Tin học là một ngành khoa học được ứng dụng hầu hết trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (như học tập, nghiên cứu, quản lí, kinh danh,…). Bởi vậy Đảng và nhà nước ta xem CNTT là một ngành mũi nhọn để đầu tư, cho nên tin học được đưa vào giảng dạy ở các trường THPT, nhằm trang bị cho các em học sinh có được kiến thức cơ bản để phục vụ việc học tập, nghiên cứu và lao động.
Trang 1Trong chương trình tin học phổ thông có trang bị cho các emhọc sinh một số kiến thức về lập trình, quản trị cơ sở dữ liệu…họcsinh phải nắm vững các thao tác để giải các bài tập trong sách giáokhoa cũng như sách bài tập một cách hiệu quả trong tiết thực hànhtrên phần mềm
Với chương trình Tin học lớp 10 ban cơ bản, khi dạy học thìhọc sinh chỉ được tiếp cận qua các hình vẽ trong sách giáo khoa và
lý thuyết Trong khi dó các bài kiểm tra định kỳ thì yêu cầu thựchiện trực tiếp trên máy tính, nên kết quả học tập môn tin học của
Trang 2Để nâng cao kết quả học tập của học sinh thì giáo viên phảitìm ra những giải pháp cho học sinh tiếp cận và thực hành trực tiếptrên máy tính nhiều hơn Khi học và thực hành tại phòng thựchành, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh một cách trực quan hơnqua thiết bị Hi_Class Giải pháp mà tôi đưa ra trong đề tài: “ Sửdụng thiết bị Hi_Class trong việc giảng dạy Tin học 10 nhằm nângcao hứng thú học cho học sinh ”, cụ thể dùng thiết bị HI_Class mà
Sở giáo dục đã cấp cho trường để hướng dẫn học sinh trong giờ
học lý thuyết cũng như trong giờ học thực hành nhằm gây đượchứng thú học cho học sinh, khi thao tác trực tiếp trên máy tính họcsinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp: 10A7 và 10A8 củatrường THPT Trần Phú Lớp thực nghiệm 10A7 được chọn dạythực nghiệm
Lựa chọn thiết kế nghiên cứu: kiểm tra trước và sau tác độngvới hai lớp có nhiều điểm tương đồng Sử dụng phép kiểm chứngTTEST độc lập không có hướng phương sai khác nhau và độchênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD
Trang 3Kết quả đạt được trước tác động: lớp 10A8 có điểm trungbình 5.59, cao hơn điểm trung bình của lớp 10A7 (4.88) Sau tácđộng lớp thực nghiệm 10A7 có điểm trung bình là 6.64, cao hơnđiểm trung bình của lớp đối chứng 10A8 (5.66).
Kết quả kiểm chứng sau tác động bằng phép T-TEST chothấy P2 = 0.0002<0.05 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bìnhcủa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa Độ chênh lệchgiá trị trung bình chuẩn SMD = 0.823 > 0.8 chứng tỏ giải pháp mà
đề tài nghiên cứu có tác động lớn trong việc nâng cao kết quả họctập của học sinh
Trang 4GIỚI THIỆU
1 HIỆN TRẠNG
Thông thường việc tổ chức dạy thực hành cho học sinh là tạiphòng máy cụ thể đối với bộn môn Tin học, đặc biệt ở những tiếtthực hành Qua quá trình giảng dạy tôi thấy những tiết thực hànhtại phòng máy học sinh lớp 10A7 làm sai xót khá nhiều, khi thựchành thì học sinh có nhiều lỗi sai như nhau Qua thực tế giảng dạy
