1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sách GV hóa 9 .4

41 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phí Kiểm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách giáo viên
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nội dung HS biết đợc tính chất của phi kim là tác dụng với kim loại tạo thành muối, tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí và tác dụng với oxi tạo thành oxit axit... − Biết đợc clo

Trang 1

Chơng 3

Phi kim Sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

phần 1 : Mở đầu chơng

A Mục tiêu của chơng

Sau khi học xong Chơng 3, HS có khả năng :

− Biết đợc tính chất của phi kim nói chung, tính chất, ứng dụng của clo, cacbon, silic, viết đợc các PTHH minh hoạ cho các tính chất đó

− Biết đợc các dạng thù hình chính của cacbon, một số tính chất vật lí tiêu biểu và một số ứng dụng

− Nêu đợc tính chất hoá học cơ bản của CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, viết các PTHH

− Biết một số ứng dụng của silic đioxit, sơ lợc về công nghiệp silicat (sản xuất gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh)

− Biết sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học : nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm), sự biến thiên tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm), ý nghĩa của bảng tuần hoàn (biết vị trí suy

ra cấu tạo, tính chất và ngợc lại : biết cấu tạo suy ra vị trí và tính chất )

B yêu cầu của chơng

1 Về nội dung

HS biết đợc tính chất của phi kim là tác dụng với kim loại tạo thành muối, tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí và tác dụng với oxi tạo thành oxit axit

Trang 2

− Biết đợc clo có những tính chất hoá học của phi kim, clo là phi kim hoạt

động hoá học mạnh : Tác dụng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua, tác dụng mạnh với hiđro tạo khí hiđro clorua, khí này tan trong nớc tạo thành dung dịch axit clohiđric, clo không phản ứng trực tiếp với oxi Ngoài ra clo có tính chất hoá học khác là phản ứng với nớc tạo thành nớc clo, có tính tẩy màu, tác dụng với kiềm tạo thành muối HS biết một số ứng dụng của clo, nguyên liệu, nguyên tắc, các phản ứng hoá học điều chế clo trong phòng thí nghiệm

− Biết đợc cacbon có những tính chất của phi kim nhng điều kiện phản ứng xảy ra với hiđro và với kim loại rất khó khăn, cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu Ngoài ra, cacbon có tính chất hoá học đợc ứng dụng nhiều là : tác dụng với oxi và với một số oxit kim loại Trong các phản ứng trên, cacbon thể hiện tính khử

− Biết đợc tính chất, ứng dụng hai oxit của cacbon : CO là oxit trung tính (không gọi là oxit không tạo muối), có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao, CO2 là oxit axit

− Biết đợc axit cacbonic là axit rất yếu, không bền, dễ phân huỷ thành khí CO2

và nớc Biết đợc các tính chất của muối cacbonat và đặc biệt là các muối cacbonat

dễ bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao (trừ muối cacbonat trung hoà của kim loại kiềm nh Na2CO3, K2CO3 )

− Biết sơ lợc tính chất của silic đioxit, sơ lợc về công nghiệp silicat gồm một

số ngành sản xuất chính (nguyên liệu, các công đoạn chính), liên hệ thực tế với một số cơ sở sản xuất ở nớc ta

HS không chỉ nắm đợc nội dung kiến thức về tính chất, ứng dụng của phi kim

và một số hợp chất mà điều quan trọng là nắm đợc phơng pháp để tìm ra nội dung đó nh : nhớ lại, làm thí nghiệm, quan sát, giải thích, nhận xét, so sánh, rút ra kết luận

Về mức độ nội dung kiến thức : chỉ yêu cầu HS biết đợc tính chất, ứng dụng của phi kim nói chung và một số phi kim cụ thể nh : clo, cacbon, silic mà cha yêu cầu HS hiểu đợc tại sao chúng có tính chất vật lí và hoá học này

Không giải thích tính tẩy màu của clo ẩm là do axit HClO bị phân huỷ thành oxi nguyên tử mà giải thích là do HClO có tính oxi hoá mạnh nên có tính tẩy màu

Đối với các PTHH, cần chú ý :

− Dùng 2 mũi tên ngợc chiều ( )€ thay cho dấu → trong phản ứng Cl2 + H2O

Trang 3

− Ghi điều kiện phản ứng và trạng thái của chất tham gia và sản phẩm tạo thành sau phản ứng.

