Bài giảng Giới thiệu về tái bảo hiểm TrườngĐại học Kinh Tế Tp.HCM Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Bộ Môn Bảo hiểm GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂMNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC GIỚI THIỆU LỢI ÍCH VỀ TÁI CỦA TÁI BẢO HIỂM BẢO HIỂMGIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM 1 TBH là gì ? 2 Lịch sử của TBH 3 Thuật ngữ 4 Cơ sở pháp lý 5 Tính độc lập của HĐ TBH
Trang 1Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bộ Môn Bảo hiểm
GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
GIỚI THIỆU
VỀ TÁI BẢO HIỂM
LỢI ÍCH CỦA TÁI BẢO HIỂM
Trang 4Bảo vệ khỏi thảm họa
Trang 5MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong phần này, học viên có thể :
Giải thích bản chất của tái bảo hiểm;
Nhận dạng và sử dụng chính xác thuật ngữ tái bảo hiểm;
Định hình các nguyên tắc pháp lý chi phối tái bảo hiểm;
Hiểu các quan hệ trong hợp đồng tái bảo hiểm;
Xác định và giải thích những lợi ích khác nhau của tái bảo hiểm; Giải thích được tái bảo hiểm hoạt động như một nguồn vốn thay thế trong việc tính toán biên độ thanh toán như thế nào;
Hiểu được các nguyên tắc của rủi ro về thảm họa.
5
Trang 6CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM
A. Tái bảo hiểm là gì ?
B. Lịch sử của tái bảo hiểm
C. Thuật ngữ
D. Cơ sở pháp lý
E. Tính độc lập của hợp đồng tái bảo hiểm
6
Trang 7V Ì SAO C Ầ N PH Ả I CÓ TÁI B Ả O HI Ể M ?
Các công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm rủi ro cho các đơn
vị và cá nhân tham gia bảo hiểm Đến lượt mình, các công ty nhận bảo hiểm (công ty gốc) cũng trở thành đối tượng được bảo hiểm Bởi vì, một khi những rủi ro tai nạn của người được bảo hiểm – người tham gia xảy ra liên tục vượt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm gốc, sẽ gây khó khăn cho công ty và có thể đưa công ty đến phá sản Vì vậy nghiệp vụ mới xuất hiện để bảo hiểm cho người bảo hiểm – đó là nghiệp vụ tái bảo hiểm.
7
Trang 8 8
Trang 9A ĐỊNH NGHĨA TÁI BẢO HIỂM
Tái bảo hiểm có thể được định nghĩa là
bảo hiểm lại cho công ty bảo hiểm về một rủi ro đã được bảo hiểm.
9
Trang 10B LỊ CH S Ử TBH
Bản giao ước cổ nhất được biết đến có tính chất pháp lý như hợpđồng tái bảo hiểm được ký kết vào năm 1370 trong lĩnh vực bảohiểm hàng tại nước Ý
Một số công ty TBH :
1. Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp ra đời sớm nhất, đến nay vẫn
còn tồn tại và hoạt động là công ty tái bảo hiểm Cologne, chínhthức hoạt động từ năm 1852
2. Ở Thụy Sĩ công ty đầu tiên được thành lập là công ty Swiss
Reinsurance Company bắt đầu hoạt động từ năm 1863
3. Lloyd’s (1864) tại Anh
4. Ở Đức có công ty Munich Reinsurance Company thành lập năm
Trang 11C THUẬT NGỮ
Mức giữ lại (Retention)
11
Trang 12D CƠ SỞ PHÁP LÝ (LEGAL PRINCIPLE)
Hợp đồng tái bảo hiểm là một dạng của hợp đồng bảo hiểm
Để tái bảo hiểm, cần phải có hợp đồng bảo hiểm gốc
Tái bảo hiểm có thể bảo hiểm cho toàn bộ hoặc một phần trách nhiệmcủa người nhượng tái trong hợp đồng bảo hiểm gốc
Tái bảo hiểm là hợp đồng riêng biệt giữa người nhượng và nhà tái bảohiểm
3 chủ điểm nghiên cứu về khía cạnh pháp lý
Quyền lợi có thể được bảo hiểm;
Trung thực tuyệt đối;
Bồi thường thiệt hại.
