1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu về tái bảo hiểm

63 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giới thiệu về tái bảo hiểm TrườngĐại học Kinh Tế Tp.HCM Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Bộ Môn Bảo hiểm GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂMNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC GIỚI THIỆU LỢI ÍCH VỀ TÁI CỦA TÁI BẢO HIỂM BẢO HIỂMGIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM 1 TBH là gì ? 2 Lịch sử của TBH 3 Thuật ngữ 4 Cơ sở pháp lý 5 Tính độc lập của HĐ TBH

Trang 1

Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM

Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Bộ Môn Bảo hiểm

GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC

GIỚI THIỆU

VỀ TÁI BẢO HIỂM

LỢI ÍCH CỦA TÁI BẢO HIỂM

Trang 4

Bảo vệ khỏi thảm họa

Trang 5

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong phần này, học viên có thể :

Giải thích bản chất của tái bảo hiểm;

Nhận dạng và sử dụng chính xác thuật ngữ tái bảo hiểm;

Định hình các nguyên tắc pháp lý chi phối tái bảo hiểm;

Hiểu các quan hệ trong hợp đồng tái bảo hiểm;

Xác định và giải thích những lợi ích khác nhau của tái bảo hiểm; Giải thích được tái bảo hiểm hoạt động như một nguồn vốn thay thế trong việc tính toán biên độ thanh toán như thế nào;

Hiểu được các nguyên tắc của rủi ro về thảm họa.

 5

Trang 6

CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU VỀ TÁI BẢO HIỂM

A. Tái bảo hiểm là gì ?

B. Lịch sử của tái bảo hiểm

C. Thuật ngữ

D. Cơ sở pháp lý

E. Tính độc lập của hợp đồng tái bảo hiểm

 6

Trang 7

V Ì SAO C Ầ N PH Ả I CÓ TÁI B Ả O HI Ể M ?

 Các công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm rủi ro cho các đơn

vị và cá nhân tham gia bảo hiểm Đến lượt mình, các công ty nhận bảo hiểm (công ty gốc) cũng trở thành đối tượng được bảo hiểm Bởi vì, một khi những rủi ro tai nạn của người được bảo hiểm – người tham gia xảy ra liên tục vượt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm gốc, sẽ gây khó khăn cho công ty và có thể đưa công ty đến phá sản Vì vậy nghiệp vụ mới xuất hiện để bảo hiểm cho người bảo hiểm – đó là nghiệp vụ tái bảo hiểm.

 7

Trang 8

 8

Trang 9

A ĐỊNH NGHĨA TÁI BẢO HIỂM

Tái bảo hiểm có thể được định nghĩa là

bảo hiểm lại cho công ty bảo hiểm về một rủi ro đã được bảo hiểm.

 9

Trang 10

B LỊ CH S Ử TBH

Bản giao ước cổ nhất được biết đến có tính chất pháp lý như hợpđồng tái bảo hiểm được ký kết vào năm 1370 trong lĩnh vực bảohiểm hàng tại nước Ý

Một số công ty TBH :

1. Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp ra đời sớm nhất, đến nay vẫn

còn tồn tại và hoạt động là công ty tái bảo hiểm Cologne, chínhthức hoạt động từ năm 1852

2. Ở Thụy Sĩ công ty đầu tiên được thành lập là công ty Swiss

Reinsurance Company bắt đầu hoạt động từ năm 1863

3. Lloyd’s (1864) tại Anh

4. Ở Đức có công ty Munich Reinsurance Company thành lập năm

Trang 11

C THUẬT NGỮ

Mức giữ lại (Retention)

 11

Trang 12

D CƠ SỞ PHÁP LÝ (LEGAL PRINCIPLE)

 Hợp đồng tái bảo hiểm là một dạng của hợp đồng bảo hiểm

 Để tái bảo hiểm, cần phải có hợp đồng bảo hiểm gốc

 Tái bảo hiểm có thể bảo hiểm cho toàn bộ hoặc một phần trách nhiệmcủa người nhượng tái trong hợp đồng bảo hiểm gốc

 Tái bảo hiểm là hợp đồng riêng biệt giữa người nhượng và nhà tái bảohiểm

3 chủ điểm nghiên cứu về khía cạnh pháp lý

 Quyền lợi có thể được bảo hiểm;

 Trung thực tuyệt đối;

 Bồi thường thiệt hại.

