1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN KI THUAT CKTKN

29 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT – DẶN DÒ - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hành của HS.. - GV kết luận lại: Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo các mũi thêu giống như dấu nhâ

Trang 1

KĨ THUẬT Tiết 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Biết cách đính khuy hai lỗ

• Với Hs khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Mẫu đính khuy hai lỗ

• Một số sản phẩm được đính khuy hai lỗ (áo, áo gối, …)

• Vật liệu và dụng cụ: khuy 2 lỗ, vải kích thước 20 x 30 cm, chỉ len, kim, phấn vạch, kéo

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I/ KIỂM TRA :

Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS

II/ BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

QUAN SÁT, NHẬN XÉT MẪU

- Cho HS quan sát mẫu khuy

- GV đặt câu hỏi để HS rút ra nhận xét về đặc

điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc

- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ

- GV đặt câu hỏi để HS rút ra nhận xét về

đường chỉ đính khuy và khoảng cách các

khuy

- Cho HS quan sát khuy trên áo của mình,

mẫu áo gối,…

- GV đặt câu hỏi để HS rút ra nhận xét về

khoảng cách, vị trí các khuy và các lỗ khuyết

trên 2 nẹp áo

- GV tóm lại:

- HS quan sát mẫu và hình 1a.SGK

- HS phát biểu

- HS quan sát mẫu và hình 1b.SGK

- HS nêu nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2

HƯỚNG DẪN THAO TÁC KĨ THUẬT

- YC HS đọc mục II.SGK và nêu các bước

trong qui trình đính khuy

- YC HS đọc mục 1.SGK, quan sát H2 và nêu

- HS nêu tên các bước

- HS đọc SGK và phát biểu

Trang 2

cách vạch dấu các điểm đính khuy.

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác

trong bước 1

- Giúp HS nêu được cách chuẩn bị đính khuy

trong mục 2a và hình 3

- GV làm mẫu, hướng dẫn

- Lưu ý HS: Khi đính khuy cần xâu chỉ đôi.

- YC HS đọc mục 2b và quan sát H4 để nêu

cách đính khuy

- GV làm mẫu, hướng dẫn

- Gọi HS lên thực hiện

- YC HS quan sát H5, GV hướng dẫn cách

quấn chỉ quanh khuy và kết thúc đính khuy

- Nhắc nhở HS nhớ lại cách kết thúc đường

khâu ở lớp 4 để áp dụng vào kết thúc đính

khuy

- GV thực hiện nhanh lại các thao tác đính

khuy

- Gọi HS nhắc và thực hành lại

- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu

lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

- GV uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng túng

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Vài HS lên thực hiện

- HS quan sát và nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Vài HS nhắc và thực hiện lại

- Cả lớp thực hiện

KẾT THÚC

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS giữ gìn các nẹp vừa gấp xong để

tiết sau thực hành đính khuy.

- HS lắng nghe

- HS cất gọn đồ vào cặp

KĨ THUẬT Tiết 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ

A/ MỤC TIÊU:

Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

• Rèn tính tự lập, kiên trì, cẩn thận

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Vải đã gấp và lược nẹp ở tiết trước

• Kim, chỉ, kéo, thước, phấn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe

HOẠT ĐÔÏNG 1

Trang 3

THỰC HÀNH

- YC HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ

- GV nhận xét và nhấn mạnh một số điểm cần

lưu ý khi đính khuy 2 lỗ

- GV kiểm tra lại sản phẩm gấp nẹp, khâu

nẹp, vạch dấu ở tiết trước và dụng cụ, vật liệu

của HS

- Gọi HS đọc YC cần đạt của sản phẩm

- YC HS thực hiện đính khuy 2 lỗ

- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS còn lúng túng

- Vài HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- HS thực hành trong 20 phút

HOẠT ĐỘNG 2

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Gọi HS nhắc lại YC của sản phẩm

- Cử HS lên đánh giá sản phẩm

- GV đánh giá sản phẩm theo 2 mức: hoàn

thành (A), chưa hoàn thành (B) HS hoàn

thành sớm, đính đúng kĩ thuật, chắc chắn và

vượt mức qui định thì đánh giá (A+)

