- Làm việc theo nhóm: HS quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK và trả lời cáccâu hỏi sau: +Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu.. Sự sinh sản của t
Trang 1- Đọc đỳng cỏc tờn riờng nước ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa : Kiờn nhẫn, dịu dàng, thụng minh là sức mạnh của người phụ
nữ, giỳp họ bảo vệ hạnh phỳc gia đỡnh (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra 2 học sinh đọc bài Con gái.
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
- HS chia bài làm 5 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ.
Đoạn 2: Tiếp theo đến vừa đi vừa khóc
Đoạn 3: Tiếp theo đến chải bộ lông bờm sau gáy.
Đoạn 4: Tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi.
+ Ha- li- ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+ vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ , Ha- li- ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?
+ Ha- li- ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với s tử?
+ Ha- li- ma đã lấy ba sợi lông bờm của s tử nh thế nào?
+ Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha- li- ma , con s tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi”?
+ Theo vị giáo sĩ , điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ?
- HS nêu ý nghĩa của bài
- GV ghi ý nghĩa HS ghi ý nghĩa vào vở
ý nghĩa: Kiên nhẫn dịu dàng, thông minh là những đức tính tốt làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
HĐ 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nêu cách đọc diễn cảm HS đọc đoạn văn
- HD đọc đoạn: “Nhng mong muốn hạnh phúc chải bộ lông bờm sau gáy.”
Trang 2- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm.
i Mục tiêu: Giúp HS:
- Quan hệ giữa cỏc đơn vị đo diện tớch ; chuyển đổi cỏc số đo diện tớch ( vớicỏc đơn vị đo thụng dụng)
- Viết số đo diện tớch dưới dạng số thập phõn
- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm cỏc bài cũn lại
Chú ý: Khi đo diện tích ruộng đất ngời ta còn dùng đơn vị hec-ta (ha) 1ha = m 2
b) Trong bảng đơn vị đo diện tích:
- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?
- Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền?
Bài 2: - HS đọc đề bài, làm vào vở
HĐ2: Củng cố cách viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân
Bài 3: - HS làm bài vào vở, trao đổi vở kiểm tra và nhận xét bài nhau
- 1 HS khác nhận xét, GV kết luận và cho điểm
65 000m2 = 6,5 ha ; 846 000m 2 = 84,6 ha; 5000m 2 = 0,5 ha 6km 2 = 600 ha ; 9,2km 2 = 920 ha ; 0,3km 2 = 30 ha2.Củng cố, dặn dò
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nờu sự phỏt triển phụi thai của chim? + Chim nuụi con như thế nào?
2 Dạy bài mới:
HĐ1 Quan sát
Mục tiêu: HS biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
* Phân tích đợc sự tiến hoá trong chu trình sinh sản của thú so với chim, ếch
Trang 3- Làm việc theo nhóm: HS quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu? + Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy?
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?
* + So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ
- HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trớc lớp
- Kết luận : Thú là loại động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim…
HĐ 2: Làm VBT
Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con; mỗi lứa
nhiều con
- Từng nhóm hoàn thiện Bài 2 - VBT của mình.
Thông thờng chỉ đẻ 1 con trâu, bò, ngựa, hơu, nai, khỉ…
2 con trở lên chó, lợn, mèo, hổ, s tử, chuột…
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Học trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
II Địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: bóng, còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản:
HĐ 1: Môn thể thao tự chọn:
Ném bóng: Học cách ném bóng bằng một tay( trên vai): Tập đồng loạt theo tổ,
GV theo dỗi và sữa sai cho HS
Học cách ném bóng vào rổ bằng một tay ( trên vai): GV nêu tên động tác, làmmẫu, giải thích, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa sai cho HS
HĐ 2 : Trò chơi “Lò cò tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi, cho cả lớp chơi thử 1-2 lần
- Cho HS chơi chính thức 2-3 lần
3 Phần kết thúc:
Trang 4- Cho HS thả lỏng hoặc hát một bài.
- GV cùng HS hệ thống bài GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
toán
ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Quan hệ giữa một khối,đề-xi-một khối, xăng-ti-một khối
- Viết số đo thể tớch dưới dạng số thập phõn;
- Chuyển đổi số đo thể tớch
- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm cỏc phần cũn lại
II Đồ dùng dạy học:
Phấn màu Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
HĐ1: Củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo thể tích – chuyển đổi số đo thể tích
Bài 1: - HS làm bài vào vở BT, trao đổi vở kiểm tra và nhận xét bài nhau
- 1 HS lên bảng đọc bài của mình (câu a) , 1 HS khác nhận xét
b) Trong bảng đơn vị đo thể tích:
- 1 số HS trả lời câu b)
- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?
- Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền?
