Chú ý : Đối với những bazơ không tan nh CuOH2, FeOH3 không có sẵn trong phòng thí nghiệm, để làm thí nghiệm với những bazơ này ta phải điều chế tại chỗ bằng phản ứng của dd muối tác dụng
Trang 12 Kĩ năng
– HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất
– HS vận dụng đợc những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và
định lợng
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
– Các hoá chất :
Các dung dịch : Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, Ba(OH)2, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím và CaCO3 hoặc Na2SO3
– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2 từ Na2SO3
Chú ý : Đối với những bazơ không tan nh Cu(OH)2, Fe(OH)3 không có sẵn trong phòng thí nghiệm, để làm thí nghiệm với những bazơ này ta phải điều chế tại chỗ bằng phản ứng của dd muối tác dụng với dd kiềm
C Tổ chức dạy học
– Trong quá trình tìm hiểu về những tính chất hoá học của bazơ, GV cần lu ý
HS rằng có sự khác nhau và giống nhau giữa bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan
Có những tính chất hoá học chỉ xảy ra với bazơ không tan, có những tính chất hoá học chung cho cả 2 loại bazơ
– Tác dụng của bazơ và chất chỉ thị màu, ta dùng những bazơ tan nh NaOH, KOH, Ca(OH)2 Không đợc nhúng giấy quỳ tím hoặc giấy tẩm dung dịch phenolphtalein vào dd bazơ, mà phải dùng đũa thuỷ tinh hoặc ống nhỏ giọt trên mẩu giấy tẩm chất chỉ thị màu
– Một số thí nghiệm mà HS đã thực hiện trong các bài học trớc, GV gợi ý cho HS nhớ lại hiện tợng, không cần thiết phải lặp lại
– Tính chất 1 và 2 trong SGK là tính chất của các dd bazơ Tính chất 3 là
chung cho cả bazơ tan và không tan Tính chất 4 là của bazơ không tan
– Tất cả những thí nghiệm hoá học trong bài học do HS thực hiện với ý nghĩa
là những thí nghiệm nghiên cứu, phát hiện những tính chất hoá học của bazơ
D hớng dẫn Giải bài tập trong SGK
2 Hớng dẫn :
a) Tác dụng với HCl : tất cả các bazơ đã cho
b) Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao : bazơ không tan Cu(OH)2
Trang 2c) Tác dụng với CO2 : các dung dịch bazơ NaOH, Ba(OH)2.
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh : các dd bazơ NaOH, Ba(OH)2
3 Hớng dẫn :
a) Điều chế các dd bazơ (kiềm) :
Na2O + H2O ; CaO + H2O
b) Điều chế các bazơ không tan :
Dùng dd NaOH thu đợc trong (a) tác dụng với các dd muối :
CuCl2 + NaOH ; FeCl3 + NaOH
4.* Hớng dẫn :
Lập kế hoạch nhận biết :
NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4
+ Quỳ tím Tím xanh Không đổi màu
Nhóm I : Ba(OH)2 , NaOH Nhóm II : NaCl, Na2 SO 4
+ từng chất nhóm II + từng chất nhóm I
Có kết tủa Không kết tủa Có kết tủa Không kết tủa
Ba(OH) 2 NaOH Na 2 SO 4 NaCl
5 Đáp số :
a) CM NaOH = 1M b)
2 4
dd H SO
V 107,5 ml
Bài 8 (2 tiết)
Một số bazơ quan trọng
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
Trang 3– Tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH, Ca(OH)2 : chúng có đầy đủ những tính chất hoá học của một dd bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hoá học chứng minh Viết đợc các PTHH cho mỗi tính chất
– Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất
2 Kĩ năng
– Phơng pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết đợc phơng trình điện phân
– ý nghĩa pH của dung dịch
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
HS tự tiến hành một số thí nghiệm hoá học về natri hiđroxit NaOH, canxi hiđroxit Ca(OH)2 để chứng minh rằng chúng có những tính chất hoá học của một
dd bazơ
– Các hoá chất :
Các dd NaOH, Ca(OH)2, HCl, H2SO4 loãng ; CO2 hoặc SO2 ; một số dd muối
đồng, muối sắt (III), giấy đo pH
– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc
C Tổ chức dạy học
– GV cần thông báo cho HS biết rằng : natri hiđroxit và canxi hiđroxit là những bazơ kiềm, chúng có những tính chất hoá học của một bazơ kiềm Sau đó,
HS hoặc các nhóm HS, dới sự phân công và giám sát của GV, thực hiện những thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2
Kết thúc những thí nghiệm chứng minh này là kết luận của HS về những tính chất hoá học của NaOH và Ca(OH)2
