) , (n là chỉ số ngtử của ngtố)
+ CTHH chung của hợp chất : A x B y ; A x B y C z
I.Kiến thức cần nhớ:
-CTHH chung của đơn chất : A n
-CTHH chung của hợp chất : A x B y ; A x B y C z
Trang 14+ Hoá trị là gì ?
+ Phát biểu và nêu CT của
Quy tắc hoá trị ?
+ Quy tắc hoá trị được vận
dụng để làm những loại BT
x a = y b + Vận dụng làm BT
* Tính hoá trị của 1 ngtố
*Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị.
-HS nghe và ghi nhớ.
-Định nghĩa hoá trị
- Quy tắc hoá trị :
x a = y b (x,y là chỉ số ngtử của ngtố Còn a,b là hoátrị của các ngtố )
-Quy tắc hoá trị được vận dụng :
* Tính hoá trị của 1 ngtố
*Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
28 /
- GV: đưa đề BT 1 :
Lập CTHH của các hợp
chất sau gồm :
a K (I) và O
b Fe (III) và Cl (I)
c S(VI) và O
d Ca(II) và nhóm PO 4 (III)
e Cu(II) và nhóm OH (I)
-Gọi vài HS lên bảng sữa
BT
-GV nhận xét và thông
báo đáp án.
y/c HS tính phận tữ
khối từ CTHH của các
hợp chất trên
-GV: y/c HS làm BT 2 sgk:
* Cho biết CTHH hợp chất
của nguyên tố X với O và
hợp chất của ngtố Y với H
-HS theo dõi và vận dụng làm BT ; y/c nêu được :
2 Bài tập 2 :
Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của
Trang 15như sau: XO , H 2 Y
1 Hãy chọn CTHH nào là
đúng cho hợp chất của X và
Y trong số các CT sau:
-GV nhận xét và thông
báo đáp án.
CTHH của hợp chất
X(II) và Y(III) là XY
2 Phân tử khối XO=72
Ylà lưu huỳnh (S)
Vậy CTHH là FeS
-Hs theo dõi và làm BT;y/
c nêu được :
+ Từ CTHH Fe 2 O 3 : Fe có hoá trị III
Fe(III) và nhóm SO 4 (II)
là Fe 3 (SO 4 ) 2
ngtố Y với H như sau:
XO , H 2 Y
1 Hãy chọn CTHH nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các CT sau:
(Nd bài giải như HĐHS )
3 Bài tập 3:
-ND sgk trang 41
-Đáp án :D Fe3(SO 4 ) 2
Hoạt động 3 : DẶN DÒ : (1p)
- Ôn tập , làm BTVN 1,4 sgk trang 41 -Chuẩn bị KT viết
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 16Tiết 16 KIỂM TRA VIẾT
- Rèn kỹ năng giải bài tập
- Kỹ năng tư duy độc lập
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tốt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị đề kiểm tra cho HS.
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sỉ số:(1p)
2 Giáo viên phát đề kiểm tra:
A – PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ).
Câu 1: Hãy điền các từ trong khung vào chỗ trống sao cho thích hợp:
“ Hóa trị là con số biểu thị của ………… ……
………… nguyên tố này (hay ……… ) với
………… ……….của nguyên tố khác
Hóa trị của một ……… (hay
… ………) được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là đơn vị”
Chọn câu trả lời đúng nhất :
Câu 2 : Cho 5 công thức hóa học của các chất:H2 , H 2 O, CuSO 4 , O 2 , Fe Từ CTHH trên gồm có :
A 3 đơn chất và 2 hợp chất B 2 đơn chất và 3 hợp chất.
C 1 đơn chất và 4 hợp chất D 4 đơn chất và 1 hợp chất.