- GV kết luận và cho điểm
Bài 2: - HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài mỗi HS làm 4 phép biến đổi 1 HS khác nhận xét1m 3 = dm 3 1dm 3 = cm 3 7,268m 3 = dm 3 4,351dm 3 = cm 3
0,5m 3 = dm 3 0,2dm 3 = cm 3 3m 3 2dm 3 = dm 3 1dm 3 9cm 3 = cm 3
HĐ2: Củng cố cách viết số đo thể tích dới dạng số thập phân
Bài 3: - HS tự làm bài vào vở
VBT Tiếng việt, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 Hớng dẫn HS nhớ - viết
- HS đọc bài
- HS nêu từ ngữ dễ viết sai
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ, những chữ dễ viết sai (in- tơ-nét, li-a, Nghị viện Thanh niên)
Trang 5ốt-xtrây-+ Vì sao tác giả lại tin rằng bạn Lan Anh là một trong những mẫu ngời của tơng lai ?
- HS trả lời, HS nhận xét
- GV đọc từng bộ phận trong câu cho hs viết
- GV chấm chữa từ 10 bài
HĐ3 HD HS làm bài tập chính tả
Bài 1 : - 1 Hs đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK
- Hs làm và chữa
- HS nhận xét cách viết hoa
Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lợng vũ trang.
Huân chơng Sao vàng Huân chơng Độc lập hạng Ba.
Huân chơng Lao động hạng Nhất Huân chơng Độc lập hạng Nhất.
Bài 2: - GV cho 1 Hs đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK
- GV cho Hs làm và chữa
- GV chữa bài
a) Huân chơng cao quý nhất của nớc ta là Huân chơng Sao vàng.
b)Huân chơng Quân công là huân chơng dành cho tập thể và cá nhân xuất sắc trong quân
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số cõu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II- Đồ dùng dạy học:
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 - Tập hai
III - Hoạt động dạy - học:
HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT, HS đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suynghĩ về những phẩm chất chung và riêng của hai nhân vật Giu- li- ét- ta và Ma-ri-ô
- Cho HS trình bày kết quả
Phẩm chất chung của hai nhân vật: giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác.
Phẩm chất riêng: Ma- ri- ô giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng; li- ét- ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính.
Giu-HĐ4: Hớng dẫn HS làm bài 3.
- 1HS đọc yêu cầu BT.
Trang 6- Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ.
- Trình bày ý kiến cá nhân, giải thích vì sao
- HS nhẩm thuộc
- HS đọc
Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.
Câu b: Chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến mời con gái thì vẫn xem
nh cha có con.
Câu c: Trai gài đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang).
Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự.
Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn, không coi thờng con gái.
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu sai trái: trọng con trai, khinh con gái.
Xây dựng nhà máy thuỷ điện hoà bình
I mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Biết nhà mỏy thủy điện Hũa Bỡnh là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cỏn bộ, cụng nhõn VN và Liờn Xụ
- Biết Nhà mỏy Thủy điện Hũa Bỡnh cú vai trũ quan trọng đối với cụng cuộc xõy dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ, …
II đồ dùng dạy - học:
- ảnh t liệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1,2 mục câu hỏi SGK T60
2 Bài mới:
HĐ1: 1 Nhà máy thuỷ điện hoà bình đợc xây dựng nh thế nào?
- HS làm việc nhóm 5, HS xem SGK thảo luận:
+ Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi, nhân dân cả nớc làm gì? (nhóm1)
+ Thành tựu đặc biệt công cuộc xây dựng đất nớc là gì? (nhóm 2)
+Nhà máy đợc chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào thời gian nào?(n 3) + Nhà máy đợc xây dựng ở đâu? (nhóm 4)
+ Nhà máy hoàn thành vào thời gian nào? Sau bao nhiêu lâu hoàn thành? (n 5)
- Đại diện của từng nhóm trình bày
HĐ3: 3 Lợi ích của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình:
GV giao nhiệm vụ cho các cặp thảo luận: HS quan sát hình 2 Dựa vào SGK nêu câu hỏi lợi ích của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận, Cả lớp nhận xét bổ sung
Kết luận: Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thô đến thành thị, phục vụ cho sản xuất và
đời sống.
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả lao động của công cuộc xây dựng CNXH.
3: Củng cố dặn dò:
Trang 7ôn tập về đo diện tích và đo thể tích
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sỏnh cỏc số đo diện tớch ; so sỏnh cỏc số đo thể tớch
- Biết giải bài toỏn liờn quan đến tớnh diện tớch, thể tớch cỏc hỡnh đó học
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3a ; HSKG làm thờm bài 3b
II Đồ dùng dạy học:
• Phấn màu, bảng phụ,
III Hoạt động dạy học:
1 Thực hành:
HĐ1: Củng cố về so sánh các số đo diện tích, các số đo thể tích
Bài 1: - HS làm bài vào vở, trao đổi vở kiểm tra và nhận xét bài nhau
- 2 HS lên bảng đọc bài của mình (HS nêu cách làm)
- Kể được một vài tài nguyờn thiờn nhiờn ở nước ta và ở địa phương
- Biết vỡ sao cần phải bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn
- Biết giữ gỡn, bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn phự hợp với khả năng
Trang 8- Cú tinh thần ủng hộ cỏc hoạt động bảo vệ thiờn nhiờn, phản đối những hành
vi phỏ hoại lẵng phớ tài nguyờn thiờn nhiờn
II Hoạt động chủ yếu:
1 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu thông tin trang 44- SGK
- HS xem ảnhvà đọc các thông tin trông bài
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV kết luận và mời HS đọc ghi nhớ trong SGK
HĐ2 Làm bài tập 1, SGK.