– Khi tìm hiểu về những ứng dụng quan trọng của NaOH, Ca(OH)2 nên cho
HS liên hệ với thực tiễn, hoặc GV cung cấp cho HS những t liệu có liên quan – Về điều chế NaOH, Ca(OH)2 : Chơng trình và SGK không đề cập đến việc
điều chế trong phòng thí nghiệm NaOH là hoá chất cơ bản, luôn luôn có trong phòng thí nghiệm, nó đợc điều chế trong công nghiệp bằng phơng pháp điện phân
dd NaCl đậm đặc có màng ngăn bao quanh cực dơng (anôt), không cho khí clo sinh
ra ở cực dơng tác dụng với dd NaOH nhằm tránh sự tạo thành nớc Gia-ven :
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Phòng thí nghiệm hoá học ở các trờng THCS thờng không đợc trang bị bột Ca(OH)2 Ta có thể pha chế dd Ca(OH)2 để làm thí nghiệm nh SGK đã trình bày
Trang 4Đó là dung dịch trong suốt, không màu, để lâu trong không khí sẽ bị vẩn đục, vì tạo thành CaCO3 Tốt nhất, dùng dung dịch Ca(OH)2 ngay sau khi pha chế
D Hớng dẫn giải bài tập trong SGK
Tiết 1
1 Hớng dẫn :
Hoà tan các chất vào nớc rồi thử các dung dịch :
– Dùng quỳ tím, nhận biết đợc dung dịch NaCl
– Nhận biết các dung dịch NaOH và Ba(OH)2 bằng dung dịch Na2CO3 : có kết tủa là dung dịch Ba(OH)2, không kết tủa là dung dịch NaOH
2 Hớng dẫn :
– Cho CaO tác dụng với H2O, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2
– Hoà tan Na2CO3 vào nớc, đợc dung dịch Na2CO3
– Cho 2 dung dịch trên tác dụng với nhau, lọc bỏ kết tủa, đợc dung dịch NaOH
3 Hớng dẫn :
a) Fe(OH) ; 3 b) NaOH ; c) Zn(OH) ; 2 d) HCl ; e) NaOH
4 Hớng dẫn :
– Tìm số mol CO2 và số mol NaOH đã dùng, có số mol NaOH (0,16 mol lớn hơn 2 lần số mol CO2 (0,07 mol) Do vậy muối tạo thành sau phản ứng là
Na2CO3
– Đáp số : 7,42 gam Na2CO3
NaOH d là 0,8 gam
Tiết 2
1 Hớng dẫn :
(5) : Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
hoặc tác dụng với dd muối, thí dụ :
Ca(OH)2 + Cu(NO3)2 Ca(NO3)2 + Cu(OH)2
2 Hớng dẫn :
Dùng H2O, quỳ tím và dd HCl để nhận biết đợc mỗi chất theo sơ đồ nhận biết sau :
CaCO 3 , CaO, Ca(OH) 2
Trang 5+ H 2 O
tan, xanh quỳ tím không tan có phản ứng (toả nhiệt)
Ca(OH) 2 CaCO 3 CaO
3 H SO + NaOH 2 4 NaHSO4 H O2
1 mol 1 mol
H SO 2NaOH Na SO2 4 2H O2
1 mol 2 mol
4 Dung dịch bão hoà CO2 trong nớc tạo ra dd axit cacbonic, đó là axit yếu, có
pH = 4 :
CO2 + H2O H2CO3
Bài 9 (1 tiết)
Tính chất hoá học của muối
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất – Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao
đổi
2 Kĩ năng
– HS vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của muối để giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học
– Biết giải những bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
– Các hoá chất :
Một số dd : AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl
Một vài kim loại : Cu, Fe (đinh sắt sạch)
– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm cỡ nhỏ
Trang 6C Tổ chức dạy học
I Tính chất hoá học của muối
Tất cả những thí nghiệm trong bài học là do HS tự tiến hành với ý nghĩa là những thí nghiệm nghiên cứu, khám phá các tính chất hoá học của muối
1 Thí nghiệm tìm hiểu về muối tác dụng với kim loại : SGK dẫn thí
nghiệm Cu tác dụng dd AgNO3 Nếu không có AgNO3, có thể thay bằng thí nghiệm Fe tác dụng với dd CuSO4
2 Thí nghiệm về muối tác dụng với axit : có thể là những thí
nghiệm sau :
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (1)
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 (2)
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
Hớng u tiên là chọn hai thí nghiệm : 1 thí nghiệm sinh ra chất không tan và 1 thí nghiệm tạo ra chất khí
3 Thí nghiệm về muối tác dụng với muối tạo ra 2 muối mới, nên có
các thí dụ về một hoặc cả hai muối mới không tan Thí dụ :
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) BaSO4 (r) + 2NaCl (dd) (3)
CaCl2 (dd) + Na2CO3 (dd) CaCO3(r) + 2NaCl (dd) (4)
Ag2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (r) + 2AgCl (r)
4 Thí nghiệm về muối tác dụng với bazơ và thí nghiệm nhiệt phân huỷ muối đã đợc HS thực hiện trong các bài học trớc, không yêu cầu HS làm lại
thí nghiệm GV gợi ý cho HS nhớ lại và viết các PTHH Thí dụ :
CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd) (5)
