docGiáo án bài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 11_58_1396342541.doc docGiáo án bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 10_58_1396342541.doc docGiáo án bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 9_58_1396342541.doc docGiáo án bài 8: Truy vấn dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 8_58_1396342541.doc docGiáo án bài 7: Liên kết giữa các bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 7_58_1396342541.doc docGiáo án bài 6: Biểu mẫu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 6_58_1396342541.doc docGiáo án bài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 5_58_1396342541.doc docGiáo án bài 4: Cấu trúc bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 4_58_1396342541.doc docGiáo án bài 3: Giới thiệu Microsoft Access - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 3_58_1396342541.doc docGiáo án bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 2_315_1396342575.doc docGiáo án bài 1: Một số khái niệm cơ bản - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 1_315_1396342575.doc
Trang 1Giáo án Tin học 12 Bài 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết những khả năng chung nhất của Access như một hệ QTCSDL (khai báo, lưu trữ, xử lý dữ liệu);
- Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report);
- Liên hệ được bài toán quản lí gần gũi với các học sinh với các công cụ quản
lí tương ứng trong Access;
- Biết một số lệnh cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một cơ sở dữ liệu mới hoặc mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới;
- Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View);
- Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design)
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM
Để có thể gây hứng thú cho HS khi làm quen với Access, GV nên chuẩn
bị một máy tính, máy chiếu trên lớp có sẵn một chương trình quản lí thông tin trong Access để trình diễn các chức năng của chúng
Trong bài này chúng ta không nên thiết kế bài giảng hoàn toàn trên PowerPoint vì như vậy các hình chúng ta cần giới thiệu nếu chuyển vào
Trang 2PowerPoint thì chúng cũng chỉ là một bức hình phóng to Do đó vẫn sử dụng bảng viết và dùng Projector như là một bảng phụ GV có thể thao tác trên Access và chỉ cho HS thấy được trực tiếp các thành phần cũng như các chức năng của Access một cách trực quan và sinh động
Ổn định lớp:
Chào thầy cô
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV: Trong lớp 10 em đã được học
phần mềm nào của Microsoft?
HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.
GV: Trong bộ phần mềm MS
Office ngoài MS Word còn những
phần mềm nào?
HS: Trả lời câu hỏi
1.Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access)
là hệ QTCSDL trên môi trường Windows Access nằm trong bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office của hãng Microsoft viết cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
Trang 3GV: Trong chương trình lớp 12
chúng ta sẽ được học về CSDL và
cụ thể chúng ta sẽ dùng MS
Access để minh họa cụ thể
GV: Access có nghĩa là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Access có nghĩa là truy cập,
truy xuất
GV: Microsoft Access giúp người
lập trình tạo CSDL, nhập DL và
khai thác thông tin từ CSDL bằng
các công cụ chính sau:
Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo đảm cơ chế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu để cung cấp các công cụ lưu trữ
và xử lí dữ liệu
2 Khả năng của Microsoft Access
a Access có những khả năng nào?
- Tạo cơ sở dữ liệu gồm các bảng, quan hệ giữa các bảng
- Tạo chương trình giải bài toán quản lí, lập các mẫu thống kê, tổng kết
- Đóng gói CSDL và chương trình tạo phần mềm quản lí vừa và nhỏ
Ngoài ra Access còn tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi, chia sẻ dữ liệu trên mạng
b Ví dụ (SGK trang 28)
Trang 4GV: trong phần này ta có thể dùng
tranh ảnh chụp các kết qủa thực
hiện trước, hoặc dùng trực tiếp
Projector để thực hiện minh họa
dựa trên các ý tưởng sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh họa
ST
T
Họ
tên
Ng ày sin h
Đo àn viê n
Đ
Vă n
Đ
Toá n
Trong bảng trên không có cột tuổi
vì cột ngày sinh ta có thể tính được
tuổi bằng công thức
GV: Từ bảng đã có Query sẽ thực
hiện việc tính toán để tạo thêm một
cột mới là tuổi
GV: Trên thực tế chúng ta luôn
dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và
điều khiển thực hiện ứng dụng Ví
dụ, máy tính bỏ túi Hoặc dùng
biểu mẫu để cập nhật thông tin về
HS
3 Các đối tượng chính của Microsoft Accesss
a Các đối tượng chính của Accesss
+ Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được dùng để
lưu dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó
+ Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép tìm
kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
+ Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho việc
nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
+ Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để
định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
Trang 5GV: Từ bảng trên ta hoàn toàn có
thể thực hiện việc báo cáo xem có
bao nhiêu đoàn viên trong danh
sách, nói tóm lại đây chính là công
việc tổng hợp dữ liệu theo một yêu
cầu nào đó
GV: Vì HS đã khởi động MS
Word trong chương trình Tin 10
nên ta hoàn toàn có thể để HS chủ
động đưa ra ý kiến của mình về
cách khởi động Access
GV: Theo em có mấy các để khởi
động Access?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Khởi động Access trên máy
chiếu (Hình 1)
HS: Ghi bài, theo dõi máy chiếu.