 12

Trang 13

E TÍNH ĐỘC LẬP CỦA HỢP ĐỒNG TÁI

BẢO HIỂM

Một chủ HĐBH có yêu cầu bồi thường được chấp nhận nhưng chưa trả bởi cty bảo hiểm bị suy kiệt về tài chính và không thể thực hiện trách nhiệm của họ NĐBH sau đó phát hiện rằng cty bảo hiểm đã tái đi 90% rủi ro Họ cho rằng 90% của rủi ro được gánh chịu bởi nhà tái bảo hiểm (đã nhận 90% phí bảo hiểm gốc) nên họ có thể yêu cầu nhà tái bảo hiểm bồi thường 90% tổn thất.

 13

Trang 14

Phân tán rủi ro Click to add Title

A 1

Click to add Title

Ổn định tài chính

D

Click to add Title

B 2 Nâng cao năng lực kinh doanh

Click to add Title

1

C 1 Lợi ích tài chính

CHƯƠNG II: LỢI ÍCH CỦA TBH

Click to add Title Bảo vệ khỏi thảm họa

E

Trang 15

Tái bảo hiểm thừa kế nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm bằng cách phân tán rủi ro trên một phương diện rộng hơn, nó bảo vệ các quỹ bảo hiểm của nhà bảo hiểm gốc Bằng cách này, sự

an toàn thêm được bảo vệ không chỉ cho công

ty bảo hiểm mà còn cho người được bảo hiểm gốc.

 15

Phân tán rủi ro Click to add Title

A 1

Trang 16

CHƯƠNG II: LỢI ÍCH CỦA TBH

B NÂNG CAO NĂNG LỰC KHAI THÁC

C LỢI ÍCH TÀI CHÍNH

D ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH

E BẢO VỆ KHỎI THẢM HỌA

Trang 17

E BẢO VỆ KHỎI THẢM HỌA

SỰ TÍCH TỤ CỦA RỦI RO

TỔN THẤT DO THẢM HỌA

Trang 18

KẾT LUẬN

Những tích tụ tổn thất từ

một sự kiện

Những tích tụ tổn thất từ

một sự kiện

Sự kết hợp những tổn thất riêng lẻ

cả lớn lẫn nhỏ

Sự kết hợp những tổn thất riêng lẻ

cả lớn lẫn nhỏ

Những tổn thất lớn riêng lẻ

Những tổn thất lớn riêng lẻ

TBH có thể bảo vệ nhà bảo hiểm khỏi

Trang 19

M Ộ T S Ố L Ợ I ÍCH T Ừ TÁI B Ả O HI Ể M

1 Phân tán rủi ro

2 Nâng cao năng lực kinh doanh

3 Loại bỏ sự không chắc chắn

4 Tạo nên sự tin cậy

5 Bảo vệ khỏi thảm họa

Trang 20

CHƯƠNG III – CÁC HÌNH THỨC TBH

Trang 21

CÁC HÌNH THỨC TÁI BẢO HIỂM

3

TBH nhiệm ý Bắt buộc kết

Hợp (Facultative –Obligatory)

Trang 22

T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý

-F ACULTATIVE

Tái bảo hiểm tạm thời là loại hợp đồng dùng để giải quyết việc phân tán rủi ro các dịch vụ phát sinh một cách đột xuất, tự nhiên ngoài dự tính mà công ty nhận bảo hiểm gốc không có khả năng đảm nhận.

 22

Trang 23

T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE

Đặc điểm :

 Tái BH này được đàm phán đặc biệt cho từng rủi ro riêng lẻ xác định

 Công ty tái bảo hiểm sẽ xem xét một bản đề nghị tái tạm thời giống

như cách mà công ty bảo hiểm đánh giá rủi ro gốc

 Mỗi nghiệp vụ riêng biệt là một hợp đồng tái bảo hiểm riêng biệt

 Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm không nhất thiết thống nhất với

điều kiện của hợp đồng bảo hiểm gốc

 Cả công ty nhượng và công ty nhận đều có quyền tự do lựa chọn

 Việc chào tái bảo hiểm được tiến hành dưới hình thức một hợp đồng

tóm tắt các chi tiết của rủi ro

 Thường áp dụng với phương thức tái Q/S (Quota Share)