FeCl3 (dd) + 3NaOH (dd) Fe(OH)3 (r) + 3NaCl (dd) (6)
CuSO4 (dd) + Ba(OH)2 (dd) BaSO4 (r) + Cu(OH)2(r)
II Phản ứng trao đổi
– Về phản ứng của muối với axit, muối với muối và muối với bazơ, GV gợi ý cho HS nhận xét về sự trao đổi những thành phần cấu tạo của phân tử các chất tham gia phản ứng (sau này, HS sẽ biết là có sự trao đổi ion giữa các chất phản ứng)
Trang 7– Các phản ứng hoá học trong dung dịch của muối tác dụng với axit, muối tác dụng với muối, muối tác dụng với bazơ là những phản ứng trao đổi Điều kiện
để những phản ứng hoá học này xảy ra là : Chất mới sinh ra có chất khí hoặc chất không tan Thí dụ :
BaSO4 không tan trong nớc và trong axit
Cu(OH)2 không tan trong nớc
2
CO là chất khí
GV chỉ yêu cầu HS biết các điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi, không yêu cầu giải thích vì sao có phản ứng xảy ra
D hớng dẫn giải bài tập trong sgk
1 Hớng dẫn :
a) Tạo chất khí, thí dụ dd muối cacbonat hoặc dd muối sunfit (Na2CO3,
Na2SO3) tác dụng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng)
b) Tạo chất kết tủa, thí dụ dd muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) tác dụng với dd axit (H2SO4) tạo ra chất kết tủa BaSO4 Hoặc những dd muối bari tác dụng với dd muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra chất kết tủa BaCO3
2 Hớng dẫn :
– Dùng dd NaCl tự pha chế để nhận biết dd AgNO3
– Dùng dd NaOH trong phòng thí nghiệm nhận biết dd CuSO4 màu xanh lam
– Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dd NaCl
3 Hớng dẫn :
a) Dd các muối : Mg(NO3)2, CuCl2 tác dụng đợc với dd NaOH (vì sinh ra chất không tan trong nớc là Mg(OH)2, Cu(OH)2.)
b) Không có muối nào đã cho tác dụng với dd HCl
c) Dd muối CuCl2 tác dụng đợc với dd AgNO3 (tạo kết tủa AgCl)
4 Hớng dẫn :
Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
5 Hớng dẫn :
Câu đúng nhất : c
6.* Hớng dẫn :
Trang 8a) PTHH : CaCl2 (dd) + 2AgNO3(dd) 2AgCl (r) + Ca(NO3)2 (dd) Hiện tợng quan sát đợc : Tạo ra chất không tan màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc, đó là AgCl
b) Đáp số : mAgCl = 1,435 gam
c) Hớng dẫn :
– Trong 30 + 70 = 100 (ml) dd sau phản ứng có chứa 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol) CaCl2 d và 0,005 mol Ca(NO3)2
Do vậy ta có :
2
M CaCl
C = 0,15 M và
3 2
M Ca(NO )
Bài 10 (1 tiết)
Một số muối quan trọng
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nớc biển và dạng kết tinh trong mỏ muối Muối kali nitrat hiếm có trong tự nhiên, đợc sản xuất trong công nghiệp bằng phơng pháp nhân tạo
– Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp
2 Kĩ năng
– Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bài học này không có yêu cầu về thí nghiệm hoá học Về phản ứng nhiệt phân huỷ KNO3 sinh ra muối KNO2 và O2, HS đã đợc thực hiện ở lớp 8, GV có thể nhắc lại cho HS
Về những ứng dụng của NaCl và KNO3, GV nên viết sẵn trên bảng hoặc trên giấy, cho HS liên hệ với thực tế, minh hoạ bổ sung thông tin
C Tổ chức dạy học
Bài học này không có khó khăn về nội dung và mức độ kiến thức, nhng có nhiều ý nghĩa thực tiễn
Hớng dạy và học bài học này là HS tự tìm hiểu nội dung bài, liên hệ thực tiễn,
bổ sung các sự kiện, giải thích và minh hoạ cho những ứng dụng của muối NaCl
và KNO3
Trang 9D hớng dẫn giải bài tập trong sgk
1 Hớng dẫn :
a) Pb(NO3)2 ; b) NaCl ; c) CaCO3 ; d) CaSO4
2 Hớng dẫn :
Muối NaCl có thể là sản phẩm của phản ứng giữa hai dung dịch sau :
– Phản ứng trung hoà HCl bằng dd NaOH
– Phản ứng trao đổi giữa muối và axit (Na2CO3 + HCl) ; muối và muối (Na2SO4 + BaCl2), muối và dd bazơ (CuCl2 + NaOH)
3 a) Phơng trình điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp :
2NaCl (dd) + 2H2O (l) Điện phân có màng ngăn
2NaOH (dd) + H2 (k) + Cl2 (k)
b) Điền chữ (có thể là) :
– Khí clo dùng để : 1) tẩy trắng vải, giấy
2) sản xuất axit clohiđric
3) sản xuất chất dẻo PVC
– Khí hiđro dùng để : 1) hàn cắt kim loại
2) làm nhiên liệu động cơ tên lửa
3) bơm khí cầu, bóng thám không
– Natri hiđroxit dùng để : 1) nấu xà phòng
2) sản xuất nhôm
3) chế biến dầu mỏ
4 a) Đợc (nhận biết qua màu các chất kết tủa).