Hóa tri, nguyên tử,
nguyên tố, nhóm
nguyên tử, khả năng
liên kết, một , phân tử,
hai
Trang 17Câu 3 : CTHH của một hợp chất gồm Cr(III) và nhóm SO4 (II) là :
A CrSO 4 B Cr 3 SO 4 C Cr 3 (SO 4 ) 2 D Cr 2 (SO 4 ) 3
Câu 4 : Cho biết CTHH của hợp chất gồm ngtố Fe với O và hợp chất gồm ngtố H với
nhóm ngtử SO 4 lần lượt là như sau : Fe 2 O 3 và H 2 SO 4
CTHH nào là đúng cho hợp chất của Fe và nhóm SO 4 trong số các CT sau:
A.FeSO 4 B.Fe 2 SO 4 C Fe 2 (SO 4 ) 3 D.Fe 3 (SO) 2
Câu 5: Cho biết phân tử Axit Sunfuric gồm 2 nguyên tử H, 1 phân tử S và 4 nguyên tử O
Vậy phân tử khối của Axit sufuric là :
A 47 đvC B 50 đvC C 98 đvC D 99 đvC
B – PHẦN TỰ LUẬN (6đ).
Câu 1: (3đ) Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất gồm:
a C (IV) và S (II) b Nhôm (III) và nhóm SO 4 (II).
Câu 2:(3đ) Một hợp chất A gồm có 2 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử O Biết A
nặng hơn phân tử Hidro gấp 55 lần.
a Tính phân tử khối của A
b Xác định ngtố X và cho biết công thức hoá học của A
c Tính hoá trị của ngtố X
Trang 18b Gọi CTHH có dạng : Al x (SO 4 ) y
- Theo quy tắc hoá trị : x a = y b
x III = y II
CTHH là Al 2 (SO 4 ) 3 = 27 x 2 + (32 + 16 x 4) x 3 = 348 đvC
Câu 2 : a -Phân tử khối của H2 = 2 đvC
Phân tử khối của A = 2 x 55 = 110 đvC
b Gọi CTHH của A có dạng : X 2 O 3
Trang 19I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS phân biệt được:hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xung quanh
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm và rèn luyện thói quen quan sát nhận xét, tìm
cách giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.
3.Thái độ:
Gd HS lòng yêu thích đối với bộ môn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học.
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Vào bài: 1’ lấy phần mở bài ở SGK
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ
+ Làm thế nào để nước
dạng rắn chuyểnthành
nước lỏng và ngược lại ?
+ Làm thế nào để nước
lỏng chuyển thành hơi
nước và ngược lại ?
-HS Quan sát hình vẽ, nêu được :
+ Nước đá nước lỏng hơi nước
-HS trả lời : + Nước đá chảy lỏng nước lỏng Nước lỏng đông đặc
nước rắn + Nước lỏng đun sôi hơi nước Hơi nước ngưng tụ nước lỏng.
II.Hiện tượng vật lý:
1.Quan sát:
2.Nhận xét:
Trang 20
t 0
-GV: thông báo :
Trong quá trình trên ,
có sự thay đổi về trạng
thái , nhưng ko thay đổi
về chất
-GV: hướng dẫn HS làm
TN:
+ B 1 : hòa tan muối hạt
vào nứơc quan sát.
+ B 2 : đun nóng và cô cạn
dung dịch quan sát.
rút nhận xét và so
sánh với hiện tượng TN
trên ?
-GV: quá trình biến đổi
như trên gọi là hiện tượng
vật lí
Vậy thế nào là hiện
tượng vật lí ?
-HS nghe và chú ý
-HS: nghe và thực hiện theo nhóm , y/c quan sát được :
+ Muối rắn hoà tan vào nước nước muối muối rắn
.
Trong 2 TN trên: nước
đá cũng như muối ăn vẫn giữ nguyên là chất ban đầu chỉ thay đổi về trạng thái
-HS : rút KL.
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Hoạt động 2: HIỆN TƯỢNG HOÁ HỌC
20’ 1.GV cho HS làm thí
nghiệm
-Trộn đều bột sắt , bột
lưu huỳnh , chia làm 2
phần.
-Đưa nam châm lại gần
phần 1 nhận xét.
-Đổ phần 2 vào ống
nghiệm và đun nóng
quan sát hiện tượng (màu
sắc của hỗn hợp)
-Đưa nam châm lại gần
sản phẩm thu được.
- Vì sao sản phẩm ko còn
1.HS làm TN theo nhóm ,y/
c nêu được hiện tượng :
-Đưa nam châm lại gần phần 1 sắt bị nam châm hút.
-Đun nóng phần 2 : hỗn hợp nóng sáng lên chuyển dần thành màu xám đen đưa nam châm lại gần sắt ko bị nam châm hút nữa.
Chất rắn thu được ko còn tính chất của sắt nữa.