 23

Trang 24

Giúp cty nhượng nhận những rủi

ro vượt quá khả năng của mình

Giúp cty nhượng có quyền chủ động trong

việc chấp nhận BH về những rủi ro mà có thể

không được chấp nhận trong các HĐ TBH

bắt buộc truyền thống của mình

Cho phép cty nhượng giữ lại tối đa phí

BH

ƯU ĐIỂM

ƯU ĐIỂM

T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE

Trang 25

T ÁI BH T Ạ M TH Ờ I / NHI Ệ M Ý - F ACULTATIVE

Công ty nhượng phải thông báo

đầy đủ chi tiết

Có thể bị nhà TBH ép hoa hồng

phí Mất nhiều thời gian

Trang 26

Giá trị rủi ro nhận bảo hiểm quá lớn hay vượt quá phạm vi của những thỏa

thuận theo hợp đồng tái cố định

Công ty bảo hiểm gốc thiếu kinh nghiệm về một loại rủi

Trang 27

T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY

Tái bảo hiểm cố định là sự thỏa thuận giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm, trong đó công ty tái bắt buộc phải nhận và công ty nhượng bắt buộc phải nhượng tất cả các đơn

vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thỏa thuận từ trước.

 27

Trang 28

T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY

Đặc điểm :

Có tính chất bắt buộc đối với cả 2 bên.

Mọi nghiệp vụ đều phải đưa vào hợp đồng tái bảo hiểm cố định.

Hợp đồng có tính chất lâu dài, thường thời hạn là 1 năm.

Nội dung của hợp đồng quy định rõ ràng : mức giữ lại, mức nhận của công ty nhận tái, đối tượng tái bảo hiểm, đồng tiền

sử dụng thanh toán phí tái.

Có những giới hạn được đặt ra trong hợp đồng Tái cố định.

 28

Trang 29

Cho phép cty TBH nhận được nhiều dịch vụ

hơn & chắc chắn hơn so với tái tạm thời

Tiết kiệm thời gian & không gây chậm trễ

trong việc khai thác

Có tính liên tục giúp phát triển mối quan hệ

lâu dài cho cả 2 bên

ƯU ĐIỂM

ƯU ĐIỂM

T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY

Trang 30

Mất phí do các dịch vụ đều phải được chuyển

nhượng dù tốt hay xấu

Bị giới hạn trong phạm vi của hợp đồng tái

cố định

Kém linh hoạt (về mức giữ lại, cách thực hiện,

Giới hạn BH, điều khỏan) Chỉ lại đổi khi có sự

đồng ý của cả 2

NHƯỢC ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

T ÁI BH CỐ Đ Ị NH - T REATY

Trang 31

 31

Trang 33

CHƯƠNG IV - CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI BẢO HIỂM

Tái bảo hiểm

Tái BH Vượt mức Tổn thất

Tái BH vượt mức

tỷ lệ TT

Tái BH

Số thành

Tái BH Mức dôi

Trang 34

TÁI BẢO HIỂM TỶ LỆ

bổ trách nhiệm giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro được bảo

sở số tiền được bảo hiểm

Tái bảo hiểm tỷ lệ có 2 loại :

 Tái bảo hiểm số thành.

 Tái bảo hiểm mức dôi.

 34

Trang 35

T ÁI BH C Ố Đ Ị NH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE

Là một sự thỏa thuận mà theo đó công ty nhượng buộc phải nhượng và công ty nhận buộc phải nhận theo một tỷ lệ nhất định cho mọi đơn vị rủi ro mà công ty nhượng khai thác được theo như những thỏa thuận được nêu trong hợp đồng Công ty nhận tái bảo hiểm sẽ nhận một tỷ lệ phí cố định và sẽ chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ đó khi có yêu cầu bồi thường.

 35

Trang 36

T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE

 Trường hợp rủi ro có giá trị lớn hơn hạn mức tối đa quy định thìphần dư thừa công ty BH gốc phải tự hứng chịu hoặc phải đemnhượng tái tiếp tục bằng phương thức khác.`

 36

Trang 37

T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE

Ưu điểm:

Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :

 Dễ xử lý, chi phí hành chính và cách quản lý đơn giản, ít tốn

kém

 Được nhận hoa hồng phí cao hơn

Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :

 Nhận được sự chia sẻ lợi nhuận lớn nhất

 Không có bất kỳ sự lựa chọn nào chống lại nhà tái

 37

Trang 38

T ÁI BH S Ố THÀNH – Q UOTA S HARE

Nhược điểm:

Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :

 Phải đem tái BH toàn bộ các đơn vị rủi ro BH gốc

Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :

 Phải trả hoa hồng phí cho công ty nhượng tái cao

 38

Trang 39

Khi triển khai BH một nghiệp vụ mới

Trang 40

T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS

 Tái mức dôi là sự thỏa thuận mà theo đó công ty

nhận tái bảo hiểm sẽ chấp nhận một lượng rủi ro dôi

ra vượt quá phần giữ lại của công ty nhượng.

