1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 82 "Câu cầu khiến"

26 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?. Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Câu hỏi 2: Đặc điểm hình thức

Trang 1

A.- Sao vẫn chưa thấy Lan đến để trực nhật nhỉ? Hay là Lan bị ốm?

B - Không, ban ấy đến sớm nhưng lại vừa đi đâu ấy

A.- Quái nhỉ?

Trả lời

- Câu ghi vấn: - Sao vẫn chưa thấy Lan đến để trực nhật nhỉ? Hay là Lan bị ốm?; Quái nhỉ?

- Về hình thức : Có các từ nghi vấn:

Sao, hay là Kết thúc câu là dấu

chấm hỏi (?)

Hãy xác định câu nghi

vấn trong đoạn hội

thoại bên? Nêu đặc

điểm hình thức và chức

năng của các câu nghi

vấn đó?

Trang 2

năng của câu cầu khiến:

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con cá vàng)

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi

vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

Câu hỏi 1: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?

Trả lời

b “Đi thôi con.”

a “Thôi đừng lo lắng.”

“Cứ về đi.”

Các câu cầu khiến trong mỗi

đoạn trích là:

Trang 3

năng của câu cầu khiến:

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi

vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

em Thủy:

-Đi thôi con.

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

Câu hỏi 2: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

Trả lời

; thôi

Có các từ cầu khiến: đừng ; đi

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi

vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

em Thủy:

-Đi thôi con.

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

Trang 4

năng của câu cầu khiến

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi

vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

Câu hỏi 3: Các câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

a “Thôi đừng lo lắng.”

“Cứ về đi.”

b “Đi thôi con.”

-> khuyên bảo, động viên -> yêu cầu,đề nghị-> yêu cầu, đề nghị

Trang 5

năng của câu cầu khiến:

a.Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó

không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân

nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ

lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.

( Ông lão đánh cá và con Cá vàng)

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

Câu hỏi 4: Qua tìm hiểu VD em rút ra

đặc điểm hình thức và chức năng gì

về câu cầu khiến?

a “Thôi đừng lo lắng.”

“Cứ về đi.”

b “Đi thôi con.”

-> khuyên bảo, động viên -> yêu cầu,đề nghị-> yêu cầu, đề nghị

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi

vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

em Thủy:

-Đi thôi con.

Trang 6

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

a - Anh làm gì đấy?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng

ai đó vọng vào:

- Mở cửa!

cửa” trong 2 đoạn trích, em hãy cho biết về hình thức 2 câu khác nhau ở chỗ nào?

Trả lời+ Khác nhau ở dấu câu khi viết

Trang 7

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

a - Anh làm gì đấy?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng

ai đó vọng vào:

- Mở cửa!

đoạn văn, các câu “Mở cửa” trên dùng

để làm gì? Nó thuộc kiểu câu nào?

Trang 8

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

Câu hỏi 7: Cách đọc câu “Mở cửa!”

trong 2 ví dụ có khác nhau không? Khác nhau ở chỗ nào?

Trả lời:

- Cách đọc khác nhau ở ngữ điệu Câu “Mở cửa!” trong VD b) đọc với giọng nhấn mạnh hơn

a - Anh làm gì đấy?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng

ai đó vọng vào:

- Mở cửa!

Trang 9

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

tìm hiểu, em có nhận xét gì về sự giống và khác nhau của các câu cầu khiến?

a “Thôi đừng lo lắng.”

“Cứ về đi.”

b “Đi thôi con.”

-> khuyên bảo, động viên -> yêu cầu,đề nghị-> yêu cầu, đề nghị

- “ Mở cửa!” -> yêu cầu, đề nghị, ra lệnh

Trang 10

n¨ng cña c©u cÇu khiÕn:

1 §äc nh÷ng ®o¹n trÝch sau vµ tr¶

lêi c©u hái:

2 §äc to nh÷ng c©u sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

khiÕn nh­ng cã c©u l¹i kÕt thóc b»ng dÊu chÊm, cã c©u l¹i kÕt thóc b»ng dÊu chÊm than?

Trang 11

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

• Câu cầu khiến là câu có những từ

cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi,

thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến;

dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,

khuyên bảo,

• Khi viết, câu cầu khiến thường kết

thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi

ý cầu khiến không được nhấn mạnh

thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

* Ghi nhớ (SGK Trang 31)

Câu hỏi 10: Em hãy rút ra kết luận chung về đặc điểm hình thức và chức năng của câu CK?