II.Hiện tượng hóa học:
1.Quan sát:
2.Nhận xét:
Trang 21bị nam châm hút nữa ?.
y/c HS rút KL.
2.Hướng dẫn HS làm TN
đun nóng đường trắng :
-Nhận xét màu của
đường trước khi làm TN
-Cho một ít đường kính
trắng vào ống nghiệm và
đun nóng đáy ống
nghiệm
quan sát hiện tượng và
rút nhận xét
-GV: Các quá trình biến
đổi của 2 TN trên có phải
là hiện tượng vật lí
không? Vì sao.
-GV: Các quá trình biến
đổi trên gọi là hiện tượng
hoá học.
Vậy thế nào là hiện
tượng hoá học.
-GV : muốn phân biệt
hiện tượng vật lí và hiện
tượng hoá học thì dựa vào
dấu hiệu nào.
Có sự thay đổi về chất (sinh ra chất mới )
-HS : Các quá trình biến đổi trên ko phải là htượng vật lí
vì có sự biến đổi về chất và tạo ra chất mới
-HS rút KL.
-HS : Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học thì dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra không.
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, gọi
là hiện tượng hóa học.
Hoạt động 3: CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA –ĐÁNH GIÁ.(8p)
- Cho HS nhắc lại khái niệm về hiện tượng vật lí và hiiện tượng hoá học.
- Cho HS vận dụng làm BT: Hãy đánh dấu (x) vào các cột hiện tượng vật lí hiện tượng hoá học của các quá trình biến đổi sau :
Trang 22Các quá trình biến đổi Hiện tượng
vật lí Hiện tượng hoá học.
1 Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
2 Dây tóc bóng đèn nóng và sáng lên khi có
dòng điện đi qua
3 Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
4 Khi đốt, cồn cháy tạo thành khí Cacbonic
và hơi nước.
5 Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và
đem tán thành đinh.
6 Khi mở nút chay nứơc ngọt có gaz , thấy
có sủi bọt khí
4.DẶN DÒ: 1’
-Học bài- Làm bài tập 1, 2/47 SGK.
-Xem trước bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Tiết 18 , Bài 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Trang 23- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử; làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện cách viết phương trình chữ
- Tiếp tục rèn kỹ năng đọc – viết kí hiệu hoá học của ngtố
- Kỹ năng phân biệt được chất tham gia và tạo thành trong PƯHH
3.Thái độ:
Giúp HS tin vào khoa học.Thế giới là vật chất và vật chất đó luôn luôn vận động và phát triển Chất hóa học là chất cụ thể vận động trong phản ứng hóa học.
II PHƯƠNG TIỆN:
1.GV: -Tranh ( hoặc mô hình) Sơ đồ hình 2.4 SGK phóng to.
- Một số bảng phụ.
2.HS: Xem trước nội dung bài học.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
20’ -GV: gọi 1 HS nhắc lại
Hiện tượng hoá học là gì?
GV: thông báo :
Quá trình biến đổi chất
này thành chất khác gọi
là PƯHH
giới thịêu cách viết PT
chữ của Pưhh
Tên các chất tham gia
Tên các sản phẩm.
hướng dẫn HS viết PT
chữ của hiện tượng hoá
-HS nhớ kiến thức , nêu được :
+ Khái niệm hiện tượng hoá học
- HS nghe và chú ý
- PT chữ TQ của Pưhh Tên các chất tham gia
Trang 24học :
+ Đun nóng hỗn hợp bột
sắt và lưu huỳnh
y/c HS xác định tên
chất tham gia và tên sản
phẩm tạo thành.?
+ Gọi 1 HS lên bảng
Hướng dẫn HS cách
đọc PT chữ
-GV: y/c HS vận dụng
viết PT chữ của các hiện
tượng hoá học ở BT 2,3
sgk trang 47
a Lưu huỳnh cháy trong
không khí tạo ra khí có
mùi hắc(khí lưu huỳnh
đioxit)
b Nung đá vôi (canxi
cacbonat) chuyển thành
vôi sống ( Caxioxit) và
khí cacbođioxit
c Đốt nến( chất parafin)
trong không khí tạo thành
khí cacbonđioxit và hơi
+ Tên chất tham gia : Sắt
và lưu huỳnh
+ Tên sản phẩm : Sắt(II)
sunfua
PT chữ : Sắt + Lưu huỳnh sắt (II) sunfua
- HS vận dụng viết PT chữ các hiện tượng hoá học xảy ra
a Lưu huỳnh lưu huỳnh đioxit
b Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
c Parafin + Oxi Cacbon đioxit + nước.