 Mức TBH được khống chế bằng một số tiền tối đa

được thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng tái

 40

Trang 41

T ÁI BH M Ứ C DÔI / TH Ặ NG DƯ – S URPLUS

Đặc điểm:

 Trong tái bảo hiểm mức dôi, trách nhiệm của người nhận được

xác định theo lớp (line), tức bội số của mức giữ lại

 Tổng số rủi ro của công ty BH gốc và số rủi ro đem nhượng tái

BH không giống nhau

 Tỷ lệ mức giữ lại và mức tái BH của từng đơn vị rủi ro không

giống nhau Do đó, phí BH và tổn thất bồi thường sẽ được phân

bổ theo từng đơn vị rủi ro riêng biệt

 Tỷ lệ bồi thường tổng thể của công ty nhượng và nhà tái BH

không tương ứng với tỷ lệ trách nhiệm tổng thể của mỗi bên

 41

Trang 42

T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS

Ưu điểm:

Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :

 Giữ lại một lượng phí lớn hơn;

 Giữ lại một tỷ lệ lớn đối với những rủi ro tốt và một tỷ lệ nhỏ

hơn đối với những rủi ro xấu

Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :

 Trả một khoản hoa hồng phí thấp hơn cho công ty nhượng

 42

Trang 43

T ÁI BH M Ứ C DÔI – S URPLUS

Nhược điểm:

Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm :

 Phức tạp hơn rất nhiều so với số thành trong việc quản lý

Đối với công ty nhận tái bảo hiểm :

 Phải giữ một tỷ lệ cao hơn đối với những rủi ro xấu

 43

Trang 44

T ÁI BH PHI T Ỷ L Ệ (N ON PROPORTIONAL

R EINSURANCE )

 Tái BH phi tỷ lệ thực hiện kỹ thuật phân chia

rủi ro theo số tiền tổn thất.

 Tái BH phi tỷ lệ chỉ phát sinh bồi thường khi

có tổn thất lớn hơn mức tự bồi thường của công ty bảo hiểm gốc.

 44

Trang 45

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

 Phần nhượng TBH không xác định trên cơ sở mỗi rủi ro được bảo hiểm  công ty nhượng không phải tính toán, phát hành bản thống kê về rủi ro và phí TBH.

 Chi phí quản lý giảm đáng kể.

 Phí TBH không tính cho một đơn vị rủi ro mà cả danh mục được bảo vệ.

 Phí TBH được xác định ngay từ khi HĐ có hiệu lực nên công ty nhượng có thể dự phòng được phần chi phí.

 Phí TBH thay đổi giữa các năm tùy thuộc vào Mức độ tăng phí GNPI, tỷ lệ bồi thường và tình hình cạnh tranh của thị trường TBH.

 Không có Profit Commission.

 45

Trang 46

P HÂN LO Ạ I T ÁI BH PHI T Ỷ L Ệ

 Tái BH vượt mức bồi thường đảm bảo nghiệp vụ.

 Tái BH vượt mức bồi thường đảm bảo thảm họa.

 Tái BH vượt mức tỷ lệ bồi thường(Stop loss).

 Tái BH vượt mức bồi thường theo năm

 46

Trang 47

TÁI BH T MC BI THƯNG BO VỆTHM HA

 Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ để bảo vệ cho công ty nhượng tránh được những trường hợp tổn thất quá mức bình thường đối với những sự cố nằm ngoài khả năng kiểm soát.

 Bảo vệ đối với sự tích tụ hay kết gộp nhiều tổn thất xảy

ra từ cùng một sự cố hay một sự việc có tính chất khốc liệt

 Thường được thu xếp cho từng nghiệp vụ riêng lẻ : tài

Trang 48

TÁI BH T MC BI THƯNG ĐM BO

Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng được ấn định sao cho khi một số tổn thất thông thường xảy ra thì nhà tái bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Trong khi hợp đồng bảo hiểm đảm bảo thảm họa khốc liệt được thiết lập nhằm chống lại sự tích tụ nhiều tổn thất khác

nhau, thì tái bảo hiểm đảm bảo nghiệp vụ được tạo ra để

bảo vệ từng rủi ro riêng lẻ dựa trên hợp đồng vượt mức

Trang 49

T ÁI BH VƯ Ợ T M Ứ C T Ỷ L Ệ T Ổ N TH Ấ T

(S TOP LOSS )

 Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường nghĩa là công ty tái đảm nhiệm tỷ lệ bồi

thường nhất định vượt quá tỷ lệ do nhà nhượng tái đảm nhiệm.