GV: Thực hiện trên Projector các
b Ví dụ:
Ví dụ về bài toán quản lí HS
4 Một số thao tác cơ bản
a Khởi động Access
Có thể khởi động Access bằng một các cách sau:
- Từ bảng chọn Windows Start: nháy chuột Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Access
- Từ biểu tượng shortcut của Access: nháy vào biểu tượng ( ) trên màn hình Desktop (nếu có) hoặc nháy mục chọn
Trang 6bước để tạo một CSDL mới (H.2)
GV: Sau khi nháy nút Create, xuất
hiện cửa sổ CSDL như hình 7 cửa
sổ CSDL, gồm 3 phần chính:
Thanh công cụ, Bảng chọn đồi
tượng (cột bên trái) và một trang
( phần bên phải Bảng chọn đối
tượng)
GV: Thực hiện trên Projector các
bước để mở một CSDL đã có (hình
3):
GV: Thực hiện trên Projector thao
tác kết thúc Access (hình 4):
trong bảng chọn Windows Start (nếu có)
b Tạo CSDL mới
Để tạo một CSDL mới:
1 Chọn lệnh File New, màn hình làm việc của
Access sẽ có hộp thoại New File ở bên phải (H 5)
2 Chọn Blank Database, xuất hiên hộp thoại File New Database (H 6)
3 Trong hộp thoại File New Database chọn vị trí
lưu tập tin và đặt tên cho tệp CSDL mới Sau đó nháy vào nút Create để xác nhận tạo tệp này
Trang 7Hình 4
GV: Nên lưu các thông tin trước
khi thoát khỏi Access Nếu một
trong những cửa sổ đang mở còn
chứa các thông tin chưa được lưu,
Access hỏi có lưu các thông tin đó
không trước khi kết thúc
HS: Theo dõi trên màn hình
GV: Khởi động Access và giới
thiệu cho HS các chế độ làm việc
cũng như các đối tượng của Access
trên Projector:
GV: Để làm việc với các đối tượng
của Access, GV có thể dùng máy
chiếu để minh họa cho HS thấy,
giúp HS dễ hiểu hơn
c Mở CSDL đã có
Để mở CSDL đã có, ta chọn một trong hai thao tác sau:
- Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong hộp thoại
New File); hoặc
- Chọn lệnh File Open rồi tìm CSDL là HK1,
HK2, LILICH
d Kết thúc Access
Để kết thúc làm việc với Access thực hiện một trong những thao tác sau:
- Chọn Exit trên bảng chọn File
- Nháy đúp nút ở góc trên bên trái màn hình làm việc của Access hoặc nháy nút này rồi chọn Close
- Nháy nút (Close) ở goc trên bên phải màn hình làm việc của Access
Trang 8GV: Thực hiện trên Projector các
bước để tạo một đồi tượng mới
(hình 4)
Chú ý: Có thể chuyển đổi qua lại
giữa chế độ thiết kế và chế độ
trang dữ liệu bằng cách nháy nút
hay nút hoặc chọn các tùy
chọn tương ứng trong bảng chọn
View khi bảng hoặc Biểu mẫu
đang mở
GV: Trong Access, một đối tượng
có thể được tạo bằng các cách sau:
GV: Trong thuật ngữ vừa nêu
chúng ta thấy một thuật ngữ rất
mới đó là Thuật sĩ (Wizard) vậy
thuật sĩ là gì?
GV: Để làm quen, trong các phần
dưới đây chúng ta sẽ kết hợp sử
dụng cả thuật sĩ và phương pháp tự
5 Làm việc với các đối tượng
a Chế độ làm việc với các đối tượng
- Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này
có thể tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,…) Để chọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ
này hiển thị dữ liệu dạng bảng, và cho phép làm việc trực tiếp với dữ liệu như xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có, thêm dữ liệu mới để chọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ
dùng để làm việc với biểu mẫu
b.Tạo đối tượng mới
Trang 9thiết kế để tạo đối tượng
GV: Tệp CSDL mới tạo chưa có
dữ liệu gọi là tệp CSDL trống Khi
CSDL đã chứa dữ liệu thì trên
trang bảng sẽ có tên một số bảng
dữ liệu của CSDL này
Hình 4 Trong trang Bảng của cử
sổ CSDL SODIEM_GV.MDB có 3
bảng HK1, HK2, LILICH.
Chú ý: Tại mỗi thời điểm, Access
chỉ làm việc với một CSDL
- Dùng các mẫu dựng sẵn (thuật sĩ);
- Người dùng tự thiết kế;
- Kết hợp cả 2 cách trên
Thuật sĩ (Wizard)
Thuật sĩ là chương trình hướng dẫn từng bước nhanh chóng tạo được các đối tượng của CSDL từ các mẫu dựng sẵn
+ Tạo đối tượng mới
Khi CSDL đã mở ta có thể tạo thêm hoặc mở các đối tượng đã có (bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo
Trang 10cáo,…) bằng cách nháy vào nhãn đối tượng của nó trong bảng chọn đối tượng
Ví dụ: Trong H 8, trang bảng của CSDL
SODIEM_GV có 3 dòng đầu:
Create table by using wizard (tạo bảng bằng cách
dung thuật sĩ)
Create table by entering data (tạo bảng bằng
cách tạo dữ liệu ngay)
Để tạo thêm bảng mới thì nháy vào một trong Ba dòng chữ trên
Nếu nháy vào tên các bảng LILICH, HK1, HK2 (đã có trong CSDL) thì mở được các bảng này
d Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp lên tên một đối tượng để nó
Ví dụ: Nháy đúp lên tên bảng LYLICH để mở đối
tượng này (Hình 8)
- Dùng máy chiếu thực hiện lại một số nội dung chính như khởi động, kết
thúc
- Cho bài tập về nhà