-HS rút KL
TD 1: đun nóng bột sắt với bột lưu huỳnh ta được sắt (II) sunfua.
Đường Than + nước
Hoạt động 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA NHƯ THẾ NÀO?
15’ - GV treo hình vẽ(H 2.5
sgk) , y/c HS trả lời câu
hỏi :
+ Trước Pư (H a) có các
phân tử của chất nào
tham gia ? Các ngtử nào
- HS theo dõi và quan sát , y/c nêu được
+ Trước pư gồm 2 phân tử
H 2 và 1 ptử khí O 2 tham gia
II.Diễn biến của phản ứng hóa học:
Trang 25liên kết với nhau?
+ Trong quá trình pư
(H b ) Các ngtử có đặc
điểm gì giống và khác so
với trước pư ?
+ Sau pứ, các ngtử nào lk
với nhau ? Phân tử nào
được tạo thành.?
-GV: nhân xét và giúp
HS hoàn thiện kiến thức
-GV: hỏi tiếp :
+ Số ngtử mỗi loại có
trước và sau pư thay đổi
+ Giữa chất tham gia và
sản phẩm có điểm gì thay
- HS rút nhận xét : + Số ngtử mỗi loại không thay đổi
+ Chỉ có liên kết giữa các ngtử thay đổi
HS KL:
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử chất này biến thành phân tử chất khác
4.CỦNG CỐ- DẶN DÒ : (2p)
- Học bài- Làm bài tập 1, 2, 3, 4/50, 51 SGK
- Xem trước phần còn lại của bài
Trang 26- Biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học
- Biết được các dấu hiệu để nhận ra một phản ứng hoá học xảy ra hay không.
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện cách viết phương trình chữ
- Rèn kỹ năng đọc – viết kí hiệu hoá học của ngtố
- Kỹ năng phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Một số bảng phụ.
2.HS: Xem trước nội dung bài học.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 27+Cho mảnh Zn vào dd
HClquan sát hiện tượng
Vậy muốn cho PƯHH
xảy ra giữa các chất , đầu
tiên cần phải có đk gì?
-GV: thông báo :
Bề mặt tiếp xúc giữa các
chất càng lớn thì pư xảy ra
dễ dàng và nhanh hơn.
(Các chất dạng bột bề mặt
tiếp xúc nhiều hơn dạng lá ,
dạg hạt )
-GV: nêu vấn đề :
Đường trắng để trong kk có
tự biến thành than và hơi
nước không ?
Vậy muốn cho pưhh xảy
ra : đường tạo thành than
và hơi nước, cần phải làm
gì ?
( Có thể hướng dẫn HS làm
TN đốt cháy P đỏ để thấy
đk pưhh xảy ra)
Đk để pưhh xảy ra ?
-GV: Thuyết trình :
Một số pư xảy ra cần phải
có mặt chất xúc tác ( là
chất kích thích ) để pư xảy
-HS nghe và ghi nhớ
-HS nhớ lại hiện tượng hoáhọc :đun nóng đường trắng nêu được
+ Đường trắng để trong
kk không tự biến thành than và hơi nước
+Cần đun nóng đường trắng than và hơi nước.
Một số pư muốn xảy ra
cần phải đun nóng đến t 0
Trang 2815’ -GV: dấu hiệu để nhận
biết có pưhh xảy ra giữa
quan sát hiện tượng
-GV: qua các TN trên :
Làm thế nào để nhận biết
có pưhh xảy ra.?
-GV: Dựa vào dấu hiệu
nào có chất mới xuất hiện
?
-GV: Ngoài ra còn có dấu
hiệu sự tỏa nhiệt phát
HS: Dấu hiệu xuất hiện chất mới tạo thành
-HS:
+Thay đổi màu sắc.
+ Tính tan + Trạng thái.