 Nhà tái bảo hiểm chỉ có trách nhiệm bồi thường trong trườ ng hợp khi kết quả toàn

bộ nghiệp vụ của công ty nhượng có một tỷ lệ bồi thường vượt mức quá một tỷ lệ hoặc một mức tiền ấn định trước.

 Bảo vệ cho công ty nhượng chống lại một sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi

thường trong một nghiệp vụ bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nhất định nào đó trong một khoảng thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do nguyên nhân nào gây ra.

 49

Tỷ lệ bồi thường = Số tiền bồi thường / Phí thu * 100

Trang 50

STOP LOSS

Ví dụ: Có các trường hợp xảy ra như sau :

Trách nhiệm người nhượng 90%

Trách nhiệm người nhận tái 60% vượt quá 90%

Giả sử, tổng phí thu được 1.000.000 USD

 Trường hợp 1 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 600.000 USD

 Như vậy, tỷ lệ bồi thường 60%  Trách nhiệm thuộc về người nhượng.

 Trường hợp 2 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 1.000.000 USD

 Tỷ lệ bồi thường 100%

 Trách nhiệm người nhượng 90%, tức phải bồi thường 900.000 USD

 Trách nhiệm người nhận 10%, tức phải bồi thường 100.000 USD

 Trường hợp 3 : Tổng thiệt hại phải bồi thường 1.700.000 USD

 Tỷ lệ bồi thường 170%

 Trách nhiệm người nhượng 90%, tức phải bồi thường 900.000 USD

 Trách nhiệm người nhận 60%, tức phải bồi thường 600.000 USD

 50

Trang 51

PHÍ TÁI BẢO HIỂM

- Hợp đồng X/L là loại hợp đồng bảo vệ  công ty nhượng phải đóngphí cho giới hạn trách nhiệm mình mua bảo vệ do vậy thông thườngcông ty nhượng TBH phải tính toán một mức giới hạn hợp lý để bảo

Trang 52

PHÍ TÁI BẢO HIỂM

• Tỷ lệ điều chỉnh : là tỷ lệ phí TBH phải đóng cho nhà nhận TBH tínhtrên tổng doanh thu phí các dịch vụ được bảo vệ (GNPI – Gross NetPremium Income)

• Cuối thời hạn của hợp đồng, công ty nhượng TBH phải xác định vàthông báo cho nhà nhận TBH tổng doanh thu phí thu được từ các dịch

vụ được bảo vệ (GNPI)

• Nhà nhận TBH sẽ tính toán phí TBH điều chỉnh (Adjusted reinsurancepremium) và yêu cầu phí đóng thêm (additional premium) nếu phíTBH thực tế cao hơn phí TBH đặt cọc tối thiểu Khi đó :

Phí đóng thêm = GNPI * Tỷ lệ phí điều chỉnh – Phí đặt cọc tối thiểu

(MDP)

• Trong các điều khoản của hợp đồng TBH có 1 điều khoản qui địnhriêng về việc đóng phí ấy bao gồm cả tỷ lệ phí điều chỉnh, phí đặt cọctối thiểu, qui định về phí điều chỉnh, phí đóng thêm

 52

Trang 53

PHÍ TÁI BẢO HIỂM

• Đến cuối năm :

 Công ty nhượng thông báo số GNPI : 1,200,000$

 Phí TBH thực tế là : 1,200,000 x 23,12345% = 277,481.40$

 Phí đóng thêm : 277,481.40 – 250,000 = 27,481.40$  53

Trang 54

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÍ TBH

1 Số liệu thống kê các năm trước trên cơ sở hợp đồng này đã được thu xếp (“as if” basis);

2 Điều kiện, điều khoản yêu cầu đối với hợp đồng

3 Tình hình cạnh tranh của thị trường TBH.

 54

Trang 55

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÍ TBH

1. Số liệu thống kê các năm trước trên cơ sở hợp đồng này đã

được thu xếp (“as if” basis) :

 Từ số liệu thống kê, nhà đứng đầu nhận TBH sẽ tính ra một mức phí TBH cơ bản để đảm bảo hòa vốn.

 Sau đó họ sẽ cộng thêm (load) các yếu tố khác liên quan như tỷ lệ lãi dự kiến theo chính sách của công ty.

2. Điều kiện, điều khoản yêu cầu đối với hợp đồng :

- Họ sẽ điều chỉnh mức phí này theo các điều kiện, điều khoản của hợp đồng : mở rộng, thu hẹp ĐKĐK so với năm

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w