1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sách GV hóa 9 .7

20 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II − Tính chất vật lí : Cho HS quan sát các tinh thể đờng ăn, làm thí nghiệm hoà tan đờng trong nớc, từ đó rút ra tính chất vật lí của saccarozơ, sau đó GV nhận xét và bổ sung nếu thấy c

Trang 1

AgOH mới sinh ra chuyển ngay thành phức chất bền [Ag(NH3)2]OH.

Chính phức chất mới sinh ra phản ứng với glucozơ :

HOCH2 − (CHOH)4 − CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →

→ HOCH2 − (CHOH)4 − COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3↑ + H2O

c Chuẩn bị đồ dùng dạy học

− ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ

− Glucozơ, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3

− ống nghiệm, đèn cồn

D Tổ chức dạy học

I − Trạng thái tự nhiên

Sử dụng ảnh một số trái cây để giới thiệu

II − Tính chất vật lí

HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét Chú ý không cho HS nếm đờng glucozơ trong phòng thí nghiệm, vị ngọt của glucozơ có thể cảm nhận đợc từ các loại trái cây có chứa glucozơ

III − Tính chất hoá học

− Phản ứng tráng gơng : GV tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gơng, yêu cầu HS quan sát, nhận xét Sau đó GV viết PTHH của phản ứng tráng gơng và giải thích cho HS việc viết phản ứng với Ag O để cho đơn giản, còn thực chất đó là 2 một hợp chất phức tạp của Ag

− Để phản ứng tráng gơng thành công, GV cần rửa thật sạch ống nghiệm, sau

đó tráng ống nghiệm bằng dung dịch NaOH, rồi mới tiến hành phản ứng

Chỉ cần đun nóng nhẹ ống nghiệm hoặc ngâm ống nghiệm trong nớc nóng để phản ứng không xảy ra nhanh quá, sẽ không tạo đợc lớp Ag nh ý muốn

Phản ứng lên men glucozơ : Để giảng phần này, GV có thể nêu câu hỏi yêu cầu HS nhớ lại phơng pháp sản xuất rợu etylic Sau đó GV giải thích quá trình chuyển hoá của glucozơ thành rợu etylic

Trang 2

Cần lu ý là từ tinh bột cũng điều chế đợc rợu bằng quá trình lên men, khi đó có

sự chuyển hoá liên tiếp từ tinh bột sang glucozơ sau đó sang rợu Các quá trình trên

đều diễn ra dới tác dụng của các loại enzim khác nhau có trong men rợu

IV − glucozơ có những ứng dụng gì ?

GV yêu cầu HS phát biểu thành lời dựa trên sơ đồ ứng dụng đã nêu trong SGK

E hớng dẫn giải bài tập trong sgk

2 a) Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dung dịch NH3, chất nào tham gia phản ứng tráng gơng đó là glucozơ, chất còn lại là rợu etylic

b) Chọn thuốc thử là Na2CO3, chất nào có phản ứng cho khí bay ra là CH3COOH, chất còn lại là glucozơ

3 Khối lợng dung dịch glucozơ là 500 ì 1 = 500 (gam)

Vậy khối lợng glucozơ cần lấy là 500 5 25 (gam)

100ì =

4 Số mol khí CO2 tạo ra là 11,222,4 = 0,5(mol).

Phản ứng lên men glucozơ : C6H12O6 o

Men rượu

30 32 C −

→ 2C2H5OH + 2CO2↑

a) Tính lợng rợu etylic

Theo PTHH : số mol C2H5OH = số mol CO2 = 0,5 (mol)

Vậy khối lợng rợu etylic tạo ra là mC H OH2 5 = 0,5 ì 46 = 23 (gam)

b) Tính khối lợng glucozơ

Theo lí thuyết số mol glucozơ =

2

1

số mol CO2 = 0,5 0,25

2 = (mol)

Vì hiệu suất của quá trình lên men là 90% nên số mol glucozơ cần lấy là :

0,25 100 2,5

(mol)

Vậy khối lợng glucozơ cần lấy là : 2,5 180 50(gam)

9

Trang 3

Bài 51 (1 tiết)