và kết quả khảo sát tôi nhận thấy học sinh ít hứng thú học tập, khihọc tập tại lớp thì hầu hết các em chỉ ngồi nghe và ghi chép mộtcách thụ động
Nguyên nhân: Về phía học sinh, đa số các em đều không cómáy tính tại nhà và học một cách thụ động từ đó học sinh không cóhứng thú rèn luyện thực hành Về phần giáo viên: với một số lượngtiết thực hành ít và chưa thật sự sử dụng hiệu quả các thiết bị hỗ trợtrong giảng dạy Nên kết quả điểm thi các bài kiểm tra định kỳ củahọc sinh không cao
Trang 52 GIẢI PHÁP THAY THẾ
Việc dạy thực hành các phần mềm ứng dụng nói chung vàtiết học lý thuyết nói riêng cần phải có sự đổi mới trong dạy học.Giáo viên hướng dẫn trực tiếp trên giao diện phần mềm cụ thểthông qua máy chiếu còn học sinh thao tác theo trên chính máytính của mình Giáo viên cần tổ chức dạy học trực tiếp tại phòngmáy thực hành hệ thống Hi_Class và có máy chiếu để hướng dẫnthay vì dạy theo phương pháp thông thường ngay trên lớp
Trong thực tế học sinh của trường THPT Trần Phú, phần lớnhọc sinh không có máy vi tính tại nhà nên ít có điều kiện tiếp xúcvới máy tính, nên trong quá trình dạy học giáo viên cần chủ độngtăng thời gian thực hành cho học sinh đến mức tối đa, có thể trongnhững tiết dạy lý thuyết cũng nên cho học sinh học tại phòng thựchành, qua đó học sinh sẽ có cái nhìn trực quan hơn và tạo sự cảmhứng cho học sinh Chính vì điều đó tôi đã tổ chức dạy học lýthuyết và thực hành tại phòng máy với thiết bị Hi_Class nhằm
Trang 6nâng cao kết quả học tập cho học sinh và gây hứng thú học tập ở
bộ môn Tin học 10
Với giải pháp như vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: Sử dụngthiết bị Hi_Class trong việc giảng dạy Tin học 10 nhằm nâng caohứng thú học cho học sinh
Phương tiện tổ chức giảng dạy: phòng máy đa chức năng hayphòng máy có thiết bị Hi_Class và máy chiếu
3 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
a Vấn đề nghiên cứu: Việc “Sử dụng thiết bị Hi_Class
trong việc giảng dạy Tin học 10 nhằm nâng cao hứng thú học
cho học sinh” có làm tăng hứng thú và kết quả học tập của học
sinh lớp 10A7 trường THPT Trần Phú không?
b Giả thiết nghiên cứu: Sử dụng thiết bị Hi_Class trong
việc giảng dạy Tin học 10 có nâng cao hứng thú học tập và kếtquả học tập cho học sinh lớp 10A7 trường THPT Trần
4 PHƯƠNG PHÁP
Trang 7a Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh: Học sinh hai lớp chọn tham gia nghiên cứu
có nhiều điểm tương đồng nhau về sĩ số, giới tính, dân tộc và điềukiện học tập
Bảng1 Thông tin học sinh hai lớp:
Trang 8- Ý thức học tập hai lớp: Tích cực và có ý thức hợp tác
- Điều kiện học tập của các em tương đối tốt Địa bàn
cư trú của học sinh hai lớp phân bố đều ở các xã, thị trấn trên địabàn tuyển sinh nhà trường Điểm đầu vào của hai lớp là tươngđương nhau
b Thiết kế:
Chọn tất cả học sinh hai lớp 10A7 và 10A8 thuộc ban Cơ bảncủa trường THPT Trần Phú để khảo sát Dùng phép kiểm chứngTTEST độc lập không có hướng phương sai khác nhau và mức độảnh hưởng SMD