2 Về phơng pháp : GV không thông báo kiến thức sẵn có cho HS mà chủ

yếu GV tổ chức cho HS tích cực hoạt động chiếm lĩnh kiến thức mới Thí dụ :

− Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 và chơng 1, 2 lớp 9

− Yêu cầu HS suy luận từ tính chất của phi kim tới tính chất của phi kim

cụ thể và dùng thí nghiệm và các kiến thức đã biết để kiểm tra dự đoán

− HS liên hệ kiến thức về tính chất, ứng dụng của clo, cacbon, silic với hiện tợng trong thực tế đời sống

− Nhận xét, khái quát hoá và rút ra kết luận về tính chất của phi kim

− Khai thác thí nghiệm chủ yếu theo hớng nghiên cứu : Từ thí nghiệm quan sát hiện tợng, giải thích, dự đoán chất tạo thành, rút ra kết luận về tính chất của phi kim, kiểm tra dự đoán về tính chất hoá học của clo, cacbon và một số hợp chất của chúng Hạn chế sử dụng thí nghiệm hoá học để minh hoạ cho lời nói của GV

− Trong quá trình dạy học chơng 3, GV cần kết hợp thêm một số phơng pháp khác, thí dụ :

− Phơng pháp thảo luận nhóm và toàn lớp

− Phơng pháp hoạt động theo nhóm nhỏ

− Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

− Sử dụng câu hỏi và bài tập để hình thành kiến thức mới

− Sử dụng thiết bị nghe nhìn nh máy chiếu, bản trong, băng video, máy vi tính

và đĩa CD, đĩa mềm (nếu có) Sử dụng bảng phụ, phiếu học tập một cách thích hợp nhằm tạo điều kiện cho HS tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức mới về phi kim

Chú ý cho HS quan sát nhận xét tranh ảnh, sơ đồ, hình vẽ để rút ra nhận xét về quy trình sản xuất, cách tiến hành thí nghiệm, hiện tợng thí nghiệm, dự

đoán chất tạo thành, hạn chế sử dụng các thiết bị dạy học để chứng minh cho lời nói của GV

Trong quá trình tổ chức dạy học, hạn chế thông báo kiến thức mà HS có thể tự tìm tòi, phát hiện đợc Với một số kiến thức HS không thể tự tìm tòi hoặc khai thác kiến thức cũ, HS có thể tự đọc và rút ra nhận xét

Trang 4

GV có thể cho HS làm một số thí nghiệm khác tơng tự một số thí nghiệm đã trình bày trong bài học, phù hợp với điều kiện từng trờng, từng địa phơng để HS có thể dễ dàng rút ra tính chất vật lí, tính chất hoá học chung của phi kim và của clo, cacbon, silic.

Trong quá trình tìm hiểu tính chất vật lí, hoá học và ứng dụng của các chất,

GV yêu cầu HS liên hệ với các hiện tợng trong đời sống sản xuất, trong cuộc sống

ở địa phơng, trong nớc và trên thế giới

Chú ý : HS chỉ sử dụng SGK trong giờ học khi nội dung yêu cầu HS tự đọc nội

dung SGK Với các nội dung khác, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, nghiên cứu thí nghiệm, dự đoán và kiểm tra dự đoán , yêu cầu HS không sử dụng SGK trong giờ học

phần 2 : Dạy các bài cụ thể

Bài 25 (1 tiết)

Tính chất của phi kim

A mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

− Biết một số tính chất vật lí của phi kim : Phi kim tồn tại cả ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp

− Biết những tính chất hoá học của phi kim : tác dụng với oxi, với kim loại và với hiđro

− Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau

2 Kĩ năng

− Biết sử dụng những kiến thức đã biết (quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với kim loại) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim

Trang 5

− Biết nghiên cứu thí nghiệm của clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim.