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, cá nhân

- 1 HS nhắc lại

- 3 HS lên đánh giá

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ

học tập và kết quả thực hành của HS

- Dặn chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để tiết sau

“Thêu dấu nhân”

- HS lắng nghe

- HS ghi sổ tay

KĨ THUẬT Tiết 3: THÊU DẤU NHÂN

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Biết cách thêu dấu nhân

• Với HS khéo tay: thêu được ít nhất tám dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm

• Yêu thích, tự hào về sản phẩm làm được

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Mẫu thêu dấu nhân và một số sản phẩm may mặc

• Vật liệu và dụng cụ: vải 35x35 cm; kim, chỉ, thước, kéo, khung thêu, phấn …

C/ CÁC HOẠT ĐỘÏNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra và đánh giá một số sản phẩm đính

khuy 2 lỗ của HS chưa hoàn thành ở tiết

- Một số HS trình bày sản phẩm

Trang 4

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

QUAN SÁT – NHẬN XÉT MẪU

- GV giới thiệu mẫu thêu và nêu câu hỏi để

hướng dẫn HS quan sát

- YC HS nêu ứng dụng của thêu dấu nhân

- GV kết luận lại: Thêu dấu nhân là cách

thêu để tạo các mũi thêu giống như dấu nhân

nối tiếp nhau giữa hai đường song song, thêu

dấu nhân được ứng dụng trong thêu trang trí

quần áo, khăn tay, đồ may mặc, …

- HS quan sát, nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải

- Vài HS nêu

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

HƯỚNG DẪN THAO TÁC KĨ THUẬT

- Gọi HS đọc mục II.SGK

- YC HS quan sát H2.SGK và nêu cách vạch

đường dấu

- Gọi HS lên bảng vạch đường dấu

- YC HS đọc thầm mục 2a và quan sát

H3.SGK để nêu cách bắt đầu thêu

- YC HS đọc thầm mục 2b, 2c, 2d, 2e và quan

sát H4a, 4b, 4c, 4d.SGK để nêu cách thêu mũi

thứ I, thứ II và cách kết thúc đường thêu

- GV thao tác chậm mũi thêu thứ I và thứ II

cho HS quan sát

- GV lưu ý HS: 2 đường kẻ phải cách đều,

tránh để vải bị dúm, …

- Mời HS lên bảng thực hiện các mũi thêu

tiếp theo

- GV quan sát, uốn nắn HS

- GV nhắc lại cách kết thúc đường thêu và gọi

HS lên thực hiện

- GV vừa nêu lại cách thêu vừa thao tác

nhanh thêu dấu nhân

- YC HS kiểm tra và nhận xét

- YC HS thực hành trên giấy kẻ ô li

- GV bao quát, giúp đỡ HS

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp quan sát, 1 – 2 HS nêu

- 1 HS lên bảng vạch, cả lớp quan sát nêu nhận xét

- 1 vài HS nêu

- 1 vài HS nêu

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Cả lớp lắng nghe, 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp quan sát nhận xét

- Cả lớp quan sát, lắng nghe

- 1 – 2 HS kiểm tra, nêu nhận xét

- Cả lớp thực hành trên giấy kẻ ô li

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về tiếp tục tập thêu trên giấy cho - HS lắng nghe.- HS lắng nghe

Trang 5

nhuần nhuyễn và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và

vật liệu để tiết sau thực hành.

KĨ THUẬT Tiết 4: THÊU DẤU NHÂN

Bài thêu của HS cũ.

• Một số sản phẩm thêu dấu nhân

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS để dụng cụ, vật liệu lên bàn

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu bài và cho HS xem một số mẫu

thêu của HS cũ

- HS lắng nghe và quan sát

HOẠT ĐỘNG 1

HỌC SINH THỰC HÀNH

- YC HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- Mời HS thao tác lại 1 – 2 mũi thêu đầu tiên

- GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu

- GV cho HS quan sát các sản phẩm thêu dấu

nhân và lưu ý HS: Trong thực tế mũi thêu dấu

nhân trong các sản phẩm chỉ bằng ½ , 1/3 kích

thước mũi thêu đang học Do đó, khi thêu trên

áo, khăn, váy, … các em nên thêu nhỏ cho đẹp.