12
Trang 13E TÍNH ĐỘC LẬP CỦA HỢP ĐỒNG TÁI
BẢO HIỂM
Một chủ HĐBH có yêu cầu bồi thường được chấp nhận nhưng chưa trả bởi cty bảo hiểm bị suy kiệt về tài chính và không thể thực hiện trách nhiệm của họ NĐBH sau đó phát hiện rằng cty bảo hiểm đã tái đi 90% rủi ro Họ cho rằng 90% của rủi ro được gánh chịu bởi nhà tái bảo hiểm (đã nhận 90% phí bảo hiểm gốc) nên họ có thể yêu cầu nhà tái bảo hiểm bồi thường 90% tổn thất.
13
Trang 14Phân tán rủi ro Click to add Title
A 1
Click to add Title
Ổn định tài chính
D
Click to add Title
B 2 Nâng cao năng lực kinh doanh
Click to add Title
1
C 1 Lợi ích tài chính
CHƯƠNG II: LỢI ÍCH CỦA TBH
Click to add Title Bảo vệ khỏi thảm họa
E
Trang 15Tái bảo hiểm thừa kế nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm bằng cách phân tán rủi ro trên một phương diện rộng hơn, nó bảo vệ các quỹ bảo hiểm của nhà bảo hiểm gốc Bằng cách này, sự
an toàn thêm được bảo vệ không chỉ cho công
ty bảo hiểm mà còn cho người được bảo hiểm gốc.
15
Phân tán rủi ro Click to add Title
A 1
Trang 16CHƯƠNG II: LỢI ÍCH CỦA TBH
B NÂNG CAO NĂNG LỰC KHAI THÁC
C LỢI ÍCH TÀI CHÍNH
D ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH
E BẢO VỆ KHỎI THẢM HỌA
Trang 17E BẢO VỆ KHỎI THẢM HỌA
SỰ TÍCH TỤ CỦA RỦI RO
TỔN THẤT DO THẢM HỌA
Trang 18KẾT LUẬN
Những tích tụ tổn thất từ
một sự kiện
Những tích tụ tổn thất từ
một sự kiện
Sự kết hợp những tổn thất riêng lẻ
cả lớn lẫn nhỏ
Sự kết hợp những tổn thất riêng lẻ
cả lớn lẫn nhỏ
Những tổn thất lớn riêng lẻ
Những tổn thất lớn riêng lẻ
TBH có thể bảo vệ nhà bảo hiểm khỏi
Trang 19M Ộ T S Ố L Ợ I ÍCH T Ừ TÁI B Ả O HI Ể M
1 Phân tán rủi ro
2 Nâng cao năng lực kinh doanh
3 Loại bỏ sự không chắc chắn
4 Tạo nên sự tin cậy
5 Bảo vệ khỏi thảm họa
Trang 20CHƯƠNG III – CÁC HÌNH THỨC TBH
Trang 21CÁC HÌNH THỨC TÁI BẢO HIỂM
3
TBH nhiệm ý Bắt buộc kết
Hợp (Facultative –Obligatory)
Trang 22T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý
-F ACULTATIVE
Tái bảo hiểm tạm thời là loại hợp đồng dùng để giải quyết việc phân tán rủi ro các dịch vụ phát sinh một cách đột xuất, tự nhiên ngoài dự tính mà công ty nhận bảo hiểm gốc không có khả năng đảm nhận.
22
Trang 23T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE
Đặc điểm :
Tái BH này được đàm phán đặc biệt cho từng rủi ro riêng lẻ xác định
Công ty tái bảo hiểm sẽ xem xét một bản đề nghị tái tạm thời giống
như cách mà công ty bảo hiểm đánh giá rủi ro gốc
Mỗi nghiệp vụ riêng biệt là một hợp đồng tái bảo hiểm riêng biệt
Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm không nhất thiết thống nhất với
điều kiện của hợp đồng bảo hiểm gốc
Cả công ty nhượng và công ty nhận đều có quyền tự do lựa chọn
Việc chào tái bảo hiểm được tiến hành dưới hình thức một hợp đồng
tóm tắt các chi tiết của rủi ro
Thường áp dụng với phương thức tái Q/S (Quota Share)
23
Trang 24Giúp cty nhượng nhận những rủi
ro vượt quá khả năng của mình
Giúp cty nhượng có quyền chủ động trong
việc chấp nhận BH về những rủi ro mà có thể
không được chấp nhận trong các HĐ TBH
bắt buộc truyền thống của mình
Cho phép cty nhượng giữ lại tối đa phí
BH
ƯU ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE
Trang 25T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE
Công ty nhượng phải thông báo
đầy đủ chi tiết
Có thể bị nhà TBH ép hoa hồng
phí Mất nhiều thời gian
Trang 26Giá trị rủi ro nhận bảo hiểm quá lớn hay vượt quá phạm vi của những thỏa
thuận theo hợp đồng tái cố định
Công ty bảo hiểm gốc thiếu kinh nghiệm về một loại rủi
Trang 27T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY
Tái bảo hiểm cố định là sự thỏa thuận giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm, trong đó công ty tái bắt buộc phải nhận và công ty nhượng bắt buộc phải nhượng tất cả các đơn
vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thỏa thuận từ trước.