− Viết đợc các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của phi kim, tác dụng với kim loại, hiđro

− Từ phản ứng cụ thể biết khái quát hoá thành tính chất hoá học của phi kim nói chung

B chuẩn bị đồ dùng dạy học

Thí nghiệm clo tác dụng với hiđro :

− Dụng cụ điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm Lọ đựng khí clo

− Dụng cụ điều chế khí hiđro (xem chơng 5, SGK Hoá học 8) và có ống dẫn khí nh hình 3.1, SGK Hoá học 9

1 Tác dụng với kim loại

GV nêu nhiệm vụ để HS tự xây dựng kiến thức từ các kiến thức đã biết

Trang 6

− HS rút ra nhận xét chung : Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit bazơ, phi kim khác tác dụng với kim loại tạo thành muối.

2 Tác dụng với hiđro

Hoạt động của GV :

Giao nhiệm vụ và hớng dẫn HS thực hiện

− Nêu câu hỏi : Các em đã biết phản ứng của phi kim nào với hiđro ?

− Làm thí nghiệm biểu diễn khí hiđro cháy trong khí clo

Hoạt động của HS : Thực hiện các nhiệm vụ do GV giao cho

− Nhớ lại phản ứng của oxi với hiđro tạo thành nớc, nêu hiện tợng, viết PTHH

− HS nghiên cứu thí nghiệm : Quan sát trạng thái, màu sắc của khí hiđro và khí clo trớc phản ứng, hiện tợng khí hiđro cháy trong khí clo (màu ngọn lửa, độ sáng), hiện tợng hoà tan sản phẩm trong nớc, sự chuyển màu của quỳ tím

− HS thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả, bổ sung ý kiến, viết PTHH

− HS rút ra kết luận về phản ứng của phi kim với hiđro

Chú ý : Cần đốt thử hiđro trớc để tránh nổ do khí hiđro có lẫn khí oxi của

không khí

3 Tác dụng với oxi

ở lớp 8, HS đã nghiên cứu thí nghiệm : Lu huỳnh, photpho cháy trong oxi Do

đó, GV yêu cầu HS nhớ lại, nêu hiện tợng, viết PTHH và rút ra nhận xét tác dụng của phi kim với oxi cũng nh sản phẩm tạo thành thuộc loại oxit axit

HS tự xây dựng kiến thức mới :

− Nêu thí dụ, viết PTHH, nhận xét loại chất tạo thành

− Khái quát hoá về tác dụng của phi kim với oxi : điều kiện, chất tạo thành

4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim

GV thông báo cho HS biết : Các phi kim khác nhau hoạt động hoá học mạnh, yếu khác nhau F, Cl, O, Br, I là những phi kim hoạt động hoá học mạnh ; C, Si

là những phi kim hoạt động hoá học yếu hơn Mức độ mạnh, yếu của phi kim đợc xét căn cứ vào khả năng, mức độ phản ứng của phi kim với hiđro hoặc với kim loại Thí dụ : Hỗn hợp flo và hiđro nổ trong bóng tối Clo phản ứng với hiđro khi chiếu sáng, brom phản ứng với hiđro khi đun nóng, iot phản ứng với hiđro ở nhiệt

Trang 7

độ cao, cacbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ rất cao Clo đẩy đợc brom, brom đẩy

đợc iot ra khỏi dung dịch muối

Cl +2NaBr → 2NaCl +Br

Br +2NaI → 2NaBr +IClo tác dụng với sắt tạo thành hợp chất sắt (III) clorua Lu huỳnh tác dụng với sắt chỉ tạo thành hợp chất sắt có hoá trị II

Rút ra kiến thức cần nhớ

Cuối bài, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 phút để rút ra những kiến thức cần nhớ Nếu còn thời gian, GV cho HS làm bài tập 1, 2, 3 trong SGK để củng cố kiến thức

d hớng dẫn giải bài tập trong sgk

5 Hớng dẫn

Có thể thay tên các chất trong sơ đồ nh sau :

S → SO2→ SO3→ H2SO4→ Na2SO4→ BaSO4

6.* PTHH : Fe + S →to FeS

Dựa vào tỉ lệ khối lợng của Fe và S thì Fe còn d sau phản ứng

Hỗn hợp A gồm FeS mới tạo thành và Fe d sau phản ứng :

