- Tích hợp với: vai xã hội trong hội thoại, hành động nói điều khiển B-Chuẩn bị: - Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập - Những điều cần lu ý: Câu cầu khiến thờng có chủ ngữ chỉ ngời đối
Trang 1-Ngày soạn : 26/01/10
Bài 20-Tiết 82: Câu cầu khiến
A-Mục tiêu bài học:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
- Tích hợp với: vai xã hội trong hội thoại, hành động nói ( điều khiển)
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập
- Những điều cần lu ý: Câu cầu khiến thờng có chủ ngữ chỉ ngời đối thoại hoặc 1 nhóm ngời trg đó có ngời đối thoại
C-Tiến trình tổ chức dạy học: –
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Cho biết câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng nào? Hãy đặt một câu nghi vấn?
Đáp án:
- Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức: có từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có) không, (đã) cha ) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan
hệ lựa chọn) Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi
- Chức năng chính: dùng để hỏi
III-Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động:
Nh các em đã biết câu phân loại theo mục đích nói, gồm 4 kiểu câu trong đó có kiểu câu
cầu khiến Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng chính nh thế nào, cô trò ta sẽ cùng đi tìm hiểu nhé!
Hoạt động 2
-Hs đọc VD(bảng phụ)-hđ nhóm bàn
1-Ví dụ1:
I-Đặc điểm hình thức và chức năng.
1- Xét ví dụ1:
Trang 2a-Thôi đừng lo nữa Cứ về đi
b-Đi thôi con
Gv: y/c hs thảo luận theo bàn các
câu hỏi trong sgk:
? Trg những đ.trích trên, câu nào là
câu cầu khiến ? Đ.điểm h.thức nào
cho biết đó là câu cầu khiến ? (Dùng
các từ cầu khiến: đừng, đi)
Gv: gạch chân các câu cầu khiến, từ
cầu khiến
? Câu cầu khiến trg những đ.trích
trên dùng để làm gì ?
+ ở a, cá vàng muốn ông lão làm gi?
(đừng lo, đi về) Vậy câu cầu khiến
của cá vàng đc dùng làm gì?
+ Tơng tự nh vậy ở b?
Gv: trong thực tế giao tiếp chúng ta
còn gặp rất nhiều câu nh: Hãy học
bài đi!; Chớ có cãi lời cha mẹ!;
Tránh đờng cho tớ đi với nào!
? Theo em, những câu trên có phải
câu cầu khiến k? Vì sao e biết?
chúng đc dùng để làm gì? ( ra lệnh,
khuyên bảo, đề nghị)
HS đọc vd bảng phụ - làm việc độc
lập
- GV đọc lại ví dụ
? Cách đọc câu “Mở cửa” tình huống
(b) có khác với cách đọc “Mở cửa”
tình huống (a) không ?( về ngữ điệu
khác ntn?
- Đặc điểm hình thức: Có các từ cầu khiến: thôi,
đừng, đi
- Chức năng:
a- Thôi đừng lo lắng ( khuyên bảo)
- Cứ về đi.( yêu cầu)
b- Đi thôi con.(yêu cầu)
2-Xét ví dụ2:
Trang 3? Vì sao cách đọc 2 câu tởng nh
giống nhau kia lại khác nhau thế?
+ E nhận xét gì về việc dùng dấu câu
và chức năng của mỗi câu ?
Hs: Vì: 1 câu kết thúc = dấu chấm,
là câu trần thuật dùng để trả lời câu
hỏi, -> đọc với ngữ điệu trần thuật
Còn câu sau kết thúc = dấu chấm
than, dùng để đề nghị, ra lệnh ngời
đối thoại phải hành động mở cửa nên
đọc với ngữ điệu cầu khiến: tức là
phát âm với giọng nhấn mạnh
GV: sau này, học về hành động nói,
các em sẽ thấy câu cầu khiến cũng
chính là một trong các kiểu câu
dùng để thực hiện hành động nói-
điều khiển
Gv:Y/c hs quan sát lại tất cả các VD
? Em thấy câu cầu khiến có thể kết
thúc câu bằng dấu chấm hoặc dấu
chấm than E hãy lí giải hiện tợng
này?
Hs: Thông thờng khi viết, câu cầu
khiến sẽ kết thúc bằng dấu chấm
than nhng khi ý cầu khiến không
đ-ợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc
bằng dấu chấm
Gv:ở đây các em cần lu ý : Trong
tiếng Việt, đặc điểm hình thức của
cck k đc thể hiện thật rõ, nhiều
tr-ờng hợp, kiểu câu này dễ lẫn với câu
trần thuật Cho nên 1 số ngời coi nó
a- Mở cửa ->Câu trần thuật
b- Mở cửa ! ->Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, có ngữ điệu cầu khiến
Trang 4chỉ là 1 dạng của câu trần thuật.
? Qua phân tích VD, em rút ra đợc
kết luận gì về CCK?
+ Về đ.điểm h.thức và chức năng ?
? Đặt 1 vài câu cầu khiến?
HS: đọc GN và đặt câu: Đề nghị im
lạng!; y êu cầu trật tự! Cấm hút
thuốc!
Hoạt động 3
-Hs đọc bảng phụ
Gv: chia nhóm 4hs, phát phiếu học
tập, hớng dẫn hs thảo luận (3- 4p)
, lên bảng dán kquả
? Đặc điểm h.thức nào cho biết
những câu trên là câu cầu khiến ?