Trang 9Bảng 2.So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
P=0.02< 0.05 điều này cho thấy kết quả chênh lệch giữa lớp
thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa, lớp thực nghiệm có điểm trung bình thấp hơn so với lớp đối chứng
Thiết kế nghiên cứu
Bảng 3
Lớp
Kiểm tratrước tácđộng
Tác động
Kiểm trasau tác
động.Thực
nghiệm
10A7
O1
dạy học và thực hành sửdụng thiết bị Hi-Classvới hệ thống máy chiếu
O3
Đối chứng O2 thực hành với hệ thống O4
Trang 10sử dụng thiết bị Class và máy chiếu
Hi-c Quy trình nghiên cứu:
12,13/1/2014 Tin 41-42 Làm quen với
Microsoft Word10/02/2014 Tin 46 Định dạng văn bản
+ Lớp thực nghiệm sử dụng thiết bị Hi_Class và máychiếu tổ chức dạy học trực tiếp trên phần mềm Word, học sinh nắm
rõ từng thao tác trong bài học của giáo viên ngay trên máy học sinhđang ngồi Sau đó học sinh thực hành lại những nội dung vừa họccủa bài học, trong quá trình thực hành nếu có học sinh nào làm sai
Trang 11hoặc thao tác không được thì giáo viên có thể trực tiếp hướng dẫnhoặc sửa lỗi cho bất kỳ máy vi tính của học sinh nào đó, và sẽdùng chính máy vi tính của học sinh đó làm học viên mẫu cho tất
cả các học sinh còn lại xem học hỏi để tránh bị những lỗi tương tựhoặc giúp những học sinh khác nắm rõ hơn các thao tác thực hiện
Ngày thực
Tiết theoPPCT Tên bài dạy
13,14/1/2014 Tin 41-42 Làm quen với
Microsoft Word12/02/2014 Tin 46 Định dạng văn bản
5 ĐO LƯỜNG
Phân tích dữ liệu:
Bảng 4 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.
Lớp đốichứng
Lớp thựcnghiệm
Trang 1210A8 10A7Trước
TĐ
SauTĐ
TrướcTĐ
Chênh lệch giá trị TB chuẩn ( SMD) 0.82
Ta thấy hai lớp trước tác động tương đương nhau về điểmtrung bình, nhưng sau khi tác động kiểm chứng, đã có sự chênh
lệch điểm trung bình bằng hàm TTEST cho giá trị P2 = 0.0002.
Do đó chênh lệch điểm trung bình của hai lớp thực nghiệm và lớpđối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch về điểm trung bìnhcủa lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng làkhông ngẫu nhiên, là do kết quả của việc tác động tổ chức dạy họctrực tiếp tại phòng máy thực hành
Cụ thể như sau:
Chênh lệch giá trị trung bình SMD =6,64 5,66
0,823 1,19
Trang 13Theo bảng tiêu chí của Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.82 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc tổ
chức dạy học trực tiếp trên phòng máy thực hành có sử dụng thiết
bị Hi_Class đến kết quả học tập của hai lớp là lớn
Vì vậy giả thiết nghiên cứu: “ Dạy học và thực hành sử dụngthiết bị Hi-Class có nâng cao hứng thú học và kết quả học tập chohọc sinh” của lớp 10A7 trường THPT Trần Phú đã được kiểmchứng
Biểu đồ
0 2 4 6 8 10
Trước tác động
Sau tác động
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Trang 14Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng
Nhận xét chung
- Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm
có điểm trung bình bằng 6.64, kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng có điểm trung bình bằng 5.66.