- YC HS thực hành trong 20 phút

- GV bao quát, giúp đỡ HS còn lúng túng

- Vài HS nhắc lại

- 1 HS lên bảng, cả lớp quan sát

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- Cả lớp thực hành

HOẠT ĐỘNG 2

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

- Chỉ định HS trưng bày sản phẩm

- YC HS nêu cách đánh giá

- Cử vài HS lên đánh giá sản phẩm

- GV đánh giá sản phẩm theo 2 mức: hoàn

thành (A), chưa hoàn thành (B) HS hoàn thành

sớm, đính đúng kĩ thuật, chắc chắn và vượt mức

qui định thì đánh giá (A+)

- 1 số HS trưng bày

- 1 HS nêu như SGK

- 3 HS lên đánh giá nhận xét

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tiếp tục thêu nếu chưa thêu

xong và chuẩn bị đầy đủ để học nấu ăn.

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

* Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thơng thường ở gia đình

* Biết giữ vệ sinh, an toàn trong qúa trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

* Tranh ở SGK

* Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập (photo sẵn)

* Một số dụng cụ đun, nấu, ăn, uống thông thường

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra, chấm chọn, nêu nhận xét một số

bài thêu dấu nhân mà HS thêu ở nhà - 1 số HS trưng bày sản phẩm.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

XÁC ĐỊNH CÁC DỤNG CỤ ĐUN, NẤU, ĂN UỐNG THÔNG THƯỜNG

TRONG GIA ĐÌNH

- GV: Hãy kể tên các dụng cụ thường dùng để

đun, nấu, ăn, uống trong gia đình

- GV ghi tên các dụng cụ HS vừa nêu lên

bảng và nhận xét, nhấn mạnh lại

- Vài HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, CÁCH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN

MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐUN, NẤU, ĂN UỐNG

- Chia lớp 6 nhóm, phát phiếu học tập, hướng

dẫn cách ghi phiếu

- YC HS đọc thông tin ở SGK, kết hợp với

thực tế, thảo luận và ghi vào phiếu học tập

- GV bao quát lớp

- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo kết

quả

- GV nhận xét lại và dựa vào tranh ở SGK để

- HS nhận phiếu, quan sát phiếu, lắng nghe

- Các nhóm thảo luận trong 12 phút

- Đại diện 2/6 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

Trang 7

kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- GV phát phiếu học tập cho HS

- Xong, GV nêu đáp án đúng

- Kiểm tra kết quả làm bài của HS bằng cách

YC các em giơ tay

- GV nhận xét kết quả học tập của HS

- HS làm bài cá nhân vào phiếu

- HS đối chiếu kết quả ở phiếu của mình với đáp án GV nêu

- HS giơ tay

- Cả lớp lắng nghe

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm

và cá nhân học tập tích cực

- Dặn HS mang theo tranh ảnh về thợc phẩm

thường dùng nấu ăn và tìm hiểu cách thực

hiện một số công việc chuẩn bị trước khi

nấu ăn.

- HS tuyên dương, lắng nghe

- HS ghi vở nháp

KĨ THUẬT Tiết 6: CHUẨN BỊ NẤU ĂN

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

• Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình

• Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường

• Một số loại rau, củ, quả còn xanh

• Dao thái, dao gọt

• Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ:

2 HS trả lời các câu hỏi:

• Hãy nêu tên một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

• Nêu cách bảo quản các dụng cụ đó

GV nhận xét, tóm lại

II/ Bài mới:

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu bài học - Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

Trang 8

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ NẤU ĂN

- YC HS đọc thầm lướt SGK

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết để chuẩn bị

nấu ăn, ta cần làm những việc gì?

- GV tóm lại: Tất cả các nguyên liệu được

sử dụng trong nấu ăn: rau, củ, quả, thịt,

trứng, tôm, cá, … được gọi chung là thực

phẩm Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến

hành các công việc như: chọn thực phẩm,

sơ chế thực phẩm … nhằm có được những

thực phẩm tươi, ngon, sạch để chế biến các

món ăn đã dự định.