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2Hỗn hợp khíB gồm : H2S và H2

Trang 8

Bài 26 (2 tiết)

Clo

A mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

a) HS biết đợc tính chất vật lí của clo :

− Khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc

− Tan đợc trong nớc, hơi nặng hơn không khí

b) HS biết đợc tính chất hoá học của clo :

− Clo có một số tính chất hoá học của phi kim : tác dụng với hiđro tạo thành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua

− Clo tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối

c) HS biết đợc một số ứng dụng của clo

Viết đợc các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học, điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế khí clo

Trang 9

B chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Thí nghiệm phản ứng đốt cháy dây đồng trong khí clo gồm : một bình

đựng khí clo, một dây đồng quấn hình lò xo đính với nút bấc, nớc, đèn cồn, diêm

2 Thí nghiệm clo tác dụng với nớc và thử tính tẩy màu của clo ẩm Mỗi nhóm

có một ống nghiệm (hoặc lọ) đựng khí clo có nút đậy, một cốc nớc, giấy quỳ tím

3 Thí nghiệm tác dụng của clo với dung dịch kiềm : một ống nghiệm (hoặc

lọ) đựng khí clo, một ống nghiệm đựng khoảng 1−2 ml dung dịch NaOH

4 Thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm : Một bộ dụng cụ nh

hình vẽ 3.5, trang 79, SGK, dung dịch HCl đặc, MnO2, đèn cồn, diêm, bông tẩm xút, bình đựng khí

5 Sơ đồ thùng điện phân dung dịch muối ăn để điều chế khí clo trong

công nghiệp

C Tổ chức dạy học

Phơng pháp chung : Trớc khi nghiên cứu tính chất hoá học của clo, HS đã biết tính chất hoá học của phi kim và một số phản ứng của clo với kim loại, với hiđro

Do đó, định hớng chung là : Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của clo dựa vào tính chất hoá học của phi kim Đồng thời, dựa vào các phản ứng đã biết và thí nghiệm để kiểm tra các dự đoán của mình HS tự rút ra một số tính chất đặc biệt của clo

Mở bài : GV nêu vấn đề : ở bài trớc các em đã biết một số tính chất của

phi kim Clo là nguyên tố phi kim Vậy clo có đầy đủ tính chất của phi kim không ? Ngoài ra clo có tính chất nào khác ?

I − tính chất vật lí

− GV cho học sinh quan sát bình đựng khí clo

HS quan sát trạng thái, màu sắc, GV nêu nhận xét về mùi của khí clo

− GV yêu cầu : Clo còn có tính chất vật lí nào khác ? Các em hãy đọc thông tin này từ SGK

Nội dung này chỉ nên thực hiện trong 3 − 5 phút

Trang 10

− Nêu vấn đề : Liệu clo có những tính chất hoá học của phi kim hay không ?

− Thực hiện thí nghiệm biểu diễn : Clo phản ứng với đồng

Hoạt động của HS : Thực hiện các nhiệm vụ do GV nêu ra

− HS nhắc lại tính chất của phi kim và nêu dự đoán về tính chất hoá học của clo

− HS nêu thí dụ phản ứng của clo với hiđro, với sắt, viết PTHH

− HS quan sát hiện tợng, giải thích và viết PTHH của clo với đồng

− Trả lời câu hỏi : Clo không phản ứng với oxi

− HS kết luận về tính chất hoá học của clo

Chú ý : Clo không phản ứng với oxi để tạo oxit axit Qua những phản ứng

trên, ta kết luận : Clo có những tính chất hoá học của phi kim ; Clo tác dụng mạnh với hiđro tạo hợp chất khí, tác dụng với hầu hết kim loại ở nhiệt độ cao tạo ra muối clorua

Clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh Do đó, trong tự nhiên clo không tồn tại ở dạng đơn chất mà chủ yếu ở dạng hợp chất