Saccarozơ

A Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

− Nắm đợc công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của saccarozơ

− Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ

2 Kĩ năng

Viết đợc PTHH các phản ứng của saccarozơ

B Những thông tin bổ sung

− ở 25oC, 100 g nớc hoà tan đợc 204 gam saccarozơ ở 100oC, 100 gam nớc hoà tan tới 487 gam saccarozơ Khi nhiệt độ tăng lên, tốc độ hoà tan của saccarozơ tăng lên

− Mía đợc trồng nhiều ở Việt Nam, Cu Ba và một số nớc ở Châu Mĩ củ cải

đờng đợc trồng nhiều ở Châu Âu, cây thốt nốt có nhiều ở Cam-pu-chia

− Các tinh thể đờng nếu tách riêng thì không màu, nhng khi để một lợng lớn tinh thể đờng lại với nhau ta sẽ thấy có màu trắng

C Chuẩn bị đồ dùng dạy học

− Đờng saccarozơ, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, dung dịch H2SO4

− ống nghiệm, nớc, đèn cồn

D Tổ chức dạy học

I − Trạng thái tự nhiên : GV có thể đa ra một số loại cây, củ, quả, sau

đó yêu cầu HS cho biết loại nào đợc sử dụng để sản xuất ra đờng ăn

II − Tính chất vật lí : Cho HS quan sát các tinh thể đờng ăn, làm thí nghiệm hoà tan đờng trong nớc, từ đó rút ra tính chất vật lí của saccarozơ, sau đó

GV nhận xét và bổ sung nếu thấy cần thiết

Trang 4

III − Tính chất hoá học : Đối với bài này, số lợng phản ứng ít, vì vậy thuận lợi cho việc giảng dạy theo phơng pháp nghiên cứu

GV tiến hành từng thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát các hiện tợng xảy ra, nhận xét GV bổ sung, giải thích và nêu kết luận

IV − ứng dụng : Yêu cầu HS phát biểu bằng lời và nêu một số thí dụ cụ thể trong mỗi lĩnh vực ứng dụng

E hớng dẫn giải bài tập trong sgk

1 Cách làm đúng : cách b vì khi cha cho nớc đá vào, đờng sẽ dễ tan hơn do

nhiệt độ của nớc trong cốc cha bị hạ xuống

2 PTHH trong sơ đồ chuyển đổi :

C12H22O11 + H2O Axito

t

→ C H O6 12 6 +C H O6 12 6

C6H12O6 Meno

t

→ 2C2H5OH + 2CO2↑

3 Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đờng saccarozơ có trong mía sẽ

bị vi khuẩn có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rợu etylic

4 Để phân biệt ba dung dịch glucozơ, rợu etylic, saccarozơ ta làm nh sau :

Thí nghiệm 1 : Cho các dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ

Thí nghiệm 2 : Cho vài giọt H2SO4 vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một thời gian rồi cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào Dung dịch nào có phản ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ

5 Trong 1 tấn nớc mía 13% có

100

1 ì 13 (tấn) saccarozơ Vì hiệu suất thu

hồi đạt 80% nên lợng saccarozơ thu đợc là 13

100 ì 0,104 100

80

= (tấn) saccarozơ hay 0,104 ì 1000 = 104 (kg)

6 Gọi công thức của gluxit là CxHyOz.

glucozơ fructozơ

Trang 5

PTHH của phản ứng cháy :

4CxHyOz + (4x + y − 2z)O2 →t o 4xCO2 + 2yH2O

Theo PTHH ta có : cứ 1 mol gluxit bị đốt cháy sẽ tạo ra 44x gam CO2 và

18 ì y

2 gam H2O.