- Cả lớp đọc thầm

- 1_2 HS: Chọn thực phẩm cho bữa ăn và

sơ chế thực phẩm.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU CÁCH THỰC HIỆN MỘT SỐ CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ NẤU ĂN

- Chia lớp thành 6 nhóm

- GV phát phiếu học tập và YC HS đọc

SGK, quan sát hình 1_2 và qua thực tế ở gia

đình để thảo luận theo các câu hỏi ghi ở

phiếu HT

- Hết thời gian, mời đại diện các nhóm báo

cáo kết quả thảo luận

- GV nhấn mạnh lại:

+ Cách chọn thực phẩm (SGK).

+ Cách sơ chế thực phẩm (SGK).

- GV tóm tắt nội dung HĐ2: Muốn có được

bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ

sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tươi,

ngon và sơ chế thực phẩm Cách lựa chọn,

sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực

phẩm và YC của việc chế biến món ăn.

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm quan sát hình, đọc SGK và thảo luận ghi kết quả vào phiếu HT

- Đại diện nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

NỘI DUNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1:

1) Khi lựa chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn là nhằm mục đích gì?

2) Hãy nêu cách lựa chọn thực phẩm sao cho đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng

NHÓM 2:

1) Gia đình em thường chọn loại thực phẩm nào trong bữa ăn?

2) Hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết

NHÓM 3:

1) Trước khi nấu một món ăn nào đó, chúng ta cần làm gì với các thực phẩm đã chọn?2) Mục đích của việc sơ chế thực phẩm là gì?

NHÓM 4:

1) Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào?

2) Theo em, cách sơ chế rau xanh có gì khác so với cách sơ chế các loại củ, quả?

Trang 9

NHÓM 5:

1) Ở gia em thường sơ chế cá như thế nào?

2) Qua thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm

NHÓM 6:

1) Quan sát hình 2.SGK và kể tên các loại thực phẩm có trong hình

2) Hãy nêu cách sơ chế một số loại thực phẩm trong hình 2

HOẠT ĐỘNG 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- GV nêu 2 câu hỏi cuối bài ở SGK

- GV phát cho mỗi HS một phiếu đánh giá

kết quả học tập

- Xong, GV nêu đáp án

- Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá

- GV đánh giá, nhận xét kết quả học tập

của HS

- Vài HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài nhanh vào phiếu

- HS đối chiếu với bài làm của mình ở phiếu

- 1 số HS nêu

- Cả lớp lắng nghe

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các cá

nhân, nhóm tích cực học tập, phát biểu

- Hướng dẫn HS về giúp gia đình chuẩn bị

- HS ghi vở nháp

NỘI DUNG PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 1) Hãy đánh dấu x vào trước những câu đúng trong các câu sau:

Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn, không bị héo úa, giập nát

Rau tươi, có nhiều lá sâu

Cá tươi (còn sống)

Tôm đã bị rụng đầu

Thịt lợn có màu hồng (phần nạc), không có mùi ôi

2) Nối một cụm từ ở cột A với một cụm từ ở cột B để đúng cách sơ chế một số loại thực phẩm:

A B

Khi sơ chế rau xanh cần phải gọt bớt vỏ, tước xơ, rửa sạch.Khi sơ chế rau xanh cần phải loại bỏ những phần không ăn được như: vây, ruột,đầu và rửa sạch.Khi sơ chế rau xanh cần phải dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch.Khi sơ chế rau xanh cần phải nhặt bỏ rễ, phần giập nát, lá héo úa, sâu, cọng già… và rửa sạch.

Trang 10

KĨ THUẬT Tiết 7: NẤU CƠM

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Biết cách nấu cơm

• Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường, nồi cơm điện, bếp ga du lịch, dụng cụ đong gạo, rá, chậu để vo gạo, đũa dùng để nấu cơm, xô nước sạch

• Phiếu học tập (Nội dung như SGV trang 37 – 38 )

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIỚI THIỆU BÀI

- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe.

HOẠT ĐỘNG1

TÌM HIỂU CÁC CÁCH NẤU CƠM Ở GIA ĐÌNH

- GV nêu câu hỏi: Ở gia đình chúng ta

thường nấu cơm theo cách nào?

- GV tóm lại: Có 2 cách nấu cơm chủ yếu là

nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp và

nấu bằng nồi cơm điện Hiện nay, đa số các

gia đìng đều nấu cơm bằng nồi cơm điện

Tuy nhiên, vẫn còn một số gia đình nấu

cơm bằng soong, nồi trên bếp đun.

- GV nêu vấn đề: Nấu cơm bằng soong, nồi

trên bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện

như thế nào để cơm chín đều, dẻo? Hai

cách nấu cơm này có những ưu,nhược điểm

gìvà có điểm nào giống, khác nhau? Chúng

cùng sang hoạt động 2.

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Cả lớp lắng nghe

- HS chỉ nghe, không cần trả lời

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU CÁCH NẤU CƠM BẰNG SOONG, NỒI TRÊN BẾP

(gọi tắt là nấu cơm bằng bếp đun)

- GV giới thiệu soong, nồi, bếp đun (bếp

ga), rá vo, chậu, …

- GV chia lớp 6 nhóm, phát phiếu học tập

- GV giới thiệu nội dung phiếu học tập

- YC các nhóm đọc mục 1 và quan sát hình

1-2-3 SGK và liên hệ thực tiễn nấu cơm ở

gia đình để thảo luận, hoàn thành nội dung

Trang 11

phiếu HT.

- GV bao quát lớp

- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo kết

quả

- GV nhấn mạnh lại và gọi HS lên thực hiện

các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp

đun

- GV nhận xét, hướng dẫn và thao tác lại

- GV lưu ý HS một số điểm.( như phần sau)

- Đại diện 2/6 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1_2 HS lên thực hiện, cả lớp quan sát, nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát

- HS lắng nghe

LƯU Ý:

* Nên chọn nồi có đáy dày để nấu, sẽ không bị cơm và ngon hơn

* Muốn nấu được cơm ngon phải cho lượng nước vừa phải Có nhiều cách định lượng

như: dụng cụ đong, đo mức nước bằng đũa hoặc ước lượng bằng mắt,… Nhưng tốt nhất nên

dùng ống đong để đong nước theo tỉ lệ: 1 lon gạo thì đổ từ 1,5 đến 1,8 lon nước

* Có thể cho gạo vào nồi ngay từ đầu hặc đun sôi nước rồi cho gạo vào nồi Nhưng nấu theo cách đun sôi nước rồi cho gạo vào thì cơm sẽ ngon hơn

* Khi đun nước và cho gạo vào nồi phải đun lửa to, đều Nhưng khi nước đã cạn phải giảm lửa thật nhỏ Nếu nấu bằng bếp than thì phải kê miếng sắt dày dưới đáy nồi, còn nếu bằng bếp củi thì tắt lửa và cời than cho đều dưới bếp để cơm không bị cháy và khê Trong trường hợp cơm bị khê, hãy lấy một viên than củi, thổi sạch tro, bụi và cho vào nồi cơm Viên than sẽ khử hết mùi khê của cơm

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp

đun

- Gọi HS đọc Ghi nhớ ở SGK

- GV hướng dẫn HS về nấu cơm giúp gia

(tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Biết cách nấu cơm

• Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm, giúp gia đình

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

* Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường, nồi cơm điện, bếp ga du lịch, dụng cụ đong gạo, rá, chậu để vo gạo, đũa dùng để nấu cơm, xô nước sạch

* Phiếu học tập (phiếu đánh giá kết quả học tập)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 12

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi 2 HS nêu lại cách nấu cơm bằng soong, nồi

GV và cả lớp nhận xét

II/ BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU CÁCH NẤU CƠM BẰNG NỒI CƠM ĐIỆN

- YC HS đọc nội dung mục 2 và quan sát

hình 4.SGK

- YC HS so sánh sự giống và khác nhau

giữa nấu cơm bằng nồi cơm điện và nấu

cơm bằng soong, nồi về nguyên liệu và

dụng cụ.