2 Clo còn có tính chất hoá học nào khác ?

Sau khi kết luận phần 1, GV nêu vấn đề : ngoài một số tính chất của phi kim, clo còn có tính chất nào khác ?

a) Tác dụng với nớc

GV làm thí nghiệm tác dụng của clo với nớc

− HS : Quan sát màu sắc, nhận xét về mùi của nớc clo Quan sát màu sắc giấy quỳ trớc và sau khi tiếp xúc với nớc clo Giải thích hiện tợng

− GV : Bản chất phản ứng của clo với nớc là xảy ra theo hai chiều ngợc nhau

Từ đó giải thích hiện tợng màu, mùi của nớc clo và tính tẩy màu của clo ẩm hoặc nớc clo nh SGK

Trang 11

Chú ý : Không giải thích tính tẩy màu của nớc clo là do giải phóng oxi nguyên

t-đồng thời vẫn còn phân tử khí clo trong dung dịch đóng vai trò chất tan

Chú ý : GV làm thí nghiệm nh SGK Ngoài ra, GV làm thí nghiệm hoặc cho

nhóm HS thực hiện bằng cách : Đổ nhanh nớc vào lọ đựng khí clo, đậy nút, lắc nhẹ Dùng đũa thuỷ tinh chấm vào nớc clo và nhỏ nớc clo vào giấy quỳ Quan sát hiện tợng xảy ra

b) Tác dụng với dung dịch NaOH

* Clo phản ứng với dung dịch NaOH

Hoạt động của GV :

GVđặt vấn đề : Clo có phản ứng với dung dịch NaOH không ? Hớng dẫn HS

suy luận và trả lời

GV làm thí nghiệm biểu diễn clo phản ứng với kiềm

Hoạt động của HS :

− HS suy nghĩ và suy luận Có thể có hai cách trả lời :

Cách thứ nhất : Clo không phản ứng với dung dịch NaOH vì bazơ không có

phản ứng với phi kim

Cách thứ hai : Clo phản ứng với dung dịch NaOH vì clo phản ứng với nớc tạo

thành dung dịch axit mà kiềm lại có phản ứng với axit Vậy clo phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành muối

Trang 12

Hoạt động của HS :

HS quan sát trạng thái, màu sắc của khí clo và của dung dịch NaOH trớc và sau phản ứng, sự biến đổi màu của giấy quỳ và dự đoán chất tạo thành sau phản ứng (từ phản ứng clo tác dụng với nớc)

HS rút ra nhận xét chung : Clo tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối

GV cho HS biết đó là nớc Gia-ven, tên gọi của hỗn hợp dung dịch muối natri hipoclorit NaClO và muối natri clorua NaCl

HS tóm tắt tính chất hoá học cơ bản của clo

GV kết luận về tính chất hoá học của clo

Nội dung của bài clo đợc thực hiện trong 2 tiết, do đó, tiết thứ nhất có thể dừng tại đây.

III − ứng dụng của clo

GV có thể cho HS nhìn vào sơ đồ để nêu lên một số ứng dụng của clo Hoặc từ tính chất hoá học để suy đoán xem clo có ứng dụng gì ? Hoặc khai thác từ kiến thức thực tế của các em : nớc sinh hoạt, thuốc tẩy trắng mực, vết bẩn trên quần áo

có mùi clo v.v

IV − Điều chế khí clo

GV nêu vấn đề : Clo có nhiều ứng dụng quan trọng, trong tự nhiên clo không tồn tại ở dạng đơn chất Vậy phải điều chế clo nh thế nào ?

1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm

− GV lắp dụng cụ nh hình vẽ 3.5, SGK và giải thích cho HS phơng pháp điều chế và thu khí clo GV cho HS thảo luận : Tại sao bình thu khí clo lại để nh vậy ? Tại sao không thu clo bằng cách đẩy nớc ? Lọ đựng H2SO4 đặc có tác dụng gì ?

− GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát hiện tợng khi mở khoá cho axit chảy xuống bình cầu đựng MnO2 và đun nóng Có hiện tợng gì xảy ra ở đáy bình cầu, thành bình cầu, ở bình thu khí clo ?