Theo đề bài 9y

44x = 33

88→ y

x = 44 33

88 9

ì

ì =

11

6 = 22 12 Kết hợp với dữ kiện của đề bài ta thấy công thức phù hợp với gluxit là C12H22O11 Đó là saccarozơ

Chú ý : HS có thể đặt công thức của gluxit là CnH2mOm, khi đó PTHH của phản ứng cháy là : CnH2mOm + nO2 →to nCO2 + mH2O

→ m

n = 44 33

88 18

ì

11

12 → công thức phù hợp là C12H22O11

Bài 52 (1 tiết)

Tinh bột và xenlulozơ

A Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

− Nắm đợc công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ

− Nắm đợc tính chất lí học, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột, xenlulozơ

2 Kĩ năng

− Viết đợc PTHH phản ứng thuỷ phân của tinh bột, xenlulozơ và phản ứng tạo thành những chất này trong cây xanh

Trang 6

B Những thông tin bổ sung

− Đầu hoặc cuối mạch phân tử của tinh bột, xenlulozơ là (H−) hoặc nhóm (−OH) và công thức của tinh bột, xenlulozơ có dạng H(−C6H10O5−)nOH

− Trong gạo chứa khoảng 75% tinh bột, sắn khô chứa khoảng 80%, ngô hạt khô khoảng 70%

− Phản ứng thuỷ phân của tinh bột xảy ra qua nhiều giai đoạn

H(− C6H10O5−)nOH +H O, axit 2

→H(− C6H10O5−)xOH + H O, axit 2

→C12H22O11 Tinh bột Đextrin Mantozơ

2

+H O, axit

→ C6H12O6

Glucozơ

− Xenlulozơ có nhiều trong bông, khoảng 98%, trong gỗ khoảng 40 − 50%

C Chuẩn bị đồ dùng dạy học

− ảnh hoặc một số mẫu vật có trong thiên nhiên chứa tinh bột và xenlulozơ

− Tinh bột, bông nõn, dung dịch iot

− ống nghiệm, ống nhỏ giọt

D Tổ chức dạy học

I − Trạng thái tự nhiên

GV đa ra một số loại cây, hạt, quả, sau đó cho HS xác định loại nào chứa nhiều tinh bột ? Xenlulozơ ?

II − Tính chất vật lí

Cho HS làm thí nghiệm, nhận xét, GV bổ sung và nêu kết luận

III − Đặc điểm cấu tạo phân tử

GV viết công thức phân tử của hai chất lên bảng, giải thích ý nghĩa chỉ số n

là số mắt xích trong phân tử, đồng thời so sánh giá trị n trong tinh bột và xenlulozơ Sau đó cho HS nhận xét về thành phần phân tử, khối lợng phân tử của tinh bột và xenlulozơ

Trang 7

Tinh bột và xenlulozơ là các polime, vì vậy số mắt xích trong phân tử là giá trị trung bình Khi giảng về phần này, GV cần nhấn mạnh hai điều : Các phân tử tinh bột và xenlulozơ có khối lợng phân tử rất lớn và đợc tạo ra từ các mắt xích

− C6H10O5−

IV − Tính chất hoá học

− Phản ứng thuỷ phân : GV yêu cầu HS nêu quá trình hấp thụ tinh bột trong cơ thể ngời và động vật, quá trình này HS đã đợc biết trong Sinh học một cách khái

quát nh sau :

Tinh bột →Enzim amilaza Mantozơ Enzim mantaza→ Glucozơ

Sau đó GV nêu tiếp : Nếu đun tinh bột hoặc xenlulozơ với dung dịch axit cũng xảy ra quá trình thuỷ phân để tạo ra glucozơ

− Tác dụng của tinh bột với iot : Cho HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và nêu nhận xét GV bổ sung nếu thấy cần thiết, sau đó kết luận

V − tinh bột, xenlulozơ có ứng dụng gì ?

Cần nêu lên quá trình hình thành ra tinh bột và xenlulozơ, đây là quá trình quan trọng trong tự nhiên, nó vừa hấp thụ khí CO2, vừa giải phóng O2, vì vậy có tác dụng cân bằng khí quyển, sau đó yêu cầu HS nêu các thí dụ về ứng dụng của tinh bột, xenlulozơ, có thể yêu cầu viết sơ đồ sản xuất rợu etylic từ tinh bột hoặc xenlulozơ

E hớng dẫn giải bài tập trong sgk

1 Các từ thích hợp là :

a) tinh bột ; b) xenlulozơ ; c) tinh bột

2 Câu d.

3 Phơng pháp nhận biết :

a) Thí nghiệm 1 : Hoà tan vào nớc : chất tan là saccarozơ

Thí nghiệm 2 : Cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch iot, chất nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, chất còn lại là xenlulozơ

Trang 8

b) Thí nghiệm 1 : Hoà tan vào nớc, chất không tan là tinh bột.