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm việc cá nhân.
- Mời một số HS trình bày, cả lớp bổ sung
- GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi ngời, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em đợc sống trong môi tr- ờng trong lành, an toàn, nh công ớc Quốc tế về quyền trẻ em đã quy định.
HĐ3: Bày tỏ thái độ.BT3 SGK
Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến
tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm giao cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp về thái độ của nhóm mình về một ý kiến
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV kết luận: ý kiến b, c là đúng ý kiến a là sai Tài nguyên thiên nhiên là có hạn vì thế con ngời cần sử dụng tiết kiệm.
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài của tiết kể chuyện
III- Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại câu chuyện Lớp trởng lớp tôi Nêu ý nghĩa câu chuyện.
2 Bài mới:
HĐ1-Giới thiệu bài:
HĐ2 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- HS đọc yêu cầu của đề bài Phân tích để hiểu , gạch chân những từ quan trọngtrong đề:
Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK.
- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện của mình ( Nguyên phi ỷ Lan, La thịTám…)
HĐ3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
3
5 2
17 : 6
85 =
Trang 9- HS kể chuyện trong nhóm Các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV quan sát cách kể chuyện của HS, uốn nắn, giúp đỡ các em kể chuyện đạtcác yêu cầu của tiết học
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể chuyện trớc lớp
- Lớp bình chọn HS kể hay , câu trả lời hay
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ sách giáo khoa
III- Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Thuần phục s tử–
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
2.Bài mới:
HĐ1-Giới thiệu bài:
Gv khai thác tranh, giới thiệu bài
HĐ2 Hớng dẫn HS luyện đọc
- Gọi 1 học sinh khá đọc toàn bài HS quan sát tranh minh hoạ
- Chia bài thành 4 đoạn: mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Hiểu nghĩa một số từ cần chú giải: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục……Nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng
- HS đọc tiếp nối các đoạn văn
- Luyện đọc từ khó và đọc chú giải HS luyện đọc theo cặp
+ GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca, tự hào về chiếc áo dàiViệt Nam Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ( tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hoà, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…)
HĐ3: Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi Học sinh khác nhận xét, bổ sung
+ Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa? + Chiếc áo dài tân thời có gì khác với chiếc áo dài cổ truyền?
+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của ngời phụ nữ trong tà áo dài ?
- HS nêu ý nghĩa của bài GV ghi ý nghĩa
- HS ghi ý nghĩa vào vở
ý nghĩa : Sự hình thành chiếc áo dài tứ thân từ thời chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp sự nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện
đại phơng tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
HĐ 4: Đọc diễn cảm.
+ GV đọc diễn cảm bài
Luyện đọc đoạn: “Phụ nữ Việt Nam xa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều
áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, ngời phụ nữ Việt thờng mặc
Trang 10chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài,/ lấp ló bên trong mới là chiếc áo cánh nhiều màu( vàng mỡ gà,
vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thuỷ…)”
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Ghi nhớ tờn 4 đại dượng: Thỏi Bỡnh Dương, Đại Tõy Dương, Ấn Độ Dương vàBắc Băng Dương Thỏi Bỡnh Dương là đại dương lớn nhất
- Nhận biết và nờu được vị trớ từng đại dương trờn bản đồ (lược đồ),hoặc trờnquả địa cầu
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tỡm một số đặc điểm nổi bật vềdiện tớch, độ sõu của mỗi đại dương
II đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu - VBT Địa lý
iii hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cõu 1, 2, 3 mục cõu hỏi tr 120
2 Dạy bài mới:
- HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
HĐ 2: 2 Đặc điểm của các đại dơng:
- HS trong nhóm 2 dựa vào bảng số liệu, thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
+ Xếp các đại dơng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?
- Đại diện các nhóm trả lời
- Cả lớp bổ sung
- HS chỉ trên bản đồ thế giới vị trí từng đại dơng và mô tả theo thứ tự: vị trí địa
lí, diện tích
Kết luận: Trên bề mặt trái đất có 4 đại dơng, trong đó Thái Bình Dơng là đại
d-ơng lớn nhất và cũng là đại dd-ơng có độ sâu trung bình lớn nhất.