Chú ý : Chỉ mở khoá từ từ cho một ít axit HCl chảy xuống để hạn chế lợng khí clo sinh ra d gây độc hại

Trang 13

Hiện tợng :

− Màu đen của MnO2 chuyểndần thành không màu

− Thành bình cầu có hơi nớc, khí clo có màu vàng lục nên bình đựng khí clo

có màu vàng lục Trong phòng có mùi hắc của khí clo

GV yêu cầu HS dự đoán sản phẩm và viết PTHH

− HS mô tả tóm tắt cách điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm dựa vào thí nghiệm và sơ đồ điều chế

− Chú ý : Chuẩn bị cốc nớc vôi trong và nút bông tẩm nớc vôi trong để khử khí clo sau thí nghiệm

2 Điều chế clo trong công nghiệp : Nội dung này HS đã biết ở Chơng 1,

Bài 8, mục IV Sản xuất natri hiđroxit

− GV nêu vấn đề : Vậy điều chế khí clo trong công nghiệp có gì khác ?

− GV giới thiệu tên phơng pháp, yêu cầu HS quan sát sơ đồ bình điện phân để mô tả quá trình điều chế clo trong công nghiệp Dự đoán sản phẩm và viết PTHH

− GV cho HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả và GV chốt lại nh SGK

GV yêu cầu HS rút ra những kiến thức cần nhớ

D hớng dẫn giải bài tập trong sgk

1 Vừa là hiện tợng vật lí, vừa là hiện tợng hoá học vì :

− Có tạo thành chất mới HCl và HClO

− Có khí clo tan trong dung dịch

4 Khí clo d đợc loại bỏ bằng cách dẫn khí clo sục vào :

b) Dung dịch NaOH

Vì dung dịch này phản ứng đợc với khí clo tạo thành muối

6 − Dùng quỳ tím ẩm nhận ra đợc khí clo (làm mất màu quỳ tím ẩm) và nhận

ra đợc khí hiđro clorua (làm đỏ quỳ tím ẩm)

− Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi (làm tàn đóm bùng cháy)

9 − Không thể thu khí clo bằng cách đẩy nớc vì khí clo tác dụng đợc với nớc

− Có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí và để ngửa bình vì khí clo nặng hơn không khí

Trang 14

10 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

− Số mol Cl2 : 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

− Số mol NaOH 2 ì 0,05 = 0,1 (mol)

− Thể tích dd NaOH 1M là : 0,1 : 1 = 0,1 (lít)

− Số mol NaCl = số mol NaClO = số mol Cl2 = 0,05 (mol)

− Nồng độ mol của NaCl = nồng độ mol NaClO = 0,05 : 0,1 = 0,5 (M)

11.* Gọi khối lợng mol của M là A.

2M + 3Cl2 → 2MCl3

2 ì A (g) 2 ì (A + 3 ì 35,5) (g)10,8 (g) 53,4 (g)

Trang 15

2 Kĩ năng

− Biết suy luận từ tính chất của phi kim nói chung, dự đoán tính chất hoá học của cacbon

− Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính hấp phụ của than gỗ

− Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính chất đặc biệt của cacbon là tính khử

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Thí nghiệm tính chất hấp phụ của than gỗ

− ống hình trụ, nút có ống vuốt, giá sắt, kẹp sắt, cốc thuỷ tinh (nh hình 3.7, trang 82, SGK)

− Nớc có màu (mực xanh), than gỗ tán nhỏ, bông thấm nớc

2 Thí nghiệm cacbon khử đồng (II) oxit

− Dụng cụ : ống nghiệm, nút có ống dẫn thuỷ tinh xuyên qua, 1 cốc hoặc ống nghiệm, đèn cồn, diêm

− Bột CuO khô, than gỗ khô, nớc vôi trong

C tổ chức dạy học

Mở bài : ở bài trớc chúng ta đã nghiên cứu tính chất của phi kim cụ thể có

nhiều ứng dụng là clo Trong bài này tiếp tục nghiên cứu xem cacbon có những tính chất gì đặc biệt ? Có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ?