III.Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
-Nhận biết phản ứng hóa học xảy ra làdựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành :
- Dấu hiệu nào có chất
mới xuất hiện:
+ Thay đổi màu sắc + Tính tan
+ Trạng thái
+ Sự tỏa nhiệt phát sáng
3.Củng cố: 2’
-Yêu cầu HS đọc khung màu xanh SGK.
-Điều kiện của PƯHH?
-Dấu hiệu PƯHH?
4.Kiểm tra đánh giá: 7’
Yêu cầu HS làm BT5/51 SGK
5.Dặn dò: 1’
-Học bài- Làm BT6/51 SGK
-Chuẩn bị cho bài thực hành 3: DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ
PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
Trang 29Tiết 20 Bài 14 BÀI THỰC HÀNH 3
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.
- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra.
2.Kỹ năng: Rèn một số thao tác TN và luyện thói quen quan sát, nhận xét, tìm cách
giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, tỉ mỉ, tiết kiệm khi sử dụng hóa chất cũng như trong cuộc
sống.
II.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành theo nhóm.
III.PHƯƠNG TIỆN:
1.Giáo viên: Chuẩn bị bộ dụng cụ hóa chất (4 bộ/lớp) mỗi bộ gồm:
-Oáng nghiệm: 8-Đèn cồn:1 -Giá TN : 1 -Oáng thuỷ tinh chữ L: 2
-Hóa chất:KMnO 4 , dd Na 2 CO 3 , Nước vôi trong.
-Bảng phụ: ghi tóm tắt thao tác tiến hành.
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Vào bài: 1’(Lấy phần mở bài ở SGK)
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: HÒA TAN VÀ ĐUN NÓNG KALIPEMANGANAT.
15’
-Treo bảng phụ
-Gọi 1 HS đọc cách tiến
Trang 30-GV hướng dẫn HS thực
hiện.
+Lấy 1 lượng nhỏ thuốc
tím chia làm 3 phần:
+P1:Cho vào ống
nghiệm, hoà tan với 3 ml
+P 2+3 : Cho vào ống
nghiệm 2 Đun nóng ống
nghiệm 1lúc, dùng que
diêm còn tàn đỏ đưa gần
vào miệng ống nghiệm
-Gợi ý hướng quan sát:
+Hoà tan chất rắn sau khi
đun bằng nước và cho
biết chất rắn có tan hết
không? Giải thích.
Hd HS giải thích và rút
ra nhận xét về màu dd
đựng trong ống1 va ống2.
+Trong ống nghiệm 1 và
2 ở ống nghiệm nào xảy
ra HTVL, HTHH?
-GV giải thích :
+ KMnO 4 bị nhiệt phân,
giải phóng khí Oxi làm
que đóm bùng cháy
Làm thí nghiệm theo nhóm:
+P1:Thuốc tín tan trong nước Dd màu tím.
+P 2+3 :que đóm tàn đỏ bùng sáng.
+ chất rắn sau khi đun không tan hết
+Dd trong ống 2 có màu khác dd trong ống 1.
+Ố 2 : Hiện tượng hóa học.
Có chất không tan.
+Ố 1 : Hiện tượng vật lý.
phản ứng và tạo ra chất mới Vậy hoà tan Kalipemanganat là hiện tượng vật lý còn đun nóng kalipemanganat giải phóng khí làm tàn đóm bùng cháy là hiện tượng hóa học.
Hoạt động 2: CANXIHIDROXIT PHẢN ỨNG VỚI KHÍ CACBONIC
VÀ VỚI NATRICACBONAT
Trang 31+ Cho vào ống nghiệm 1
khoảng 1ml nước cất, ống
nghiệm 2 khoảng 1ml
nước vôi trong
+ Dùng ống hút và thổi
hơi thở vào từng ống
quan sát hiện tượng 2
ống nghiệm.
+Dấu hiệu nào chứng tỏ
có PƯHH xảy ra?
+Ở ống nghiệm nào xảy
ra hiện tượng vật lý?
-GV: gợi ý HS giải thích:
Trong hơi thở có khí
Cacbonic làm đục nước
vôi trong
-Hd HS làm TN đối
chứng (các thao tác TN
được viết lên bảng).
+Cho vào ố 1 khoảng 1ml
nước cất , ố 2 khoảng 1ml
nước vôi trong
+ Rót tiếp vào mỗi ống
nghiệm chừng 1ml dd
Na 2 CO 3 Quan sát:
-Gợi ý hướng quan sát
chất rắn không tan xuất
hiện trong ống 2 và hỏi:
+Dấu hiện nào cho biết
có phản ứng hóa học xảy
ra?