Thí nghiệm 2 : Cho hai chất còn lại tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 d, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ, chất còn lại là saccarozơ

4 (−C6H10O5−)n + nH2O axit→ nC6H12O6

162n tấn → 180n tấn

Vì hiệu suất chỉ đạt 80% nên lợng glucozơ thu đợc là :

180n 162n ì 80 1

100 ì (tấn) = 8

9 (tấn).

PTHH của phản ứng tạo ra rợu etylic :

C6H12O6 → 2C2H6O + 2CO2↑

180 tấn → 92 tấn

Vì hiệu suất đạt 75% nên khối lợng rợu tạo ra là 8

9 ì 92

180 ì 75

100 (tấn) hay ≈ 0,341 tấn rợu etylic

Bài 53 (1 tiết)

Protein

A Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

− Nắm đợc protein là chất cơ bản không thể thiếu đợc của cơ thể sống

− Nắm đợc protein có khối lợng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp do nhiều amino axit tạo nên

− Nắm đợc hai tính chất quan trọng của protein đó là phản ứng thuỷ phân và

sự đông tụ

Trang 9

2 Kĩ năng

− Vận dụng những kiến thức đã đợc học về protein để giải thích một số hiện t-ợng trong thực tế

B Những thông tin bổ sung

− Protein có nhiều trong cơ thể động vật, thực vật chứa ít protein hơn Tuy nhiên, trong một số loại thực vật, ở một số bộ phận có hàm lợng protein rất cao, thí

dụ nh đỗ tơng

− Protein có hai loại (theo thành phần) : Protein đơn giản đợc tạo thành từ các amino axit, protein phức tạp ngoài amino axit là chính còn có các thành phần khác không phải là amino axit (ở đây chỉ xét các protein đơn giản)

− Mặc dù khối lợng phân tử của protein rất lớn và cấu tạo rất khác nhau nhng hàm lợng nitơ ở trong protein nằm trong khoảng 15 −18% về khối lợng

− Phân tử protein tồn tại ở nhiều dạng cấu tạo và cấu trúc không gian khác nhau Có bốn mức độ cấu trúc của protein :

Bậc 1 là trật tự sắp xếp của các amino axit trong phân tử

Bậc 2 là cấu dạng của phân tử protein (dạng xoắn và dạng gấp)

Bậc 3 là hình dạng của mạch polipeptit cuộn lại trong không gian

Bậc 4 là tổ hợp hai hay nhiều phân tử protein kết hợp với nhau nhờ lực hút Van-đec-Van hoặc liên kết hiđro

− Protein có khối lợng phân tử rất lớn nhng có một số loại protein tan đợc trong nớc vì trong phân tử có nhiều nhóm nguyên tử có thể tơng tác với nớc (thí dụ nhóm amino, nhóm cacboxyl cha tham gia vào liên kết peptit)

C Chuẩn bị đồ dùng dạy học

− Tranh vẽ một số loại thực phẩm thông dụng

− Lòng trắng trứng, cồn 96o, nớc, tóc hoặc lông gà, lông vịt

− Cốc, ống nghiệm

Trang 10

D Tổ chức dạy học

I − Trạng thái tự nhiên

HS quan sát ảnh hoặc tranh vẽ một số loại thức ăn, sau đó đặt câu hỏi : Protein

có ở đâu ? Loại thực phẩm nào chứa nhiều, ít hoặc không chứa protein

II − Thành phần và cấu tạo phân tử

Vì HS đã đợc học về protein trong Sinh học nên GV có thể đặt câu hỏi nh : Về

thành phần và cấu tạo phân tử giữa tinh bột và protein có điểm gì giống và khác nhau ? Tuỳ theo khả năng của HS, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nh thành phần nguyên tố, khối lợng phân tử, mắt xích phân tử

III − Tính chất

Phản ứng của protein rất phức tạp nên trong bài này HS không phải viết các PTHH Mặt khác các thí nghiệm nêu trong SGK đơn giản, vì vậy GV cần tạo điều kiện để HS tự làm nhằm gây hứng thú cho các em trong học tập