27
Trang 28T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY
Đặc điểm :
Có tính chất bắt buộc đối với cả 2 bên.
Mọi nghiệp vụ đều phải đưa vào hợp đồng tái bảo hiểm cố định.
Hợp đồng có tính chất lâu dài, thường thời hạn là 1 năm.
Nội dung của hợp đồng quy định rõ ràng : mức giữ lại, mức nhận của công ty nhận tái, đối tượng tái bảo hiểm, đồng tiền
sử dụng thanh toán phí tái.
Có những giới hạn được đặt ra trong hợp đồng Tái cố định.
28
Trang 29Cho phép cty TBH nhận được nhiều dịch vụ
hơn & chắc chắn hơn so với tái tạm thời
Tiết kiệm thời gian & không gây chậm trễ
trong việc khai thác
Có tính liên tục giúp phát triển mối quan hệ
lâu dài cho cả 2 bên
ƯU ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY
Trang 30Mất phí do các dịch vụ đều phải được chuyển
nhượng dù tốt hay xấu
Bị giới hạn trong phạm vi của hợp đồng tái
cố định
Kém linh hoạt (về mức giữ lại, cách thực hiện,
Giới hạn BH, điều khỏan) Chỉ lại đổi khi có sự
đồng ý của cả 2
NHƯỢC ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY
Trang 31 31
Trang 33CHƯƠNG IV - CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI BẢO HIỂM
Tái bảo hiểm
Tái BH Vượt mức Tổn thất
Tái BH vượt mức
tỷ lệ TT
Tái BH
Số thành
Tái BH Mức dôi
Trang 34TÁI BẢO HIỂM TỶ LỆ
bổ trách nhiệm giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro được bảo
sở số tiền được bảo hiểm
Tái bảo hiểm tỷ lệ có 2 loại :
Tái bảo hiểm số thành.
Tái bảo hiểm mức dôi.
34
Trang 35T ÁI BH C Ố Đ Ị NH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE
Là một sự thỏa thuận mà theo đó công ty nhượng buộc phải nhượng và công ty nhận buộc phải nhận theo một tỷ lệ nhất định cho mọi đơn vị rủi ro mà công ty nhượng khai thác được theo như những thỏa thuận được nêu trong hợp đồng Công ty nhận tái bảo hiểm sẽ nhận một tỷ lệ phí cố định và sẽ chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ đó khi có yêu cầu bồi thường.
35
Trang 36T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE
Trường hợp rủi ro có giá trị lớn hơn hạn mức tối đa quy định thìphần dư thừa công ty BH gốc phải tự hứng chịu hoặc phải đemnhượng tái tiếp tục bằng phương thức khác.`
36
Trang 37T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE
Ưu điểm:
Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :
Dễ xử lý, chi phí hành chính và cách quản lý đơn giản, ít tốn
kém
Được nhận hoa hồng phí cao hơn
Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :
Nhận được sự chia sẻ lợi nhuận lớn nhất
Không có bất kỳ sự lựa chọn nào chống lại nhà tái
37
Trang 38T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE
Nhược điểm:
Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :
Phải đem tái BH toàn bộ các đơn vị rủi ro BH gốc
Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :
Phải trả hoa hồng phí cho công ty nhượng tái cao
38
Trang 39Khi triển khai BH một nghiệp vụ mới
Trang 40T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS
Tái mức dôi là sự thỏa thuận mà theo đó công ty
nhận tái bảo hiểm sẽ chấp nhận một lượng rủi ro dôi
ra vượt quá phần giữ lại của công ty nhượng.