-GV nhận xét.
Làm TN theo nhóm
+ Ống 1: không có hiện tựơng gì Không có PƯHH xảy ra
+ Ống 2: có vẩn đục PƯHH xảy ra.
_HS nghe và ghi nhớ.
-Làm TN theo nhóm :
+Ố 1 :Không có sự thay đổi HTVL.
+Ố 2 : có xuất hiện kết tủa trắng HTHH.
_HS : + Chất mới có trạng thái rắn , màu trắng , không tan.
Hoạt động 3: (3’) Viết PTPƯ bằng chữ.
Hoạt động 4: (10’) Dọn vệ sinh và viết tường trình
5.Nhận xét-Dặn dò: (1’)
Nhận xét buổi thực hành.
Trang 32Xem trước bài 14: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21 , Bài 15 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 GV: -Dụng cụ hóa chất: 2 cốc thủy tinh, 1 chiếc cân bàn, các quả cân.Dd BaCl 2 , dd
Na 2 SO 4
- Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa khí H 2 và O 2
- Bảng phụ bài tập.
2 HS : xem lại nd bài 13
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Vào bài: 5’
GV: Làm TN
-Đặt 2 cốc 1 và 2 chứa dung dịch BaCl 2 và Na 2 SO 4 lên đĩa cân A, đặt các quả cân lên đĩa cân B sao cho cân thăng bằng.
-Đổ cốc 1 vào cốc 2 rồi lắc cho 2 dung dịch trộn lẫn vào nhau và nêu câu hỏi:
+Có phản ứng hóa học xảy ra không?
Tuần 11
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 33+Dấu hiệu nào cho biết điều đó.
-Vị trí của kim trước và sau phản ứng?
GV: Giải thích dẫn dắt vào bài.
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
15’ -GV yêu cầu HS viết PT
chữ của phản ứng trong
TN trên và xác định:
+Đâu là chất tham gia
phản ứng?
+Đâu là sản phẩm?
-GV hỏi tiếp :
+ Qua TN trên em có
nhận xét gì về tổng khối
lượng của các chất tham
gia và sản phẩm khi vị trí
của kim cân vẫn giữ
thăng bằng sau pư ?
-GV: đó là nội dung của
định luật bảo toàn khối
lượng gọi 1 HS phát
biểu định luật BTKL
-GV: nếu kí hiệu klượng
mỗi chất là m , thì áp
-HS phát biểu nd của định luật BTKL
“ Trong 1 PưHH tổng khối
lượng giữa các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng giữa các chất tham gia pư ”
- PTHH tổng quát :
A + B = C + D
Ta có công thức TQ theo ĐLBTKL
m A + m B = m C + m D
A ,B là chất tham gia pư
C , D là sản phẩm tạo thành.
m là khối lượng của mỗi chất
Trang 34y/c HS rút ra CTTQ
theo ĐLBTKL
-GVtreoH2.5 sgktrang48
và y/c HS nhắc lại :
+ Bản chất của diễn biến
hoá học là gì?
-GV: số ngtử mổi ngtố
không đổi klượng mỗi
ngtử có thay đổi không?
-GV: chốt lại :
Vậy khi PƯHH xảy ra , có
sinh ra chất mới , nhưng
tại sao khối lượng các
klượng mỗi ngtử không thay đổi
4’ GV:Yêu cầu HS áp
dụng định luật bảo toàn,
để làm 1 số BT sau:
BT 1 : Cho 5,4 g kẽm oxit
(ZnO) tác dụng với 25g
Axit Sufuric (H 2 SO 4 ) tạo
ra kẽm sunfat (ZnSO 4 )
và 5.2g nước.
a Viết PT chữ của
PƯHH trên
b Xác định klượng kẽm
sunfat tạo thành.
hướng dẫn HS làm
BT.và gọi HS thực hiện
từng bước.