Trang 15- Độ lệch điểm số của hai nhóm sau tác động là │O4 – O3│= 0.98 Điều đó cho thấy điểm trung bình của lớp đối chứng
và lớp thực nghiệm có sự khác nhau lớn Lớp được tác động cóđiểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.82 Điều này
cho thấy phương pháp sử dụng thiết bị Hi_class trong việc giảngdạy môn tin học 10 có tác động lớn đến sự hứng thú và kết quả họctập của học sinh
- Lớp 10A7 lớp thực nghiệm được tác động có điểm trungbình cao hơn lớp 10A8 lớp đối chứng và điểm số chênh lệch này
có ý nghĩa thực tiễn
- Phép kiểm chứng TTEST về điểm trung bình bài kiểm tra
sau tác động của hai lớp là: P = 0.0002 < 0.001 Kết quả này một
lần nữa khẳng định sự chênh lệch về điểm trung bình của hai lớpkhông phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động thiên về lớp thựcnghiệm
Hạn chế
Trang 16- Để thực hiện nghiên cứu khoa học này, bản thân người thựchiện phải linh hoạt và sáng tạo một cách thực sự cần thiết:
+ Giáo viên phải lên kế hoạch hợp lí để đăng ký phòngmáy tổ chức dạy học trực tiếp tại phòng máy, nhằm tránh trườnghợp trùng với các giáo viên khác
+ Đây là phương pháp nghiên cứu mới nên sẽ gặpkhông ít khó khăn trong việc nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin
Trang 17- Đề tài có tính khoa học và sư phạm rất cao các số liệu đượcminh chứng cụ thể và được xử lý dựa vào các hàm tính toán, khắcphục được các hạn chế của sáng kiến kinh nghiệm lâu nay hay làm
ở các trường THPT
- Có thể áp dụng vào việc giảng dạy tất cả các phần mềm ứngdụng dạy học cấp THPT môn Tin học 10 chứ không chỉ riêng đốivới Microsoft Word
- Tổ chức dạy học này có thể được áp dụng vào việc giảngdạy ở tất cả các trường học phổ thông, cao đẳng, đại học, đặc biệt
là ở các trung tâm tin học
- Lớp 10A7 lớp thực nghiệm được tác động có điểm trungbình cao hơn lớp 10A8 lớp đối chứng và điểm số chênh lệch này
có ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn Đềtài có thể áp dụng cho các phần của chương trình, áp dụng rộng rãicho các khối lớp
Trang 18- Đầu tư về số lượng và chất lượng máy tính, nâng cấp phòng
Tuy An, ngày 27 tháng 03 năm 2014
Người thực hiện
Trang 19
Tống Trần Đức
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tạimail chuyên môn trường THPT Trần Phú
2 TH.s Đoàn Văn Tam “Bài giảng tập huấn nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng” Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên tổ chức
3 Các bài mẫu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trênmạng
4 Sách giáo khoa tin học 10
5 Chuẩn kiến thức môn tin học
6 Mạng internet: www.giaoan.violet.vn, www.ddth.com,
PHỤ LỤC
Trang 21Phụ lục 1: KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tiết số: 41-42 ( Theo phân phối chương trình).
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động và kết thúc hệ soạn thảo văn bản
- Biết một số thành phần chính trên màn hình làm việccủa hệ soạn thảo văn bản
- Biết cách soạn thảo văn bản đơn giản: Tạo văn bảnmới, mở văn bản đã có, lưu văn bản trên đĩa
2 Kỹ năng:
- Thao tác trực tiếp được trên giao diện của hệ soạn
Trang 22- Tạo được văn bản đơn giản.
3 Thái độ:
- Gây được hứng thú, khả năng khám phá, cần cù cho
học sinh
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN ĐỂ DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của học sinh: SGK, xem trước bài học.
2 Chuẩn bị giáo viên: SGK, phòng máy thực hành có máy
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1 Màn hình làm việc của Word GV: KHởi động máy chiếu,
Trang 23Khởi động Word:
- Khởi động Word có hai cách
cơ bản sau:
C1: Nháy đúp chuột lên biểu
tượng của Word trên màn hình
HS: Khởi động máy tínhlên để thao tác theo GV.GV: Để làm việc với Wordđầu tiên ta phải khởi động
để vào phần mềm soạn thảoWord Vậy em nào biếtcách khởi động Word , mời
em khởi động giúp thầy?HS: Lên khởi động phầnmềm Word, HS khác quansát
GV: Em còn biết cách nàokhác để khởi động Word
Trang 24a Các thành phần chính trên
màn hình.
Thành phần chính trên màn
hình gồm có: Thanh tiêu đề, thanh
bảng chọn, thanh công cụ chuẩn,
thanh công cụ định dạng, thanh
công cụ vẽ, vùng soạn thảo, thanh
trạng thái, …
b Thanh bảng chọn.