− Phản ứng thuỷ phân : GV yêu cầu HS nêu quá trình hấp thụ protein trong cơ thể ngời và động vật, từ đó GV đa ra phản ứng thuỷ phân protein nhờ xúc tác men hoặc axit

− Sự đông tụ và sự phân huỷ bởi nhiệt : Cho HS làm thí nghiệm, nêu nhận xét, sau đó GV bổ sung và nêu kết luận

IV − ứng dụng

GV yêu cầu HS nêu những ứng dụng của protein trong đời sống (kể tên cụ thể một số loại thức ăn và đồ dùng, đồ trang sức chứa protein)

E hớng dẫn giải bài tập trong sgk

1 Các từ hoặc cụm từ cần điền là :

a) cacbon, hiđro, oxi, nitơ

b) mọi bộ phận cơ thể ; thịt, cá, rau, quả, tóc, móng, sữa, trứng

c) thuỷ phân

d) đông tụ

2 Có sự đông tụ của protein.

Trang 11

O O

3 Đốt hai mảnh lụa, nếu mảnh nào khi cháy có mùi khét, đó là mảnh đợc dệt

từ sợi tơ tằm

4 a) − Về thành phần nguyên tố :

Giống nhau : đều chứa cacbon, hiđro, oxi

Khác nhau : Trong phân tử axit aminoaxetic ngoài ba nguyên tố trên còn có nguyên tố nitơ

− Về cấu tạo phân tử :

Giống nhau : Đều có nhóm − COOH

Khác nhau : Axit aminoaxetic còn có nhóm −NH2

b) PTHH của phản ứng giữa hai amino axit :

H2N−CH2−C−OH + H2N−CH2−C−OH →Xúc tác H2N−CH2−C−NH−CH2−C−OH + H2O

Bài 54 (2 tiết)

Polime

A Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

− Nắm đợc định nghĩa, cấu tạo, cách phân loại, tính chất chung của các polime

− Nắm đợc các khái niệm chất dẻo, tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong thực tế

2 Kĩ năng

− Từ công thức cấu tạo của một số polime viết đợc công thức tổng quát, từ đó suy ra công thức của monome và ngợc lại

Trang 12

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học

− Một số mẫu vật đợc chế tạo từ polime, hoặc ảnh, tranh các sản phẩm chế tạo

từ polime

C Tổ chức dạy học

I − Khái niệm về polime

− Υêu cầu HS viết công thức của tinh bột, xenlulozơ, polietilen Cho nhận xét

đặc điểm chung về kích thớc phân tử, khối lợng phân tử Sau đó GV bổ sung và đa

ra định nghĩa

− GV đa ra một số polime nh tơ tằm, bông, tinh bột, cao su, nhựa PE, nhựa PVC, yêu cầu HS phân loại các polime trên theo nguồn gốc

Sau đó viết công thức của các mắt xích và các monome tơng ứng

Về tính chất chung GV có thể hỏi HS về trạng thái, khả năng bay hơi, tính tan trong nớc, trong rợu của một số polime cụ thể, từ đó nêu ra tính chất chung của các polime

II − ứng dụng của polime

1 Chất dẻo là gì ?

Cho HS quan sát một số vật dụng chế tạo từ chất dẻo, mô tả cách chế tạo các vật dụng đó, sau đó đa ra khái niệm về chất dẻo Từ sự khác nhau về màu sắc của các vật dụng, GV dẫn dắt HS đến thành phần của chất dẻo Cần nhắc HS là các chất phụ gia có thể gây độc hại hoặc gây mùi, vì vậy cần phải chú ý khi sử dụng các dụng cụ bằng chất dẻo để đựng thực phẩm hoặc nớc uống

2 Tơ là gì ?

Cho HS quan sát một số loại tơ, nêu khái niệm, cách phân loại theo nguồn gốc, u điểm của mỗi loại

3 Cao su là gì ?

Cho HS quan sát một vài mẫu cao su, kể tên những vật dụng đợc chế tạo từ cao su, làm thí nghiệm về sự đàn hồi của cao su, sau đó HS phát biểu khái niệm về cao su

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w