Sau đó, chủ yếu xét tính chất của cacbon vô định hình − dạng thù hình hoạt

động hoá học nhất của cacbon

Trang 16

II − Tính chất của cacbon

1 Tính chất hấp phụ của than gỗ

Hoạt động của GV :

− Đặt vấn đề : Ngoài những tính chất vật lí đã nêu ở mục 2, cacbon còn có tính chất vật lí nào đặc biệt ?

− Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm

− GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn : Lắp dụng cụ nh hình vẽ 3.7, trang 82, SGK Đổ mực xanh và yêu cầu HS quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra nhận xét

Chú ý : Than gỗ mới điều chế, nghiền nhỏ, lèn chặt và có chiều dày nhất định

thì mới bảo đảm thí nghiệm thành công

Hoạt động của HS :

− HS quan sát : màu sắc của dung dịch mực trên lớp than và màu của dung dịch thu đợc ở cốc phía dới

− Nêu hiện tợng : Mực bị mất màu

− Giải thích : Do than gỗ xốp nên có khả năng giữ lại chất màu trên bề mặt của nó

GV cho HS biết thêm một số hiện tợng hoặc yêu cầu HS kể một số hiện tợng chứng tỏ tính hấp phụ màu, mùi của than gỗ và ứng dụng của tính chất này trong

đời sống nh lọc nớc, khử mùi khê của cơm

HS rút ra nhận xét : Than gỗ có tính hấp phụ

điện để tạo thành CaC ) để thấy đợc cacbon có tính chất của phi kim, nhng là 2một phi kim yếu.

Trang 17

a) Cacbon tác dụng với oxi

HS nhớ lại phản ứng của cacbon cháy trong oxi ở lớp 8, nêu hiện tợng, viết PTHH và nêu nhận xét : Cacbon tác dụng với oxi tạo thành oxit axit

b) Cacbon tác dụng với oxit kim loại

− GV biểu diễn thí nghiệm CuO tác dụng với C

Để thí nghiệm thành công, cần chú ý :

− Than vừa điều chế, giã thành bột mịn, cho vào túi nilon khô, dán kín

− CuO phải khô, sạch và đợc cho vào túi nilon dán kín

− Trộn hỗn hợp : 1 thìa nhỏ CuO + 2 thìa nhỏ C, trộn đều Chỉ lấy một ít hỗn hợp cho vào ống nghiệm khô để làm thí nghiệm

− Dùng đèn cồn tập trung ngọn lửa vào đáy ống nghiệm đựng hỗn hợp

Hoạt động của HS : HS quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra nhận xét.

HS quan sát trạng thái, màu sắc của hỗn hợp rắn và dung dịch nớc vôi trong

tr-ớc phản ứng

HS quan sát sự biến đổi màu sắc của hỗn hợp ban đầu (đặc biệt phần tiếp xúc mạnh với nhiệt) và sự thay đổi ở ống nghiệm đựng nớc vôi trong khi đốt nóng hỗn hợp và khi phản ứng đã xảy ra (so sánh với nớc vôi trong ở ống nghiệm khác)

HS nêu hiện tợng : Có chất rắn màu đỏ tạo thành, nớc vôi trong vẩn đục

Dự đoán sản phẩm : Cu kim loại màu đỏ (so sánh với màu của dây đồng),

khí CO2.

HS viết PTHH và rút ra nhận xét

GV có thể nêu thêm một số thí dụ cacbon khử một số oxit khác, HS viết PTHH

HS rút ra kết luận : ở nhiệt độ cao, cacbon khử một số oxit kim loại.

GV yêu cầu HS hệ thống lại tính chất hoá học của cacbon là : ngoài một số tính chất của phi kim, tính chất quan trọng của cacbon là tính khử

Chú ý : − Cacbon chỉ tác dụng với một số oxit kim loại hoạt động trung bình, không tác dụng với oxit của kim loại mạnh nh : Al2O3, MgO, Na2O

− Phản ứng của cacbon với oxi, với oxit kim loại là loại phản ứng oxi hoá

− khử Cacbon là chất khử, oxi và oxit kim loại là chất oxi hoá

Trang 18

III − ứng dụng của cacbon

Để thấy rõ ứng dụng của cacbon có liên quan với tính chất vật lí và tính chất hoá học của nó, GV đặt câu hỏi : Hãy nêu tính chất của cacbon và một số ứng dụng tơng ứng mà em biết