Thanh bảng chọn chứa tên các
bảng chọn: File, Edit, View,
GV: Chiếu nội dung cáchthực hiện để HS chép bài.HS: Tự thao tác lại trênmáy
GV: Chiếu và giới thiệuđến các em về các thànhphần chính trên màn hìnhnền và chức năng củachúng
HS: Quan sát qua máychiếu kết hợp với giao diệntrên máy của mình
Trang 252 Kết thúc phiên làm việc với
Word.
a Lưu nội dung văn bản: Để lưu
nội dung văn bản thực hiện một
trong 3 cách cơ bản sau:
C1: Chọn File→ Save (hoặc
Save as);
C2: Nháy chuột vào nút lệnh
Save trên thanh công cụ
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
b Dóng tệp văn bản: Để đóng tệp
GV: Giới thiệu HS tên cácbảng chọn trên thanh bảngchọn cùng chức năng cácthành phần
HS: Kích chọn tên các bảngchọn để quan sát các thànhphần
GV: Tượng tự giới thiêuthanh công cụ đến HS
HS: quan sát và lắng nghe.GV: Hướng dẫn HS 3 cách
để lưu nội dung văn bảncũng như mở hộp thoạiSave as để tiến hành lưu
Trang 26Chọn File→ Close hay kích nút
lệnh trên thanh bảng chọn
c Thoát Word: Khi kết thúc
phiên làm việc ta thực hiện thoát
Word như sau: File → Exit hay
kích nút lệnh trên thanh tiêu đề
3 Soạn thảo văn bản đơn giản
GV: Hướng dẫn HS đểđóng văn bản và thoátWord thông qua máy chiếu.HS: quan sát làm theo sau
đó thực hiện lại trên máy vàchép bài
GV: Hướng dẫn trực tiếptrên máy chiếu 3 cách để
mở tệp văn bản mới
Trang 27b Con trỏ văn bản con trỏ chuột:
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Di chuyển
con trỏ chuột đến vị trí nháy
chuột
+ Dùng phím: Dùng các
phím mũi tên và Home, End, Page
Up, Page Down, tổ hộp phím Ctrl
với các phím đó
c Gõ văn bản
- Sử dụng kiểu gõ văn bản để tao
HS: thực hiện theo trênchính máy của mình sau đóthao tác lại rồi chép bài
GV: Hướng dẫn HS 3 cách
mở hộp thoại Open để mởtệp văn bản đã có
GV: Từ màn hình GV chocác em thấy đâu là con trỏvăn bản đâu là con trỏchuột và di chuyển con trỏvăn bản
HS:Quan sát và thực hiệntheo
Trang 28chèn và ghi đè.
d Các thao tác biên tập văn bản
+ Chọn văn bản: Có hai cách cơ
bản để chọn văn bản:
C1: - Đặt con trỏ văn bản vào
vị trí bắt đầu chọn;
- Nhấn giữ phím Shift rồi
đặt con trỏ văn bản vào
- Phím Delete: Xóa kí tự bên
phải con trỏ hay văn bản đã
chọn
- Phím Backspace: Xóa kí
GV: Hướng dẫn HS gõđoạn văn bản
HS: Tiến hành gõ thông tinbản thân mình
GV: Hướng dẫn HS chọnvăn bản theo hai cách HS: Thực hiện chọn vănbản trên văn bản đã soạn
Trang 29tự bên trái con trỏ hay văn
bản đã chọn
+ Sao chép nội dung văn bản:
Để sao chép nội dung văn bản ta
thực hiện các thao tác sau:
+ Di chuyển nội dung văn bản:
Để di chuyển nội dung văn bản ta
thực hiện các thao tác sau:
HS: Quan sát, thực hiệntheo hướng dẫn của GV rồithực hiện lại trên máy
GV: Tương tự Gv hướng