Mức TBH được khống chế bằng một số tiền tối đa
được thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng tái
40
Trang 41T ÁI BH M Ứ C DÔI / TH Ặ NG DƯ – S URPLUS
Đặc điểm:
Trong tái bảo hiểm mức dôi, trách nhiệm của người nhận được
xác định theo lớp (line), tức bội số của mức giữ lại
Tổng số rủi ro của công ty BH gốc và số rủi ro đem nhượng tái
BH không giống nhau
Tỷ lệ mức giữ lại và mức tái BH của từng đơn vị rủi ro không
giống nhau Do đó, phí BH và tổn thất bồi thường sẽ được phân
bổ theo từng đơn vị rủi ro riêng biệt
Tỷ lệ bồi thường tổng thể của công ty nhượng và nhà tái BH
không tương ứng với tỷ lệ trách nhiệm tổng thể của mỗi bên
41
Trang 42T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS
Ưu điểm:
Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :
Giữ lại một lượng phí lớn hơn;
Giữ lại một tỷ lệ lớn đối với những rủi ro tốt và một tỷ lệ nhỏ
hơn đối với những rủi ro xấu
Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :
Trả một khoản hoa hồng phí thấp hơn cho công ty nhượng
42
Trang 43T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS
Nhược điểm:
Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :
Phức tạp hơn rất nhiều so với số thành trong việc quản lý
Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :
Phải giữ một tỷ lệ cao hơn đối với những rủi ro xấu
43
Trang 44T ÁI BH PHI T Ỷ L Ệ (N ON PROPORTIONAL
R EINSURANCE )
Tái BH phi tỷ lệ thực hiện kỹ thuật phân chia
rủi ro theo số tiền tổn thất.
Tái BH phi tỷ lệ chỉ phát sinh bồi thường khi
có tổn thất lớn hơn mức tự bồi thường của công ty bảo hiểm gốc.
44
Trang 45ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Phần nhượng TBH không xác định trên cơ sở mỗi rủi ro được bảo hiểm công ty nhượng không phải tính toán, phát hành bản thống kê về rủi ro và phí TBH.
Chi phí quản lý giảm đáng kể.
Phí TBH không tính cho một đơn vị rủi ro mà cả danh mục được bảo vệ.
Phí TBH được xác định ngay từ khi HĐ có hiệu lực nên công ty nhượng có thể dự phòng được phần chi phí.
Phí TBH thay đổi giữa các năm tùy thuộc vào Mức độ tăng phí GNPI, tỷ lệ bồi thường và tình hình cạnh tranh của thị trường TBH.
Không có Profit Commission.
45
Trang 46P HÂN LO Ạ I T ÁI BH PHI T Ỷ L Ệ
Tái BH vượt mức bồi thường đảm bảo nghiệp vụ.
Tái BH vượt mức bồi thường đảm bảo thảm họa.
Tái BH vượt mức tỷ lệ bồi thường(Stop loss).
Tái BH vượt mức bồi thường theo năm
46
Trang 47TÁI BH VƯỢT MỨC BỒI THƯỜNG BẢO VỆTHẢM HỌA
Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ để bảo vệ cho công ty nhượng tránh được những trường hợp tổn thất quá mức bình thường đối với những sự cố nằm ngoài khả năng kiểm soát.
Bảo vệ đối với sự tích tụ hay kết gộp nhiều tổn thất xảy
ra từ cùng một sự cố hay một sự việc có tính chất khốc liệt
Thường được thu xếp cho từng nghiệp vụ riêng lẻ : tài
Trang 48TÁI BH VƯỢT MỨC BỒI THƯỜNG ĐẢM BẢO
Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng được ấn định sao cho khi một số tổn thất thông thường xảy ra thì nhà tái bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Trong khi hợp đồng bảo hiểm đảm bảo thảm họa khốc liệt được thiết lập nhằm chống lại sự tích tụ nhiều tổn thất khác
nhau, thì tái bảo hiểm đảm bảo nghiệp vụ được tạo ra để
bảo vệ từng rủi ro riêng lẻ dựa trên hợp đồng vượt mức
Trang 49T ÁI BH VƯ Ợ T M Ứ C T Ỷ L Ệ T Ổ N TH Ấ T
(S TOP LOSS )
Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường nghĩa là công ty tái đảm nhiệm tỷ lệ bồi
thường nhất định vượt quá tỷ lệ do nhà nhượng tái đảm nhiệm.