? Nhận xét về CN trg những câu
trên?
+ Gợi ý: ở a có CN k? là ai? Là nhân
vật giữ vai trò gì trong cuộc hội
thoại với ông tiên?
-> Vắng CN- Lang Liêu- ngời đối
thoại
ở b: CN là ai? giữ vai trò gì ? xuất
hiện ở ngôi thứ mấy?
-> ông giáo- ngời đối thoại- ngôi thứ
hai số ít)
ở c: CN là ai? ( Chúng ta – ngôi thứ
nhất số nhiều gồm cả ngời đối
thoại.)
? Thử thêm, bớt hoặc thay đổi CN
xem ý nghĩa của các câu trên thay
đổi ntn ?
Ghi nhớ: sgk (31).
II-Luyện tập
1-Bài 1 (31):
* Đ.điểm h.thức: có các từ cầu khiến: hãy, đi,
đừng
*Nhận xét về CN và thêm bớt CN:
a.Vắng CN.-> (con) hãy lấy gạo (thêm CN- lời y/c nhẹ nhàng)
b CN : ông giáo.->Hút trc đi (lợc bỏ CN- ý nghĩa
cầu khiến mạnh hơn, câu nói kém lịch sự)
c.CN là Chúng ta.->Nay các anh đừng làm gì nữa, thử (thay CN-> làm thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu vì đối tợng tiếp nhận câu ck không có ng nói)
Trang 5+Gợi ý: ý nghĩa của câu mới biến
đổi và câu trg đ.trích có giống nhau
không ? Câu nào có sắc thái lịch sự?
Câu nào không có sắc thái lịch sự ?
Gv: BT này đã giúp các e biết nhận
diện CCK cũng nh các ý nghĩa ck có
liên quan đến việc có mặt hay k có
mặt của CN
Gv: sd bảng phụ
-Hs đọc các đ.trích- Hs làm việc
nhóm ghi phiếu HT gắn bảng
?Trg những đ.trích trên, câu nào là
câu cầu khiến ?
?Nhận xét sự khác nhau về h.thức
biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa
những câu đó ?
c: ? Em thấy tình huống đc mô tả
trong truyện và hình thức vắng Cn
trong 2 câu ck này có liên quan gì
với nhau k?
HS: Có Trong tình huống cấp bách,
gấp gáp, đòi những ngời có liên
quan phải có hành động nhanh và
kịp thời, CCk phải ngắn gọn, CN chỉ
ngời tiếp nhận thờng vắng mặt
-> Câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu
khiến càng mạnh
Gv dán bảng phụ.Hs quan sát
? Nêu y/c của BT3?
a-Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho
2-Bài 2 (32 ):
a-Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi.( Có
từ cầu khiến đi, Vắng CN)
b- Các em đừng khóc.(có từ cầu khiến đừng, có
CN, ngôi thứ hai số nhiều) c- Đa tay cho tôi mau ! ( Không có từ cầu khiến,
- Cầm lấy tay tôi này ! chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng CN)
3-Bài 3 (32 ):
Trang 6đỡ xót ruột !
b-Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít
cháo cho đỡ xót ruột.
?So sánh h.thức và ý nghĩa của 2 câu
văn trên ?
+ Câu nào có hoặc k có CN?
+ Từ đó thể hiện ý câu khiến ntn?
Hs: trả lời
Gv: Chốt:
Sd câu ck ở b mới thích hợp với
tính cach và t/c của một ng vợ yêu
thơng chông con nh chị Dậu
Gv: y/c hs đọc nd BT4 trên b/phụ
? Dế Choắt nói với DM câu trên
nhằm mục đích gì?
? Vì saoDC ko dùng những câu nh: -
Anh hãy đào cho em một cái
nghách anh!
- Đào ngay giúp e 1 cái ngách!
GV: Chú ý nhớ lại đoạn trích
“DMPLK”, tính cách, hoàn cảnh, vị
thế của nhân vật D Choắt?
Hs: suy nghĩ trả lời, nhận xét lẫn
nhau
Gv: Đa đ/á tích hợp với vai xã hội
trong hội thoại Theo nh tình huống
trong truyện này thì dù DM và DC
- Câu a vắng CN, ngữ điệu đc nhấn mạnh, thể hiện
bằng dấu chấm than
- Câu b có CN, thể hiện bằng dấu chấm, ý cầu
khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ t.cảm của ngời nói với ngời nghe
4- Bài tập 4:
- DC muốn DM đào giúp 1 cái ngách từ nhà mình sang nhà DM
- Hình thức nói năng phụ thuhộc vào tính cách, hoàn cảnh, vị thế của ngời nói
Trang 7bằng tuổi nhau nhng DC tự hạ mình
xuống vai dới, tỏ ra tôn trọng vai
trên lu ý HS trong c/s hằng ngày cần
biết lựa chọn lời cầu khiến sao cho
phù hợp với h/c, vị thế xh của
mình.Vd: đi trên tàu xe có ngời hút
thuốc lá
Gv: Nêu y/c và tình huống BT theo
SBT,22
Gọi hs lên khoanh đ/á đúng
5 Bài tập 5: BT7- SBT
Hoạt động 4: Củng cố- Hớng dẫn học bài
- Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài lại các BT và những BT cha làm đợc
- Đọc bài: Câu cảm thán (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
D-Rút kinh nghiệm: