1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số khái niệm cơ bản về tin học

10 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia sẻ bộ sưu tập lên Facebook để nhận 5 ePoints. Chia sẻ ngay doc Giáo án bài 1: Một số khái niệm cơ bản Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 3: Giới thiệu Microsoft Access Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 4: Cấu trúc bảng Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 6: Biểu mẫu Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 7: Liên kết giữa các bảng Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 8: Truy vấn dữ liệu Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 12: Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu Tin học 12 GV.Ng.K.Chi doc Giáo án bài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu Tin học 12 GV.Ng.K.Chi

Trang 1

Giáo án Tin học 12 Tuần : 1

Tiết : 1

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 1/3 tiết)

I Mục đích yêu cầu

a) Mục đích, yêu cầu:

• Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có CSDL

• Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

• Biết các mức thể hiện của CSDL

• Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12 c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

II Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Tiết 1:

GV:Muốn quản lý

thông tin về điểm học

sinh của lớp ta nên lập

danh sách chứa các cột

nào? Gợi ý:Để đơn

giản vấn đề cột điểm

HS1: cột Họ tên,

giới tính,ngày

§1 Một số khái niệm cơ bản.

1 Bài tóan quản lý:

Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý

Trang 2

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

nên tượng trưng một

vài môn

Stt,hoten,ngaysinh,giới

tính,đòan viên,

tóan,lý,hóa,văn,tin

GV: Em hãy nêu lên

các công việc thường

gặp khi quản lý thông

tin của một đối tượng

nào đó ?

sinh,địa chỉ, tổ,điểm tóan, điểm văn, điểm tin

Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs như sau: (Hình 1 _SGK/4)

2 Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó:

a Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí;

b Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ);

c Khai thác hồ sơ

 Tìm kiếm;

 Sắp xếp;

 Thống kê;

 Lập báo cáo, in ấn…

4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà

 Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng

nào đó?

 Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng

ký hiệu 1,2,3 để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học

 Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS

Trang 3

 Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

5 Dặn dò: Xem trước phần 3 – Hệ CSDL.

Tuần : 1

Tiết : 2

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 2/3 tiết)

I Mục đích, yêu cầu: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của

CSDL trong học tập và đời sống? Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL

a) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Giáo án, Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, b) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

II Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp: Nắm sơ tình hình:cán bộ lớp, gv chủ nhiệm.

2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học

sinh Ba HS ghi kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần

3 Bài mới:

Hoạt động giáo

viên

Hoạt động học sinh Ghi bảng

GV: CSDL lưu

trên giấy khác

CSDL lưu trên

máy tính ở điểm

nào?

Suy nghĩ, trả lời

HS: Gồm đĩa cứng,

3 Hệ cơ sở dữ liệu là gì?

a Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL:

 Cơ sở dữ liệu

(CSDL-Database) là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau,

Trang 4

Hoạt động giáo

viên

Hoạt động học sinh Ghi bảng

Theo em những

thiết bị nào được

xem là thiết bị

nhớ?

GV: Phần mềm

giúp người sử

dụng có thể tạo

CSDL trên máy

tính gọi là gì? (hệ

qtcsdl)

GV: Hiện nay có

bao nhiêu hệ

quản trị CSDL?

Các hệ quản trị

CSDL phổ biến

được nhiều người

biết đến là

MySQL, Oracle,

PostgreSQL, SQL

Server, DB2, v.v

Phần lớn các hệ

quản trị CSDL kể

trên hoạt động tốt

trên nhiều hệ điều

đĩa mềm, đĩa USB,

GV: yêu cầu HS căn

cứ trên sơ đồ trên để đưa thêm tác nhân : Con người, là thành phần rất quan trọng trong hệ thống CSDL, một thành phần mà sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống CSDL đều phải phụ thuộc vào nó

chứa thông tin của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, nhà

máy ), được lưu trữ trên các thíêt bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của

nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

Ví dụ 1: lấy lại ví dụ Hình 1

 Hệ quản trị CSDL:

Là phần mềm cung cấp môi

trường thuận lợi và hiệu quả để

tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL, được gọi

là hệ quản trị CSDL (hệ

QTCSDL-DataBase Manegement

System)-Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có : -CSDL

-Hệ QTCSDL -Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính )

Trang 5

Hoạt động giáo

viên

Hoạt động học sinh Ghi bảng

hành khác nhau

như Linux, Unix

và MacOS ngoại

trừ SQL Server

của Microsoft chỉ

chạy trên hệ điều

hành Windows

4 Củng cố, hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:

 Câu 1: Hãy nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?

(Gợi ý HS: Trong CSDL đó có những thông tin gì, CSDL phục vụ cho những

đối tượng nào?, về vấn đề gì? Ví dụ: trường ta có ứng dụng CSDL chứa thông tin về HS và phục vụ QLHS (Điểm, thông tin về HS, )

 Câu 2: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL

(Gợi ý:Cần thể hiện rõ 2 điểm sau:1 CSDL là tập hợp các DL có liên quan với

nhau đc lưu trữ ở thíêt bị nhớ của máy tính;2 Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.)

 Câu 3: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư

viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư

(Gợi ý: Để QL sách cần thông tin gì? Để quản lí người mượn cần thông tin gì? người thủ thư cần tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không?)

5.Dặn dò: Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa

các thành phần của hệ CSDL

cs dl

Trang 6

Tuần : 2

Tiết : 3

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 3/3 tiết)

I Mục đích yêu cầu

a) Mục đích, yêu cầu:

 Biết được các mức thể hiện của CSDL

 Nắm các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Giáo án, Sách GK tin 12, Sách GV tin 12.

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

II Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 02 HS.

Câu 1: Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó.

Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo

em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư

Từ sai sót của HS khi trả lời câu 2 GV phân tích một số sai lầm cơ bản của việc tạo các cột chứa dữ liệu của bảng tương ứng để dẫn dắt đến việc phải hình thành vấn

đề : Một số yêu cầu cơ bản của hệ CSDL (phần lớn liên quan đến CSDL)

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động giáo

viên

GV: Dựa vào

CSDL Lớp để giải

Học sinh xem các hình minh họa

b Các mức thể hiện của CSDL:

Có 3 mức thể hiện của CSDL là :

 Mức vật lý

Trang 7

Hoạt động giáo

viên

thích ba mức thể

hiện của CSDL

GV: Trong một

CSDL chỉ có một

CSDL ở mức vật

lí, một CSDL ở

mức khái niệm

nhưng có thể có

nhiều khung nhìn

khác nhau

Thế nào là cấu

trúc của một

CSDL?

Tính tồn vẹn?

Ví dụ

Để đảm bảo tính

tồn vẹn dữ liệu

trên cột điểm, sao

cho điểm nhập

vào theo thang

điểm 10 , các

trong SGK

Ví dụ khác: Đã có

cột soluong và

dongia, thì không

cần phải có cột

thành tiền

(=soluong*dongia)

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl

Tính an tồn và bảo mật thông tin?:

Ví dụ về tính an tồn thông tin: Học sinh

có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà

 Mức khái niệm

 Mức khung nhìn

c Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:

 Tính cấu trúc:Thông tin trong

CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định

Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

 Dữ liệu ghi vào CSDL được

lưu giữ dưới dạng các bản ghi

 Hệ QTCSDL cần có các công

cụ khai báo cấu trúc của

CSDL(là các yếu tố để tổ chức

dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ

liệu nhập vào cột, hàng ) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc

 Tính tồn vẹn: Các giá trị được

lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin

 Tính nhất quán: Ví dụ về

cách chuyển tiền trong ngân hàng

 Tính an tồn và bảo mật thông

Trang 8

Hoạt động giáo

viên

điểm của môn học

phải đặt ràng buộc

giá trị nhập vào:

>=0 và <=10

( Gọi là ràng buộc

vùng)

Tính không dư

thừa?

Ví dụ : Một

CSDL đã có cột

ngày sinh, thì

không cần có cột

tuổi

Vì năm sau thì

tuổi sẽ khác đi,

trong khi giá trị

của tuổi lại không

được cập nhật tự

động vì thế nếu

không sửa chữa số

tuổi cho phù hợp

thì dẫn đến tuổi và

năm sinh thiếu

tính nhất quán.

trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm

Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi phục được CSDL

Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải

ngăn chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL

tin:

CSDL dùng chung phải được bảo vệ

an tồn, thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệu trong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện và thông tin sẽ bị “xem trộm”

 Tính độc lập: Một CSDL có

thể sử dụng cho nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdl không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và hệ máy tính nào cũng sử dụng được nó

 Tính không dư thừa:

-Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có thể dễ dàng tính tốn từ các dữ liệu có sẵn

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi

dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến

sự thiếu tính nhất quán trong csdl

c Một số ứng dụng:

- Hoạt động quản lý trường học

- Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh

- Hoạt động ngân hàng

Trang 9

4 Củng cố, hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:

Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:

a) Không dư thừa, tính bảo mật c) Tồn vẹn, an tồn và bảo mật thông tin b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập

Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên

để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài)

Câu 2:

So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột A với mục đúng nhất ở cột B Cột B

có một cụm từ không được dùng đến, và mỗi cụm từ không được dùng quá một lần

1 Tác nhân điều khiển hệ thống máy và hệ thống

CSDL

2 Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một

chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

3 Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một

CSDL

4 Phần mềm máy tính giúp người sử dụng không

biết gì về hệ QTCSDL nhưng có thể dùng nó để

khai thác thông tin trên CSDL

A Phần mềm ứng dụng

B Hệ quản trị CSDL

C Hệ điều hành D.CSDL

E Con người

5 Dặn dò:

1) Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ

minh họa khác với ví dụ đã có trong bài học

2) Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài:

Trang 10

- Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền

(=soluong*dongia) Hãy giải thích vì sao?

Ngày đăng: 03/07/2014, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w