Nhà tái bảo hiểm chỉ có trách nhiệm bồi thường trong trườ ng hợp khi kết quả toàn
bộ nghiệp vụ của công ty nhượng có một tỷ lệ bồi thường vượt mức quá một tỷ lệ hoặc một mức tiền ấn định trước.
Bảo vệ cho công ty nhượng chống lại một sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi
thường trong một nghiệp vụ bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nhất định nào đó trong một khoảng thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do nguyên nhân nào gây ra.
49
Tỷ lệ bồi thường = Số tiền bồi thường / Phí thu * 100
Trang 50STOP LOSS
Ví dụ: Có các trường hợp xảy ra như sau :
Trách nhiệm người nhượng 90%
Trách nhiệm người nhận tái 60% vượt quá 90%
Giả sử, tổng phí thu được 1.000.000 USD
Trường hợp 1 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 600.000 USD
Như vậy, tỷ lệ bồi thường 60% Trách nhiệm thuộc về người nhượng.
Trường hợp 2 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 1.000.000 USD
Tỷ lệ bồi thường 100%
Trách nhiệm người nhượng 90%, tức phải bồi thường 900.000 USD
Trách nhiệm người nhận 10%, tức phải bồi thường 100.000 USD
Trường hợp 3 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 1.700.000 USD
Tỷ lệ bồi thường 170%
Trách nhiệm người nhượng 90%, tức phải bồi thường 900.000 USD
Trách nhiệm người nhận 60%, tức phải bồi thường 600.000 USD
50
Trang 51PHÍ TÁI BẢO HIỂM
- Hợp đồng X/L là loại hợp đồng bảo vệ công ty nhượng phải đóngphí cho giới hạn trách nhiệm mình mua bảo vệ do vậy thông thườngcông ty nhượng TBH phải tính toán một mức giới hạn hợp lý để bảo
Trang 52PHÍ TÁI BẢO HIỂM
• Tỷ lệ điều chỉnh : là tỷ lệ phí TBH phải đóng cho nhà nhận TBH tínhtrên tổng doanh thu phí các dịch vụ được bảo vệ (GNPI – Gross NetPremium Income)
• Cuối thời hạn của hợp đồng, công ty nhượng TBH phải xác định vàthông báo cho nhà nhận TBH tổng doanh thu phí thu được từ các dịch
vụ được bảo vệ (GNPI)
• Nhà nhận TBH sẽ tính toán phí TBH điều chỉnh (Adjusted reinsurancepremium) và yêu cầu phí đóng thêm (additional premium) nếu phíTBH thực tế cao hơn phí TBH đặt cọc tối thiểu Khi đó :
Phí đóng thêm = GNPI * Tỷ lệ phí điều chỉnh – Phí đặt cọc tối thiểu
(MDP)
• Trong các điều khoản của hợp đồng TBH có 1 điều khoản qui địnhriêng về việc đóng phí ấy bao gồm cả tỷ lệ phí điều chỉnh, phí đặt cọctối thiểu, qui định về phí điều chỉnh, phí đóng thêm
52
Trang 53PHÍ TÁI BẢO HIỂM
• Đến cuối năm :
Công ty nhượng thông báo số GNPI : 1,200,000$
Phí TBH thực tế là : 1,200,000 x 23,12345% = 277,481.40$
Phí đóng thêm : 277,481.40 – 250,000 = 27,481.40$ 53
Trang 54CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÍ TBH
1 Số liệu thống kê các năm trước trên cơ sở hợp đồng này đã được thu xếp (“as if” basis);
2 Điều kiện, điều khoản yêu cầu đối với hợp đồng
3 Tình hình cạnh tranh của thị trường TBH.
54
Trang 55CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÍ TBH
1. Số liệu thống kê các năm trước trên cơ sở hợp đồng này đã
được thu xếp (“as if” basis) :
Từ số liệu thống kê, nhà đứng đầu nhận TBH sẽ tính ra một mức phí TBH cơ bản để đảm bảo hòa vốn.
Sau đó họ sẽ cộng thêm (load) các yếu tố khác liên quan như tỷ lệ lãi dự kiến theo chính sách của công ty.
2. Điều kiện, điều khoản yêu cầu đối với hợp đồng :
- Họ sẽ điều chỉnh mức phí này theo các điều kiện, điều khoản của hợp đồng : mở rộng, thu hẹp ĐKĐK so với năm