b) Đợc (chỉ có CuSO tạo ra chất kết tủa).4
c) Không (cả 2 chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH)
5 a) Các PTHH của phản ứng phân huỷ KNO3 và KClO3 :
2KNO3(r) to
2KNO2 (r) + O2 (k) (1) 2KClO3(r) t , xto
2KCl (r) + 3O2(k) (2) b) Thể tích khí oxi thu đợc :
Theo (1) và (2) : số mol KNO3 và KClO3 tham gia phản ứng nh nhau, nhng số mol O2 sinh ra không nh nhau
– Theo (1) :
Trang 10Thể tích khí O2 thu đợc ở đktc :
2
O
V = 22,4 0,05 = 1,12 (l)
– Theo (2) :
Thể tích khí O2 thu đợc ở đktc :
2
O
V = 22,4 0,15 = 3,36 (l)
c) Khối lợng KNO3 và KClO3 cần dùng :
Đáp số : 10,1 g KNO3 ; 4,08 g KClO3
Bài 11 (1 tiết)
Phân bón hoá học
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật
– Một số phân bón đơn và phân bón kép thờng dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón
– Phân bón vi lợng là gì và một số nguyên tố vi lợng cần cho thực vật
2 Kĩ năng
– Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên
tố dinh dỡng trong phân bón và ngợc lại
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
– Cho HS su tầm mẫu các loại phân bón, công thức hoá học của chúng đợc dùng ở địa phơng và gia đình
– GV chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong SGK và phân loại (phân bón
đơn, phân bón kép, phân bón vi lợng)
Trang 11C Tổ chức dạy học
– Tổ chức cho HS (cá nhân hoặc nhóm) tìm hiểu về thành phần của thực vật
và vai trò của một số nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật Sau đó, GV
có thể đặt một vài câu hỏi để kiểm tra sự hiểu biết của HS
– Tìm hiểu về những phân bón hoá học thông thờng, GV tổ chức cho HS quan sát các loại phân bón đơn, phân bón kép, phân bón vi lợng theo các yêu cầu sau :
+ Trạng thái của phân bón (bột, hạt ), màu sắc, nhãn mác ghi trên bao bì + Công thức hoá học, hàm lợng (thành phần %) các nguyên tố dinh dỡng đối với cây trồng
+ Thử tính tan của phân bón trong nớc
+ Tác dụng chính và phản ứng phụ (tăng độ chua của đất trồng – giảm pH) + Cách sử dụng (ghi trên bao bì hoặc kinh nghiệm của ngời trồng trọt )
D hớng dẫn giải bài tập trong sgk
1 a) Tên hoá học của phân bón :
KCl : Kali clorua
NH4NO3 : Amoni nitrat
NH4Cl : Amoni clorua (NH4)2SO4 : Amoni sunfat
Ca3(PO4)2 : Canxi photphat Ca(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophotphat (NH4)2HPO4 : Amoni hiđrophotphat KNO3 : Kali nitrat
b) Hai nhóm phân bón :
– Phân bón đơn : KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2,
Ca3(PO4)2
– Phân bón kép : (NH4)2HPO4, KNO3
c) Phân bón kép NPK : Trộn các phân bón NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp, đợc phân bón NPK
2.* Phơng pháp hoá học nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2 :
– Đun nóng với dd kiềm, chất nào có mùi khai là phân bón NH4NO3
– Cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân bón Ca(H2PO4)2