Trang 12

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

• Câu cầu khiến là câu có những từ

cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi,

thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến;

Trang 13

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Ghi nhớ (SGK Trang 31)

II Luyện tập

1 Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b Ông giáo hút trước đi

( Lão Hạc – Nam Cao)

c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem

lão Miệng có sống được không

cho biết các câu này là câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của câu thay đổi như thế nào?

Thực hiện làm bài tập 1 SGK trang 31 theo nhóm và cử đại diện trả lời.

Trang 14

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Ghi nhớ (SGK – Trang 31)

II Luyện tập

1 Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giây)

b Ông giáo hút trước đi

cho biết các câu này là câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của câu thay đổi như thế nào?

*Đặc điểm HT để nhận biết đó là câu cầu khiến: có các từ cầu khiến

a, hãy

b, đi

c, đừng

Trả lời:

Trang 15

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Ghi nhớ (SGK – Trang 31)

II Luyện tập

1 Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b Ông giáo hút trước đi

( Lão Hạc – Nam Cao)

c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem

lão Miệng có sống được không

cho biết các câu này là câu cầu khiến?

Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của câu thay đổi như thế nào?

Trang 16

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Ghi nhớ (SGK – Trang 31)

II Luyện tập

1 Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b Ông giáo hút trước đi

cho biết các câu này là câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của câu thay đổi như thế nào?

lễ Tiên vương -> Thêm chủ ngữ,

ý nghĩa của câu không thay đổi (đối tượng tiếp nhận được được cụ thể hơn, lời yêu cầu nhẹ hơn)

- Hút trước đi -> Bớt chủ ngữ, ý nghĩa câu thay đổi( lời yêu cầu đư

a ra mạnh hơn, cộc lốc, thiếu lịch sự)

- Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không? -> thay đổi chủ ngữ làm

thay đổi ý nghĩa của câu (chúng ta

là bao hàm cả người nói và người nghe ; các anh không bao hàm

Trang 17

n¨ng cña c©u cÇu khiÕn:

1 §äc nh÷ng ®o¹n trÝch sau vµ tr¶

lêi c©u hái:

2 §äc to nh÷ng c©u sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

32 SGK.

Trang 18

n¨ng cña c©u cÇu khiÕn:

1 §äc nh÷ng ®o¹n trÝch sau vµ tr¶

lêi c©u hái:

2 §äc to nh÷ng c©u sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

Trang 19

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Câu cầu khiến

a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

b - Các em đừng khóc

c - Đưa tay cho tôi mau!

- Cầm lấy tay tôi này!

Trả lời:

Trang 20

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

* Khác nhau về hình thức biểu hiện

ý nghĩa cầu khiến:

a) có từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ

b) có từ cầu khiến đừng, chủ ngữ là

các em- ngôi thứ hai số nhiều.

Trả lời:

Trang 21

n¨ng cña c©u cÇu khiÕn:

1 §äc nh÷ng ®o¹n trÝch sau vµ tr¶

lêi c©u hái:

2 §äc to nh÷ng c©u sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

Tr¶ lêi:

3 Bµi 4: (SGK trang 32)

Trang 22

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

- Anh hãy đào giúp em một cái

ngách sang bên nhà anh! -> là yêu

cầu, mệnh lệnh

Trả lời:

3 Bài 4: (SGK trang 32)

Trang 23

n¨ng cña c©u cÇu khiÕn:

1 §äc nh÷ng ®o¹n trÝch sau vµ tr¶

lêi c©u hái:

2 §äc to nh÷ng c©u sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

Trang 24

năng của câu cầu khiến:

1 Đọc những đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

2 Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi:

• Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi,

thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến;

dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

• Khi viết, câu cầu khiến thường kết

thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi

ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Trang 25

1 Xem lại các ví dụ SGK, làm các bài tập còn lại

2 Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu

khiến.

3 Chuẩn bị bài : Thuyết minh về một

danh lam thắng cảnh Yêu cầu đọc kĩ

bài văn giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn, trả lời câu hỏi SGK.

Hướng dẫn học ở nhà:

Ngày đăng: 06/05/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w