BT 2 : Đốt cháy 7,2 g bột
nhôm trong không khí
m ZnO + m H2SO4 = m ZnSO4 + m
H2O
m ZnSO4 = = (m ZnO + m H2SO4 ) - m H2O
= ( 5,4 + 25 ) - 5.2 = 25,2 g
3.Aùp dụng:
BT 1 : Cho 5,4 g kẽm oxit
(ZnO) tác dụng với 25g Axit Sufuric (H 2 SO 4 ) tạo ra kẽm sunfat (ZnSO 4 ) và 5.2g nước.
a Viết PT chữ của PƯHH trên
b Xác định klượng kẽm sunfat tạo thành.
( NDbài giải như HĐHS)
Trang 35thu được 12,5 g nhôm
oxit (Al 2 O 3 )
a.Viết PT chữ của
PưHH
b Tính lượng khí OXi
(O 2 ) cần dùng để đốt
cháy hết bột nhôm trên.
(GV: lưu ý HS nhôm
cháy trong kk là t/d với
m Al + m O2 = m Al2O3
m O2 = m Al2O3 - m Al
= 12,5 – 7,2 = 5,3 g
BT 2 : Đốt cháy 7,2 g bột
nhôm trong không khí thu được 12,5 g nhôm oxit (Al 2 O 3 )
a.Viết PT chữ của PưHH
b Tính lượng khí OXi (O 2 ) cần dùng để đốt cháy hết bột nhôm trên.
( NDbài giải như HĐHS)
Hoạt động 3: CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ.
- Y/c HS nhắc lại định luật BTKL – Giải thích định luật.
5.Dặn dò: 1’
Học bài-Làm BT 1, 2, 3/54 SGK.
Xem trước bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
Tiết 22 , Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trang 36-Kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học.
-Củng cố và phát triển các kỹ năng lập CTHH, xác định chất tham gia, sản phẩm trong phản ứng.
3.Thái độ: Tính cẩn thận trong học tập và tính toán hoá học.
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 GV: Một số bảng phụ.
2 HS: xem trước nội dung bài học
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ- Chữa bài tập về nhà: 8’
GV: Nêu câu hỏi:
1.Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Chữa BT2/54 SGK.
2.Chữa BT3/54 SGK.
2.Vào bài: (2’) Lấy phần mở bài ở SGK
3 Phát triển bài:
Hoạt động 1: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
20’
-GV: đưa đề BT:
Đồng cháy trong không
khí tạo thành chất rắn
màu đen là đồng (II)
oxit (CuO).
y/c HS viết PT chữ.
GV: y/c HS thay tên
chất bằng CTHH để lập
PTPƯ.
-GV: nhắc lại bản chất
PƯHH là trước và sau
pư số ngtử mỗi ngtố
không đổi.
y/c HS nhận xét số
ngtử mỗi ngtố trong
Cu đều bằng 1.
+ Bên trái có 2 ngtử
I Lập phương trình hóa học:
1.Phương trình hoá học:
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
v/d:
Đồng + Oxi đồng (II) oxit
PTHH :
Trang 37-GV: Vậy để số ngtử O
2 vế bằng nhau, thì :
Đặt hệ số 2 trước CuO
tiếp tục y/c HS nhận
xét số ngtử Cu thay đổi
ntn?
-GV: Hướng dẫn HS
thêm hệ số 2 vào trước
Cu nhận xét số ngtử
mỗi ngtố lại.
-GV: thông báo , đã lập
và hoàn thành xong
PTHH.
Vậy phương trình hóa
học là gì?
-GV: qua thí dụ trên ,
hãy cho biết các bước
lập PTHH?
GV: lưu ý HS để cân
bằng PT , chỉ được thêm
hệ số trước CTHH mà
không được chỉnh sửa
hay thêm chỉ số nào
vào CTHH.
lưu ý HS cách ghi hệ
số cân bằng.
-GV: đưa BT ví dụ :
Đốt sắt trong bình chứa
khí Clo (Cl 2 ) thu được
chất rắn màu nâu đỏ là
sắt (III) Clorua.(FeCl 3 )
rút nhận xét.
+ Bên trái có 1 ngtử
Cu ,bên phải chỉ có 2 ngtử Cu.
2Cu + O 2 2CuO
-HS : số ngtử mỗi ngtố đề bằng nhau.
PTHH gồm các CTHH đúng dùng biểu diễn ngắn gọn PƯHH.
-HS thảo luận nhóm
nêu các bước lập PTHH
-HS nghe và theo dõi.
-Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố( tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.)
-Viết PTHH.
Hoạt động 2:CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP ( 14p)
-GV: yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Trang 38Hoàn thành sơ đồ PƯHH sau
-Xem trước phần còn lại.
Tiết 23 , Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
-Nắm được ý nghĩa của PTHH
- Biết cách xác định tỉ lệ số ngtử , số phân tử giữa các chất trong pứ.
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng đọc viết kí hiệu hoá học.
-Tiếp tục rèn các kỹ năng lập CTHH, xác định chất tham gia, sản phẩm trong phản ứng.
3.Thái độ: Tính cẩn thận trong học tập và tính toán hoá học.
II.PHƯƠNG TIỆN:
2 GV: Một số bảng phụ.
2 HS: xem lại nội dung bài học
Tuần 12
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 39III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ- Chữa bài tập về nhà: 10’
GV: Nêu câu hỏi:
1.PTHH là gì ? nêu các bước lập PTHH.
2.Chữa BTVN SGK ( trang 57,58).
2.Vào bài: (1’) Lấy phần mở bài ở SGK
3 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Ý NGHĨA CỦA PTHH
10’
-GV: đặt vấn đề
Dựa vào một PTHH sẽ
cho ta biết được những
điều gì ?
- GV: gọi đại diện vài
nhóm trình bày , cả lớp
Hãy cho biết tỉ lệ số
ngtử , phân tử giữa các
chất trong PTPƯ trên.
-Đại diện nhóm trình bày
-HS vận dụng và nêu được :
PTHH : a.4Al + 3O 2 2 Al 2 O 3
b 2Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 +3H 2 O
Tỉ lệ :
a Số ngtử Al : số ptử O 2 : số ptử Al 2 O 3 là 4: 3 : 2 b.Số ptử Fe(OH) 3 : số ptử
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Trang 40ứng hoá học sau và cho
biết tỉ lệ số ngtử , số ptử
của các chất trong mỗi pứ
trên.
1 Đốt cháy bột sắt trong
không khí thu được oxit
sắt từ ( Fe 3 O 4 )
2 Điphotpho pentaoxit
(P 2 O 5 ) tác dụng với nước
tạo thành axitphotphoric
(H 3 PO 4 )
3 kẽm tác dụng với axit
clohiđric(HCl) thu được
kẽm clorua (ZnCl 2 ) và khí
hiđrô(H 2 )
4 Natri tác dụng với nước
tạo thành Natri hiđrôxit
(NaOH) và khí hiđrô.
5 Đồng sunfat (CuSO 4 )
tác dụng với Natri
hiđrôxit (NaOH) tạo
thành đồng (II) hiđrôxit
(Cu(OH) 2 )và Natrisunfat
(Na 2 SO 4 ).
- GV: hướng dẫn HS thực
hiện , bằng cách nhớ lại
các bước lập PTHH.
-GV: Gọi đại diện từng
Tỉ lệ : Số ngtử Fe : số ptử
O 2 : số ptử Fe 3û O 4 là 3 : 2 :
1 2)
P 2 O 5 +3H 2 O 2 H 3 PO 4
Tỉ lệ : Số ptử P2 O 5 : số ptử H 2 O : số ptử H 3 PO 4 là
1 : 3 : 2 3)
Zn +2HCl ZnCl 2 +H 2
Tỉ lệ : Số ngtử Zn : số ptử
HCl : số ptử ZnCl 2 : số ptử H 2 là 1 : 2 : 1 :1 4)
2 Na +2H 2 O2NaOH+H 2
Tỉ lệ : Số ngtử Na : số ptử
H 2 O : số ptử NaOH : số ptử H 2 là 2 : 2 : 2 :1 5)
CuSO 4 +2NaOHCu(OH) 2
+ Na 2 SO 4
Tỉ lệ : Số ptử CuSO 4 : số ptử NaOH : số ptử Cu(OH) 2 : số ptử Na 2 SO 4 là 1 : 2 : 1 :1
-Đại diện các nhóm trình bày
-HS nghe và theo dõi
Đề BTnhư phần HĐGV và HĐHS.
4.Dặn dò: 1’
- Học bài -Làm BT 4b, 5b , 6b (trang 57+58) -Xem lại các bài học trước chuẩn bị tiết luyện tập.