- Hãy nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Hãy so sánh với nấu cơm bằng soong, nồi

- GV kết luận lại và YC HS lên thực hiện

các thao tác chuẩn bị và các bước nấu cơm

bằng nồi điện

- GV nêu câu hỏi 2.SGK

- Dặn HS về áp dụng nấu cơm giúp gia đình

- HS đọc và quan sát

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HS

- GV lần lượt nêu các câu hỏi ở cuối bài

- GV phát phiếu đánh giá kết quả cho từng

HS và YC các em hoàn thành phiếu

- Xong, GV nêu đáp án

- GV kiểm tra kết quả làm bài của HS

- GV đánh giá kết quả học tập của HS

- HS lần lượt phát biểu trả lời

- HS làm bài vào phiếu bằng cách chéo vào

ô đúng

- HS đối chiếu với bài làm của mình

- HS giơ tay

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, ý thức học tập của

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

Trang 13

• Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.

• Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

* Rau muống, cải còn tươi non, nước sạch

* Nồi, soong, đĩa, bếp ga du lịch, 2 cái rổ, thau, đũa nấu

* Phiếu học tập (phiếu đánh giá kết quả học tập)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu các bước nấu cơm bằng bếp đun.

+ Nêu các bước nấu cơm bằng nồi cơm

điện.

- GV nhận xét

- 2 HS lần lượt trả lời:

+ 1 HS + 1 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU CÁCH THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ LUỘC RAU

- YC HS nêu những công việc được thực

hiện khi luộc rau

- YC HS quan sát H1 và nêu tên các nguyên

liệu và dụng cụ cần chuẩn bịđể luộc rau

- YC HS nhắc lại cách sơ chế rau

- YC HS quan sát H2 và đọc nội dung 1b để

nêu cách sơ chế rau trước khi luộc, nêu cách

sơ chế loại rau GV mang theo

- Gọi HS lên thực hiện các thao tác sơ chế

rau

- GV uốn nắn, giúp HS và hướng dẫn thêm

1 số thao tác như: ngắt cuống rau muống,

cắt rau cải thành đoạn ngắn, …

- GV lưu ý HS: Đối với một số loại rau như

cải, bắp cải, su hào, đậu, … nên rửa trước

rồi mới ngắt, cắt thành đoạn ngắn để giữ

được chất dinh dưỡng

- 1, 2 HS nêu

- Vài HS phát biểu

- 1, 2 HS nêu (đã học ở bài 8)

- Cả lớp quan sát, đọc SGK, vài HS nêu

- 2 HS lên thực hiện

- Cả lớp quan sát, lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU CÁCH LUỘC RAU

- YC HS đọc mục 2 và quan sát H3, nêu

cách luộc rau

- GV nhận xét lại và hướng dẫn thêm

- GV lưu ý HS và kết hợp cho HS quan sát

vật thật và thao tác của GV:

+ Nên cho nhiều nước khi luộc để rau

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp quan sát, lắng nghe

Trang 14

chín đều và xanh.

+ Nên cho một ít muối hoặc bột canh vào

nước luộc để rau đậm và xanh.

+ Nếu luộc các loại rau xanh cần đun

nước sôi rồi mới cho rau vào.

+ Sau khi cho rau vào nồi cần lật rau 2,3

lần để rau chín đều.

+ Đun lửa to và đều.

+ Tùy theo khẩu vị từng người mà luộc

rau vừa chín tới hoặc chín mềm.

+ Sau khi vớt rau ra có thể nêm gia vị vào

nước luộc để sử dụng khi ăn cơm

HOẠT ĐỘNG 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- Phát cho mỗi HS 1 phiếu đánh giá photo

sẵn và hướng dẫn cách làm

- Xong, GV nêu đáp án

- GV kiểm tra kết quả làm bài của HS

- GV nhận xét kết quả học tập của HS

- HS làm bài cá nhân bằng cách khoanh vào câu đúng

- Cả lớp đối chiếu với bài làm của mình

- HS giơ tay

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS áp dụng kiến thức vừa học để

giúp gia đình

- Chuẩn bị trước bài “Bày, dọn bữa ăn

trong gia đình”.

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

KĨ THUẬT

A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:

• Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình

• Biết liên hệ với việc bày , dọn bữa ăn ởgia đình

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Tranh ở SGK

• Các câu hỏi ở cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy kể tên các nguyên liệu và dụng cụ

chuẩn bị luộc rau.

- 2 HS lần lượt trả lời

Ngày đăng: 03/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.SGK. - GIAO AN KI THUAT CKTKN
Hình 4. SGK (Trang 12)
Bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà - GIAO AN KI THUAT CKTKN
Bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w