− HS tóm tắt kiến thức cần nhớ ; HS nhận xét, bổ sung ; HS kết luận

nh SGK

D hớng dẫn giải bài tập trong sgk

3 A là CuO, B là C (cacbon), C là khí CO2, D là dung dịch Ca(OH)2

4 Vì lợng oxi bị giảm đi do đốt cháy than, củi, sản phẩm phụ là khí CO2, khí

CO, SO2 gâyđộc cho con ngời, gây ma axit và nhiệt lợng toả ra từ các lò này lớn Biện pháp chống ô nhiễm môi trờng tốt nhất là nên xây lò ở nơi xa dân c, ở nơi thoáng gió Đồng thời tăng cờng trồng cây xanh để giúp hấp thụ khí CO2 tạo thành

Các oxit của cacbon

A mục tiêu bài học

Trang 19

2 Kĩ năng

− Biết nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2

− Biết quan sát thí nghiệm qua hình vẽ để rút ra nhận xét

− Biết sử dụng kiến thức đã biết để rút ra tính chất hoá học của CO và CO2

− Viết đợc các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất của một oxit axit

Hoạt động của GV : GV nêu vấn đề đồng thời đặt câu hỏi để HS nhớ lại một

số phản ứng đã biết Ngoài ra GV cho HS quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm chứng

tỏ tính chất của cacbon oxit Yêu cầu HS đọc bài học để có thêm thông tin

Hoạt động của HS :

− HS tự đọc SGK để biết tính chất vật lí và CO là oxit trung tính

− HS nhớ lại phản ứng khử oxit sắt trong lò cao, viết PTHH HS quan sát hình

vẽ 3.11 SGK mô tả thí nghiệm CO khử CuO để viết đợc PTHH và điều kiện phản ứng HS xác định vai trò của khí CO để thấy rõ CO là chất khử

Hiện tợng : Có chất rắn màu đỏ xuất hiện, nớc vôi trong vẩn đục.

− HS kết luận : ở nhiệt độ cao, CO có tính khử mạnh

− HS nêu một số ứng dụng của khí CO và xem ở bài học để có thêm thông tin

về một số ứng dụng của CO

Trang 20

II − cacbon đioxit

Hoạt động của GV :

− HS biết về cacbon đioxit khi học tính chất của oxit axit (Chơng 1, SGK), do

đó GV yêu cầu HS tự nêu tính chất và viết các PTHH minh hoạ

− Tuy nhiên đây là bài riêng về CO2 nên GV cho HS quan sát một số thí nghiệm biểu diễn để HS quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận

− Làm thí nghiệm biểu diễn : điều chế khí CO2 bằng bình Kíp cải tiến, dẫn khí CO2 sục vào nớc có giấy quỳ tím, sau đó đun nóng nhẹ

Rút ra nhận xét : H2CO3 là axit yếu, không bền

− HS nhận xét : Có phản ứng của khí CO2 với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm khác nhau : Na2CO3 hoặc NaHCO3hoặccả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3, tuỳ thuộc tỉ lệ mol

− HS kết luận : CO2 có những tính chất hoá học của oxit axit

Về ứng dụng của khí CO2, HS có thể phát biểu hoặc HS đọc sách để rút ra ứng dụng cụ thể và liên hệ với thực tế

HS hệ thống lại tính chất quan trọng của khí CO và CO2 để thấy rõ sự giống nhau và khác nhau về thành phần, tính chất và ứng dụng chính.

Nếu có điều kiện, GV lập bảng so sánh để HS thấy rõ đợc tính chất khác biệt giữa 2 oxit này

D hớng dẫn giải bài tập trong sgk

3 − Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dd nớc vôi trong, nếu nớc vôi trong vẩn đục chứng tỏ trong hỗn hợp có khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (vẩn đục) + H2O

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhận biết : - Sách GV hóa 9 .4
Sơ đồ nh ận biết : (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w